Tìm kiếm Giáo án
CTST - Bài 2. Thời gian trong lịch sử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Ngày gửi: 23h:03' 16-09-2024
Dung lượng: 559.0 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Ngày gửi: 23h:03' 16-09-2024
Dung lượng: 559.0 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Lạc Tánh
Tuần 2
Page 1
Năm học 2024-2025
Ngày soạn : 3/ 9/2024
Phân môn Lịch sử
Tiết 4 -Bài 2 : THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU :
1. Năng lực
*Năng lực đặc thù:
- Biết được một số khái niệm và cách tính thời gian trong lịch sử : thập kỉ, thế kỉ, thiên
niên kỉ, trước Công nguyên, Công nguyên, âm lịch, dương lịch.
*Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Phẩm chất
Tính chính xác, khoa học trong học tập và trong cuộc sống.
Biết quý trọng thời gian, biết sắp xếp thời gian một cách hợp lí, khoa học cho cuộc
sống, sinh hoạt của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
Giáo án, sách Lịch sử và Địa lí 6.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
Sách Lịch sử và Địa lí 6.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình
thành kiến thức vào bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh về hình đồng hồ
CH : Em hãy nêu tên của vật dụng trong những bức tranh? Những vật dụng này
dùng để làm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
Giáo viên : Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD: Phân môn Lịch sử 6
Trường THCS Lạc Tánh
Page 2
Năm học 2024-2025
HS: Quan sát hình ảnh và trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:- Yêu cầu HS lên trả lời câu hỏi.
- Các em còn lại theo dõi bạn trả lời và nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
HS: Trả lời câu hỏi của GV và theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành
kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2. Giải quyết vấn đề
Hoạt động 2.1: Âm lịch, Dương lịch
a. Mục tiêu: Biết một số khái niệm Âm lịch, Dương lịch
b.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I trang 15 và trả lời câu hỏi:
CH : Người xưa đã sáng tạo ra lịch dựa trên cơ sở nào?
+ Âm lịch là gì?
+ Dương lịch là gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp
CH: Câu đồng dao “Mười rằm trăng náu, mười sáu trăng treo” thể hiện cách tính
của người xưa theo âm lịch hay dương lịch?
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.2 và giới thiệu cho HS cách tính thời gian bằng đồng hồ
Mặt Trời của người xưa: Người ta dùng một cái mâm tròn, trên có kẻ nhiều đường tròn
đồng tâm, dùng một cái que gỗ cắm ở giữa mâm rồi để ra ngoài ánh nắng mặt trời. Bóng
của cái que chỉ đến vạch vòng tròn nào đó là chỉ mấy giờ trong ngày?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi và nhận xét, bổ sung cho nhau
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên màn hình.
- Người xưa đã làm ra lịch:
+ Âm lịch: được tính theo chu kì chuyển động của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
Giáo viên : Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD: Phân môn Lịch sử 6
Trường THCS Lạc Tánh
Page 3
Năm học 2024-2025
+ Dương lịch: được tính theo chu kì chuyển động của Trái Đất quay quanh Mặt
Trời (còn gọi là công lịch).
HS lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Cách tính thời gian
a. Mục tiêu: Biết được một số khái niệm và cách tính thời gian trong lịch sử : thập kỉ, thế
kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, Công nguyên, âm lịch, dương lịch.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giảng : + Lịch chính thức của thế giới hiện nay dựa theo cách tính thời gian của dương
lịch, gọi là công lịch.
+ Hiện nay, ở Việt Nam, Công lịch được dùng chính thức trong văn bản của nhà
nước, tuy nhiên, âm lịch vẫn được sử dụng rộng rãi trong nhân dân.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:
N1: + Vì sao trên thế giới cần một thứ lịch chung?
+ Người Việt Nam hiện nay đón Tết Nguyên đán theo loại lịch nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, quan sát Sơ đồ 2.4 SHS trang 16 và trả lời câu hỏi:
N2: - Em hãy giải thích các khái niệm trước Công nguyên, Công nguyên, thập kỉ,
thể kỉ, thiên niên kỉ.
N3 : Hãy cho biết cách tính thời gian trong lịch sử ?
- Từ đó em hãy lấy một ví dụ để tính thời gian trong lịch sử?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm.
GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: - Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).
HS: - Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).
Dự kiến sản phẩm :
Giáo viên : Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD: Phân môn Lịch sử 6
Trường THCS Lạc Tánh
Page 4
Năm học 2024-2025
- Trên thế giới cần một thứ lịch chung do xã hội loài người ngày càng phát triển, sự
giao lưu giữa các nước, các dân tộc ngày càng được mở rộng, cần có nhu cầu thống nhất
về cách tính thời gian.
- Người Việt Nam hiện nay đón Tết Nguyên đán theo lịch âm.
- Giải thích các khái niệm:
+ Công lịch lấy năm 1 là năm làm năm đầu tiên của Công nguyên.
Trước năm đó là trước Công nguyên (Năm 179 TCN, năm 111 TCN)
Sau năm đó là Công nguyên (Năm 544 CN, năm 938 CN).
+ Một thập kỉ là 10 năm. Một thế kỉ là 100 năm (Năm 544 là thế kỉ VI Công nguyên).
Một thiên niên kỉ là 1000 năm (từ năm 1 đến năm 938 là gần 1 thiên niên kỉ).
B4: Kết luận, nhận định
GV chuẩn xác kiến thức, ghi bảng:
- Lịch chính thức của thế giới hiện nay dựa theo cách tính thời gian của dương lịch
hay còn gọi là công lịch.
- Công lịch lấy năm 1 là năm tương truyền chúa Giê-xu ra đời
Chúa Giê-xu ra đời
TCN 1
SCN
(+) CN
(-)
+ thập kỉ: 10 năm
+ thế kỉ (100 năm)
+ thiên niên kỉ (1000 năm).
- Ở Việt Nam, Công lịch được dùng trong các cơ quan nhà nước, tuy nhiên âm lịch
vẫn được dùng cho văn hoá và tâm linh, bởi vậy trên tờ lịch đều ghi rõ 2 Âm lịch và
Dương lịch.
HS lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức bài học
b. Tổ chức thực hiện.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập 1: Muốn biết năm 2000 TCN cách ta bao nhiêu năm thì em tính như thế nào?
2021 + 2000 = 4021 năm
Bài tập 2: Muốn biết năm 1230 SCN cách 2021 bao nhiêu năm thì ta tính thế nào?
2021 – 1230 = 791 năm
Muốn biết năm TCN cách hiện tại thì làm phép cộng, muốn biết SCN cách hiện tại ta
làm phép trừ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định:
Giáo viên : Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD: Phân môn Lịch sử 6
Trường THCS Lạc Tánh
Page 5
Năm học 2024-2025
GV nhận xét bài làm của HS.
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức để xác định tọa độ
địa lí của một số điểm trên lược đồ.
b. Tổ chức thực hiện.
- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập: Em hãy tìm hiểu năm xây dựng của công trình trình kiến trúc ở nơi em
đang sinh sống hoặc một di chỉ lịch sử mà em biết và tính niên đại của nó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không
đúng qui định (nếu có)
Duyệt của tổ trưởng
Cao Thị Lan Hương
Giáo viên : Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Giáo viên soạn
Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD: Phân môn Lịch sử 6
Tuần 2
Page 1
Năm học 2024-2025
Ngày soạn : 3/ 9/2024
Phân môn Lịch sử
Tiết 4 -Bài 2 : THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU :
1. Năng lực
*Năng lực đặc thù:
- Biết được một số khái niệm và cách tính thời gian trong lịch sử : thập kỉ, thế kỉ, thiên
niên kỉ, trước Công nguyên, Công nguyên, âm lịch, dương lịch.
*Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Phẩm chất
Tính chính xác, khoa học trong học tập và trong cuộc sống.
Biết quý trọng thời gian, biết sắp xếp thời gian một cách hợp lí, khoa học cho cuộc
sống, sinh hoạt của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
Giáo án, sách Lịch sử và Địa lí 6.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
Sách Lịch sử và Địa lí 6.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình
thành kiến thức vào bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh về hình đồng hồ
CH : Em hãy nêu tên của vật dụng trong những bức tranh? Những vật dụng này
dùng để làm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
Giáo viên : Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD: Phân môn Lịch sử 6
Trường THCS Lạc Tánh
Page 2
Năm học 2024-2025
HS: Quan sát hình ảnh và trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:- Yêu cầu HS lên trả lời câu hỏi.
- Các em còn lại theo dõi bạn trả lời và nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
HS: Trả lời câu hỏi của GV và theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành
kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2. Giải quyết vấn đề
Hoạt động 2.1: Âm lịch, Dương lịch
a. Mục tiêu: Biết một số khái niệm Âm lịch, Dương lịch
b.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I trang 15 và trả lời câu hỏi:
CH : Người xưa đã sáng tạo ra lịch dựa trên cơ sở nào?
+ Âm lịch là gì?
+ Dương lịch là gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp
CH: Câu đồng dao “Mười rằm trăng náu, mười sáu trăng treo” thể hiện cách tính
của người xưa theo âm lịch hay dương lịch?
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.2 và giới thiệu cho HS cách tính thời gian bằng đồng hồ
Mặt Trời của người xưa: Người ta dùng một cái mâm tròn, trên có kẻ nhiều đường tròn
đồng tâm, dùng một cái que gỗ cắm ở giữa mâm rồi để ra ngoài ánh nắng mặt trời. Bóng
của cái que chỉ đến vạch vòng tròn nào đó là chỉ mấy giờ trong ngày?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi và nhận xét, bổ sung cho nhau
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên màn hình.
- Người xưa đã làm ra lịch:
+ Âm lịch: được tính theo chu kì chuyển động của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
Giáo viên : Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD: Phân môn Lịch sử 6
Trường THCS Lạc Tánh
Page 3
Năm học 2024-2025
+ Dương lịch: được tính theo chu kì chuyển động của Trái Đất quay quanh Mặt
Trời (còn gọi là công lịch).
HS lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Cách tính thời gian
a. Mục tiêu: Biết được một số khái niệm và cách tính thời gian trong lịch sử : thập kỉ, thế
kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, Công nguyên, âm lịch, dương lịch.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giảng : + Lịch chính thức của thế giới hiện nay dựa theo cách tính thời gian của dương
lịch, gọi là công lịch.
+ Hiện nay, ở Việt Nam, Công lịch được dùng chính thức trong văn bản của nhà
nước, tuy nhiên, âm lịch vẫn được sử dụng rộng rãi trong nhân dân.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:
N1: + Vì sao trên thế giới cần một thứ lịch chung?
+ Người Việt Nam hiện nay đón Tết Nguyên đán theo loại lịch nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, quan sát Sơ đồ 2.4 SHS trang 16 và trả lời câu hỏi:
N2: - Em hãy giải thích các khái niệm trước Công nguyên, Công nguyên, thập kỉ,
thể kỉ, thiên niên kỉ.
N3 : Hãy cho biết cách tính thời gian trong lịch sử ?
- Từ đó em hãy lấy một ví dụ để tính thời gian trong lịch sử?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm.
GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: - Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).
HS: - Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).
Dự kiến sản phẩm :
Giáo viên : Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD: Phân môn Lịch sử 6
Trường THCS Lạc Tánh
Page 4
Năm học 2024-2025
- Trên thế giới cần một thứ lịch chung do xã hội loài người ngày càng phát triển, sự
giao lưu giữa các nước, các dân tộc ngày càng được mở rộng, cần có nhu cầu thống nhất
về cách tính thời gian.
- Người Việt Nam hiện nay đón Tết Nguyên đán theo lịch âm.
- Giải thích các khái niệm:
+ Công lịch lấy năm 1 là năm làm năm đầu tiên của Công nguyên.
Trước năm đó là trước Công nguyên (Năm 179 TCN, năm 111 TCN)
Sau năm đó là Công nguyên (Năm 544 CN, năm 938 CN).
+ Một thập kỉ là 10 năm. Một thế kỉ là 100 năm (Năm 544 là thế kỉ VI Công nguyên).
Một thiên niên kỉ là 1000 năm (từ năm 1 đến năm 938 là gần 1 thiên niên kỉ).
B4: Kết luận, nhận định
GV chuẩn xác kiến thức, ghi bảng:
- Lịch chính thức của thế giới hiện nay dựa theo cách tính thời gian của dương lịch
hay còn gọi là công lịch.
- Công lịch lấy năm 1 là năm tương truyền chúa Giê-xu ra đời
Chúa Giê-xu ra đời
TCN 1
SCN
(+) CN
(-)
+ thập kỉ: 10 năm
+ thế kỉ (100 năm)
+ thiên niên kỉ (1000 năm).
- Ở Việt Nam, Công lịch được dùng trong các cơ quan nhà nước, tuy nhiên âm lịch
vẫn được dùng cho văn hoá và tâm linh, bởi vậy trên tờ lịch đều ghi rõ 2 Âm lịch và
Dương lịch.
HS lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức bài học
b. Tổ chức thực hiện.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập 1: Muốn biết năm 2000 TCN cách ta bao nhiêu năm thì em tính như thế nào?
2021 + 2000 = 4021 năm
Bài tập 2: Muốn biết năm 1230 SCN cách 2021 bao nhiêu năm thì ta tính thế nào?
2021 – 1230 = 791 năm
Muốn biết năm TCN cách hiện tại thì làm phép cộng, muốn biết SCN cách hiện tại ta
làm phép trừ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định:
Giáo viên : Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD: Phân môn Lịch sử 6
Trường THCS Lạc Tánh
Page 5
Năm học 2024-2025
GV nhận xét bài làm của HS.
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức để xác định tọa độ
địa lí của một số điểm trên lược đồ.
b. Tổ chức thực hiện.
- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập: Em hãy tìm hiểu năm xây dựng của công trình trình kiến trúc ở nơi em
đang sinh sống hoặc một di chỉ lịch sử mà em biết và tính niên đại của nó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không
đúng qui định (nếu có)
Duyệt của tổ trưởng
Cao Thị Lan Hương
Giáo viên : Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Giáo viên soạn
Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD: Phân môn Lịch sử 6
 








Các ý kiến mới nhất