CTST - Bài 20. Từ trường Trái Đất - Sử dụng la bàn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Đức Tiến
Ngày gửi: 23h:44' 24-12-2024
Dung lượng: 277.5 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Đồng Đức Tiến
Ngày gửi: 23h:44' 24-12-2024
Dung lượng: 277.5 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 3
Tiết: 10; 11
Ngày soạn: 25 /09/2021
Ngày dạy: 28/09/2021
I. Mục tiêu
Kế hoạch bài dạy trực tuyến
BÀI 5: ĐO KHỐI LƯỢNG
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh sẽ:
- Kể tên được một số dụng cụ đo khối lượng thường dùng trong thực tế và phòng
thực hành.
- Nêu được đơn vị đo, cách đo, dụng cụ thường dùng để đo khối lượng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số thao tác sai khi
sử dụng cân để đo khối lượng của vật.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng khối lượng trước khi đo; ước
lượng được khối lượng của vật trong một số trường hợp đơn giản.
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của một số loại cân thông thường.
- Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục những thao
tác sai đó.
- Đo được khối lượng của một vật với kết quả tin cậy.
1. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
- Trung thực: Khách quan trong kết quả.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- HS sử dụng tài khoản Google meet, Zalo được nhà trường cung cấp.
- SGK khoa học tự nhiên 6 (Chân trời sáng tạo)
- Hình ảnh hoặc 1 số loại cân: cân Robecval, cân đòn, cân đồng hồ, cân điện tử...
- Phiếu học tập - GV chia sẽ cho học sinh qua Zalo trước tiết học 1 ngày.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Khoảng 5')
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài học
b) Nội dung: Mở đầu bằng câu đố:
Một quả bóng bàn và một hòn bi sắt nhỏ (đều được sơn màu). Đố các em vật
nào nặng hơn? Giải thích
c) Sản phẩm:
- Học sinh nêu tên được dụng cụ dùng để đo khối lượng là cân
d) Tổ chức thực hiện:
- Gv cầm 2 vật lên để HS quan sát. Đặt câu đố
- Hs quan sát vật, trả lời
- GV đặt vấn đề: Vậy bây giờ làm thế nào để biết được chính xác vật nào nặng
hơn?
- HS: dùng cân để cân hai vật.
- Gv dựa vào câu trả lời của Hs để dẫn vào bài: Bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về
phép đo khối lượng: đơn vị đo, dụng cụ đo và cách tiến hành đo.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trực tuyến)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đơn vị đo khối lượng (10 phút)
a. Mục tiêu:
- Nêu được đơn vị đo khối lượng.
- Vận dụng kiến thức đã học vào trong học tập.
b) Nội dung:
* Hãy kể tên những đơn vị đo khối lượng mà em biết. Ôn lại cách đổi đơn vị.
a) 5 tấn = ..............kg
b) 20 tạ = ........................kg
c) 0,5kg = ....................g
d) 0,05g= .....................mg
* Tìm hiểu ý nghĩa số gam ghi trên vỏ mì chính, muối, bột giặt, ...
c) Sản phẩm:
Stt
Đơn vị
Kí hiệu
Đồi một đơn vị đó ra kilôgam
1
Tấn (tonne)
……t…. 1t =1000kg
2
Kilôgam (kilogram)
kg
1kg
3
Gam (gram)
g
1g= 0,001kg
4
Miligam (miligram)
mg
1mg=0,000001g
1 yến = 10kg
HS trả lời được: Đơn vị thường dùng đo khối lượng là kilôgam
d) Tổ chức thực hiện: dạy trực tuyến
Bước 1: Giáo viên trò chuyện với học sinh tìm hiểu việc các em hoàn thành
phiếu học tập số 1.
Số tt
Đơn vị
Kí hiệu
Đồi một đơn vị đó ra
kilôgam
1
Tấn (tonne)
……t….
1t =1000kg
2
Bước 2: GV chia sẽ lại phiếu kết quả đã hoàn thành của Hs (nhóm Hs); chọn kết
quả nhóm nào hoàn thành được ít nhất và nhóm hoàn thành nhiều nhất, đúng
nhất; mời HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung….
Bước 3: Thảo luận chung cả lớp:
- Ngoài các đơn vị đo khối lượng mà các nhóm đã nêu được thì trong đời sống
hàng ngày các em thấy người ta còn dùng đơn vị nào để đo khối lượng? (lạng,
cân, …1kg = 1 cân, 1hg = 1 lạng)
- Từ bảng kết quả đã hoàn thành và những đơn vị đo khối lượng vừa tìm hiểu
thêm, chúng ta thấy có rất nhiều đơn vị đo khối lượng nhưng tại sao chúng ta lại
đổi tất cả các đơn vị này ra đơn vị kilôgam?
- HS có thể trả lời nếu các em đã đọc được trong SGK hoặc qua thông tin nào đó
mà bản thân các em đã biết để trả lời (Nếu không trả lời được thì GV cung cấp
thông tin về đơn vị chuẩn hợp pháp của khối lượng để HS nhận thức được)
- GV mở rộng: Khối lượng ghi trên bao bì vật cho ta biết khối lượng của chất
bên trong.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về dụng cụ đo khối lượng. (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được dụng cụ dùng để đo khối lượng là cân
- Thảo luận cùng với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ
- Vận dụng kiến thức đã học vào trong học tập
b) Nội dung:
- HS kể tên các dụng cụ đo khối lượng mà em biết.
- GV giới thiệu một số loại cân ở hình 5.2a, b, c, d và yêu cầu HS nêu tên gọi?
- GV yêu cầu HS xác định GHĐ và ĐCNN của một số loại cân
c) Sản phẩm:
Học sinh nêu được: Người ta dùng cân để đo khối lượng và các loại cân thường
dùng.
d) Tổ chức thực hiện: dạy trực tuyến
Bước 1:
- Giáo viên trình chiếu hình ảnh về một số loại cân: cân đồng hồ, cân y tế, cân
đòn, cân phân tích…
- HS quan sát hình ảnh của mỗi loại cân có trong hình và chỉnh lại phiếu học tập
số 2 đã hoàn thành ở nhà (nếu sai)
Bước 2:
- GV chia sẽ lại một phiếu kết quả đã hoàn thành của HS
- HS trình bày (theo phiếu học tập 2)
STT
Tên cân
GHĐ - ĐCNN
Cân đó được sử dụng để làm gì?
- HS khác nhận xét, bổ sung….
Bước 3: Tổ chức thảo luận chung cả lớp
Từ bảng kết quả hoàn thành của các nhóm ta thấy có rất nhiều loại cân, nhưng
chúng đều được sử dụng để làm gì?
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu cách đo khối lượng bằng cân đồng hồ (25 phút)
a) Mục tiêu:
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo; ước lượng được
khối lượng trong một số trường hợp đơn giản
- Nêu được cách đo khối lượng.
- Vận dụng kiến thức đã học vào trong học tập và cuộc sống.
b) Nội dung:
- Quan sát hình 5.3 đến 5.6 (SGK) trả lời các câu hỏi kèm theo.
- Nêu các thao tác để đo khối lượng của một vật.
- Thực hiện đo khối lượng của một số vật và hoàn thành phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Học sinh nêu được:
- Khi đo khối lượng bằng cân (Cân đồng hồ), cần:
- Ước lượng khối lượng cần đo để chọn cân phù hợp.
- Điều chỉnh kim cân nằm đúng vạch số 0
- Đặt vật lên đĩa cân
- Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt số
* Phiếu kết quả đo khối lượng
d) Tổ chức thực hiện: dạy trực tuyến
Bước 1: Giáo viên trò chuyện với học sinh tìm hiểu việc các em hoàn thành
phiếu học tập số 3 (Bảng 5.2.Sgk/25) ở nhà.
Kết quả đo khối lượng (Bảng 5.2.Sgk)
Vật cần
Khối
Chọn dụng cụ đo khối lượng
đo
lượng
Tên dụng
GHĐ
ĐCNN
ước
cụ đo
lượng (g)
Kết quả đo (g)
Lần 1:
m1
Lần 2:
m2
Lần 3:
m3
m=
Quả bưởi
Cặp sách
Bước 2: GV chia sẽ lại phiếu kết quả đã hoàn thành của Hs (nhóm Hs); chọn kết
quả nhóm nào hoàn thành được ít nhất và nhóm hoàn thành nhiều nhất, đúng
nhất; mời HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung….
Bước 3: GV trình chiếu powerpoint để HS quan sát hình 5.4, 5.5, 5.6.Sgk/24; tổ
chức thảo luận chung cả lớp
- Vật đem cân được đặt lên đâu? Điều chỉnh kim cân như thế nào?
- Hãy cho biết vị trí nhìn cân như bạn A và bạn C hình 5.5 thì kết quả thay đổi
như thế nào?
- Hãy cho biết đặt mắt nhìn đúng và đọc đúng chỉ số của cân?
3. Hoạt động 3: Luyện tập (Trực tuyến, khoảng 5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để học sinh luyện tập về cách đổi đơn vị
đo khối lượng, ước lượng khối lượng để chọn loại cân phù hợp, đọc kết quả đo
tùy theo mỗi loại cân.
b) Nội dung:
Câu 1: Khối lượng của một chiếc cặp có chứa sách vào khoảng cỡ
A.
vài gam.
B.
vài trăm gam.
C.
vài ki – lô – gam
D.
vài chục ki – lô – gam
Câu 2: Để đo khối lượng người ta dùng dụng cụ gì?
A.
Thước.
B.
Bình chia độ.
C.
Ca đong.
D.
Cân
Câu 3: Hãy cho biết giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của cân
đồng hồ ở hình dưới là bao nhiêu?
A. A. 30Kg và 20g
B. B. 30Kg và 200g
C. C. 30 Kg và 10g
D. 30 Kg và 100g.
Câu 4: Các em có phát hiện gì sai khi dùng cân ở hình 1 để cân vật.
Hình 1
Câu 5: Các em cho biết khối lượng của quả bưởi là bao nhiêu Ki –lô – gam
A.
B.
C.
D.
A. 1Kg
B. 1,44kg
C. 1,6Kg
D. 1,5 Kg
c) Sản phẩm:
Câu 1) C
Câu 2) D
Câu 3) D
Câu 4) Kim cân chưa chỉ đúng số 0
Câu 5) B
d) Tổ chức thực hiện:
Gv sử dụng Google biểu mẫu soạn câu hỏi, chia sẽ bài trực tiếp cho HS
Hs làm bài trực tiếp vào phiếu học tập và nộp bài qua Google biểu mẫu
4. Hoạt động 4: Vận dụng (Giao nhiệm vụ thực hiện ở nhà, khoảng 5')
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực
tế và tìm hiểu kiến thức khoa học.
b) Nội dung:
- Đo cân nặng của mình và đánh giá chuẩn chiều cao cân nặng dựa vào phiếu
học tập đã làm ở tiết đo dộ dài.
- Trải nghiệm pha trà tắc
+ Nguyên liệu: Đường, quất, trà, đá.
+ Chia nguyên liệu để pha nhiều cốc trà khác nhau. Ghi lại tỉ lệ trên các cốc trà.
+ Rút ra tỉ lệ thích hợp nhất để có cốc trà phù hợp.
c) Sản phẩm:
- Hoàn thiện bảng chiều cao cân nặng và đánh giá theo tỉ lệ cơ thể chuẩn.
- Cốc trà tắc
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ, yêu cầu các em thực hiện
+ Nhiệm vụ 1: Đo cân nặng của mình và đánh giá chuẩn chiều cao cân nặng dựa
vào phiếu học tập đã làm ở tiết đo dộ dài.
+ Nhiệm vụ 2: Trải nghiệm pha trà tắc (khuyến khích các em làm, không bắt
buộc)
Nguyên liệu: Đường, quất, trà, đá.
Chia nguyên liệu để pha nhiều cốc trà khác nhau. Ghi lại tỉ lệ trên các cốc trà.
Rút ra tỉ lệ thích hợp nhất để có cốc trà phù hợp.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, nộp bài vào google classroom
- GV nhận xét kết quả 1-2 học sinh vào đầu giờ học tiếp theo.
Hồ sơ học tập
Phiếu học tập số 1
Họ tên: ………………………………………………………………………
Lớp: …………………………………………………………………………
Các em tìm hiểu thông tin trong Sgk trang 22
Số tt
Đơn vị
Kí hiệu
1
2
3
4
Tấn (tonne)
……t….
Đồi một đơn vị đó ra
kilôgam
1t =1000kg
Phiếu học tập số 2
Họ tên: ………………………………………………………………………
Lớp: …………………………………………………………………………
Các em tìm hiểu thông tin trong Sgk trang 23
STT
Tên cân
GHĐ - ĐCNN
Cân đó được sử dụng để làm gì?
PHIẾU HỌC TẬP 3
Họ tên: ………………………………………………………………………
Lớp: …………………………………………………………………………
Kết quả đo khối lượng (Bảng 5.2.Sgk)
Vật cần
Khối
Chọn dụng cụ đo khối lượng
đo
lượng
Tên dụng
GHĐ
ĐCNN
ước
cụ đo
lượng (g)
Quả bưởi
Cặp sách
Kết quả đo (g)
Lần 1:
m1
Lần 2:
m2
Lần 3:
m3
m=
Tiết: 10; 11
Ngày soạn: 25 /09/2021
Ngày dạy: 28/09/2021
I. Mục tiêu
Kế hoạch bài dạy trực tuyến
BÀI 5: ĐO KHỐI LƯỢNG
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh sẽ:
- Kể tên được một số dụng cụ đo khối lượng thường dùng trong thực tế và phòng
thực hành.
- Nêu được đơn vị đo, cách đo, dụng cụ thường dùng để đo khối lượng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số thao tác sai khi
sử dụng cân để đo khối lượng của vật.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng khối lượng trước khi đo; ước
lượng được khối lượng của vật trong một số trường hợp đơn giản.
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của một số loại cân thông thường.
- Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục những thao
tác sai đó.
- Đo được khối lượng của một vật với kết quả tin cậy.
1. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
- Trung thực: Khách quan trong kết quả.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- HS sử dụng tài khoản Google meet, Zalo được nhà trường cung cấp.
- SGK khoa học tự nhiên 6 (Chân trời sáng tạo)
- Hình ảnh hoặc 1 số loại cân: cân Robecval, cân đòn, cân đồng hồ, cân điện tử...
- Phiếu học tập - GV chia sẽ cho học sinh qua Zalo trước tiết học 1 ngày.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Khoảng 5')
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài học
b) Nội dung: Mở đầu bằng câu đố:
Một quả bóng bàn và một hòn bi sắt nhỏ (đều được sơn màu). Đố các em vật
nào nặng hơn? Giải thích
c) Sản phẩm:
- Học sinh nêu tên được dụng cụ dùng để đo khối lượng là cân
d) Tổ chức thực hiện:
- Gv cầm 2 vật lên để HS quan sát. Đặt câu đố
- Hs quan sát vật, trả lời
- GV đặt vấn đề: Vậy bây giờ làm thế nào để biết được chính xác vật nào nặng
hơn?
- HS: dùng cân để cân hai vật.
- Gv dựa vào câu trả lời của Hs để dẫn vào bài: Bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về
phép đo khối lượng: đơn vị đo, dụng cụ đo và cách tiến hành đo.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trực tuyến)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đơn vị đo khối lượng (10 phút)
a. Mục tiêu:
- Nêu được đơn vị đo khối lượng.
- Vận dụng kiến thức đã học vào trong học tập.
b) Nội dung:
* Hãy kể tên những đơn vị đo khối lượng mà em biết. Ôn lại cách đổi đơn vị.
a) 5 tấn = ..............kg
b) 20 tạ = ........................kg
c) 0,5kg = ....................g
d) 0,05g= .....................mg
* Tìm hiểu ý nghĩa số gam ghi trên vỏ mì chính, muối, bột giặt, ...
c) Sản phẩm:
Stt
Đơn vị
Kí hiệu
Đồi một đơn vị đó ra kilôgam
1
Tấn (tonne)
……t…. 1t =1000kg
2
Kilôgam (kilogram)
kg
1kg
3
Gam (gram)
g
1g= 0,001kg
4
Miligam (miligram)
mg
1mg=0,000001g
1 yến = 10kg
HS trả lời được: Đơn vị thường dùng đo khối lượng là kilôgam
d) Tổ chức thực hiện: dạy trực tuyến
Bước 1: Giáo viên trò chuyện với học sinh tìm hiểu việc các em hoàn thành
phiếu học tập số 1.
Số tt
Đơn vị
Kí hiệu
Đồi một đơn vị đó ra
kilôgam
1
Tấn (tonne)
……t….
1t =1000kg
2
Bước 2: GV chia sẽ lại phiếu kết quả đã hoàn thành của Hs (nhóm Hs); chọn kết
quả nhóm nào hoàn thành được ít nhất và nhóm hoàn thành nhiều nhất, đúng
nhất; mời HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung….
Bước 3: Thảo luận chung cả lớp:
- Ngoài các đơn vị đo khối lượng mà các nhóm đã nêu được thì trong đời sống
hàng ngày các em thấy người ta còn dùng đơn vị nào để đo khối lượng? (lạng,
cân, …1kg = 1 cân, 1hg = 1 lạng)
- Từ bảng kết quả đã hoàn thành và những đơn vị đo khối lượng vừa tìm hiểu
thêm, chúng ta thấy có rất nhiều đơn vị đo khối lượng nhưng tại sao chúng ta lại
đổi tất cả các đơn vị này ra đơn vị kilôgam?
- HS có thể trả lời nếu các em đã đọc được trong SGK hoặc qua thông tin nào đó
mà bản thân các em đã biết để trả lời (Nếu không trả lời được thì GV cung cấp
thông tin về đơn vị chuẩn hợp pháp của khối lượng để HS nhận thức được)
- GV mở rộng: Khối lượng ghi trên bao bì vật cho ta biết khối lượng của chất
bên trong.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về dụng cụ đo khối lượng. (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được dụng cụ dùng để đo khối lượng là cân
- Thảo luận cùng với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ
- Vận dụng kiến thức đã học vào trong học tập
b) Nội dung:
- HS kể tên các dụng cụ đo khối lượng mà em biết.
- GV giới thiệu một số loại cân ở hình 5.2a, b, c, d và yêu cầu HS nêu tên gọi?
- GV yêu cầu HS xác định GHĐ và ĐCNN của một số loại cân
c) Sản phẩm:
Học sinh nêu được: Người ta dùng cân để đo khối lượng và các loại cân thường
dùng.
d) Tổ chức thực hiện: dạy trực tuyến
Bước 1:
- Giáo viên trình chiếu hình ảnh về một số loại cân: cân đồng hồ, cân y tế, cân
đòn, cân phân tích…
- HS quan sát hình ảnh của mỗi loại cân có trong hình và chỉnh lại phiếu học tập
số 2 đã hoàn thành ở nhà (nếu sai)
Bước 2:
- GV chia sẽ lại một phiếu kết quả đã hoàn thành của HS
- HS trình bày (theo phiếu học tập 2)
STT
Tên cân
GHĐ - ĐCNN
Cân đó được sử dụng để làm gì?
- HS khác nhận xét, bổ sung….
Bước 3: Tổ chức thảo luận chung cả lớp
Từ bảng kết quả hoàn thành của các nhóm ta thấy có rất nhiều loại cân, nhưng
chúng đều được sử dụng để làm gì?
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu cách đo khối lượng bằng cân đồng hồ (25 phút)
a) Mục tiêu:
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo; ước lượng được
khối lượng trong một số trường hợp đơn giản
- Nêu được cách đo khối lượng.
- Vận dụng kiến thức đã học vào trong học tập và cuộc sống.
b) Nội dung:
- Quan sát hình 5.3 đến 5.6 (SGK) trả lời các câu hỏi kèm theo.
- Nêu các thao tác để đo khối lượng của một vật.
- Thực hiện đo khối lượng của một số vật và hoàn thành phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Học sinh nêu được:
- Khi đo khối lượng bằng cân (Cân đồng hồ), cần:
- Ước lượng khối lượng cần đo để chọn cân phù hợp.
- Điều chỉnh kim cân nằm đúng vạch số 0
- Đặt vật lên đĩa cân
- Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt số
* Phiếu kết quả đo khối lượng
d) Tổ chức thực hiện: dạy trực tuyến
Bước 1: Giáo viên trò chuyện với học sinh tìm hiểu việc các em hoàn thành
phiếu học tập số 3 (Bảng 5.2.Sgk/25) ở nhà.
Kết quả đo khối lượng (Bảng 5.2.Sgk)
Vật cần
Khối
Chọn dụng cụ đo khối lượng
đo
lượng
Tên dụng
GHĐ
ĐCNN
ước
cụ đo
lượng (g)
Kết quả đo (g)
Lần 1:
m1
Lần 2:
m2
Lần 3:
m3
m=
Quả bưởi
Cặp sách
Bước 2: GV chia sẽ lại phiếu kết quả đã hoàn thành của Hs (nhóm Hs); chọn kết
quả nhóm nào hoàn thành được ít nhất và nhóm hoàn thành nhiều nhất, đúng
nhất; mời HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung….
Bước 3: GV trình chiếu powerpoint để HS quan sát hình 5.4, 5.5, 5.6.Sgk/24; tổ
chức thảo luận chung cả lớp
- Vật đem cân được đặt lên đâu? Điều chỉnh kim cân như thế nào?
- Hãy cho biết vị trí nhìn cân như bạn A và bạn C hình 5.5 thì kết quả thay đổi
như thế nào?
- Hãy cho biết đặt mắt nhìn đúng và đọc đúng chỉ số của cân?
3. Hoạt động 3: Luyện tập (Trực tuyến, khoảng 5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để học sinh luyện tập về cách đổi đơn vị
đo khối lượng, ước lượng khối lượng để chọn loại cân phù hợp, đọc kết quả đo
tùy theo mỗi loại cân.
b) Nội dung:
Câu 1: Khối lượng của một chiếc cặp có chứa sách vào khoảng cỡ
A.
vài gam.
B.
vài trăm gam.
C.
vài ki – lô – gam
D.
vài chục ki – lô – gam
Câu 2: Để đo khối lượng người ta dùng dụng cụ gì?
A.
Thước.
B.
Bình chia độ.
C.
Ca đong.
D.
Cân
Câu 3: Hãy cho biết giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của cân
đồng hồ ở hình dưới là bao nhiêu?
A. A. 30Kg và 20g
B. B. 30Kg và 200g
C. C. 30 Kg và 10g
D. 30 Kg và 100g.
Câu 4: Các em có phát hiện gì sai khi dùng cân ở hình 1 để cân vật.
Hình 1
Câu 5: Các em cho biết khối lượng của quả bưởi là bao nhiêu Ki –lô – gam
A.
B.
C.
D.
A. 1Kg
B. 1,44kg
C. 1,6Kg
D. 1,5 Kg
c) Sản phẩm:
Câu 1) C
Câu 2) D
Câu 3) D
Câu 4) Kim cân chưa chỉ đúng số 0
Câu 5) B
d) Tổ chức thực hiện:
Gv sử dụng Google biểu mẫu soạn câu hỏi, chia sẽ bài trực tiếp cho HS
Hs làm bài trực tiếp vào phiếu học tập và nộp bài qua Google biểu mẫu
4. Hoạt động 4: Vận dụng (Giao nhiệm vụ thực hiện ở nhà, khoảng 5')
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực
tế và tìm hiểu kiến thức khoa học.
b) Nội dung:
- Đo cân nặng của mình và đánh giá chuẩn chiều cao cân nặng dựa vào phiếu
học tập đã làm ở tiết đo dộ dài.
- Trải nghiệm pha trà tắc
+ Nguyên liệu: Đường, quất, trà, đá.
+ Chia nguyên liệu để pha nhiều cốc trà khác nhau. Ghi lại tỉ lệ trên các cốc trà.
+ Rút ra tỉ lệ thích hợp nhất để có cốc trà phù hợp.
c) Sản phẩm:
- Hoàn thiện bảng chiều cao cân nặng và đánh giá theo tỉ lệ cơ thể chuẩn.
- Cốc trà tắc
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ, yêu cầu các em thực hiện
+ Nhiệm vụ 1: Đo cân nặng của mình và đánh giá chuẩn chiều cao cân nặng dựa
vào phiếu học tập đã làm ở tiết đo dộ dài.
+ Nhiệm vụ 2: Trải nghiệm pha trà tắc (khuyến khích các em làm, không bắt
buộc)
Nguyên liệu: Đường, quất, trà, đá.
Chia nguyên liệu để pha nhiều cốc trà khác nhau. Ghi lại tỉ lệ trên các cốc trà.
Rút ra tỉ lệ thích hợp nhất để có cốc trà phù hợp.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, nộp bài vào google classroom
- GV nhận xét kết quả 1-2 học sinh vào đầu giờ học tiếp theo.
Hồ sơ học tập
Phiếu học tập số 1
Họ tên: ………………………………………………………………………
Lớp: …………………………………………………………………………
Các em tìm hiểu thông tin trong Sgk trang 22
Số tt
Đơn vị
Kí hiệu
1
2
3
4
Tấn (tonne)
……t….
Đồi một đơn vị đó ra
kilôgam
1t =1000kg
Phiếu học tập số 2
Họ tên: ………………………………………………………………………
Lớp: …………………………………………………………………………
Các em tìm hiểu thông tin trong Sgk trang 23
STT
Tên cân
GHĐ - ĐCNN
Cân đó được sử dụng để làm gì?
PHIẾU HỌC TẬP 3
Họ tên: ………………………………………………………………………
Lớp: …………………………………………………………………………
Kết quả đo khối lượng (Bảng 5.2.Sgk)
Vật cần
Khối
Chọn dụng cụ đo khối lượng
đo
lượng
Tên dụng
GHĐ
ĐCNN
ước
cụ đo
lượng (g)
Quả bưởi
Cặp sách
Kết quả đo (g)
Lần 1:
m1
Lần 2:
m2
Lần 3:
m3
m=
 









Các ý kiến mới nhất