CTST - Bài 17. Thế giới động vật quanh em

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 10h:41' 14-01-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 10h:41' 14-01-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 17: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT QUANH EM
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói ( hoặc viết) được tên một số bộ
phận của động vật.
- Trình bày được chức năng của một số bộ phận của động vật.
- So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau, phân loại được
động vật dựa trên cơ quan di chuyển.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình
huống trong bài học; thu thập thông tin .Phân loại được các loại động vật theo môi
trường sống của chúng.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, bài hát, tranh ảnh trong SGK bài 18 hoặc tranh ảnh về động
vật.
- HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm về động vật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Điều
chỉnh
A. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS cùng hát bài
Tạo hứng thú và khơi gợi
“Chú voi con ở Bản Đôn”.
những hiểu biết đã có của HS
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả
về thế giới động vật quanh em
lời:
để dẫn dắt vào bài học mới.
+ Nội dung bài hát nói về những
loài động vật nào?
+ Kể tên một số loài động vật mà
em biết?
- GV khuyến khích HS chia sẻ
câu trả lời trước lớp
- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào
bài học “ Thế giới động vật quanh
HS nhận biết được các bộ
phận bên ngoài của một số con
vật.
em”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu bộ phận
bên ngoài của con vật.
- GV chia lớp thành các nhóm có
- HS đọc câu hỏi, đưa ra câu
trả lời:
+ Con voi con
bốn HS, phát cho HS hình 1 trong
+ Trâu , bò, dê, hổ, voi, cừu,
SGK trang 72:
gà, vịt, chó, mèo….
Quan sát các động vật trong hình
và hoàn thành bảng theo gợi ý
- HS trình bày câu trả lời trước
sau:
lớp.
- HS lắng nghe nhận xét.
- GV mời các nhóm trình bày
trước lớp.
-GV và HS cùng nhận xét.
HS chỉ vị trí và nói được tên,
- GV yêu cầu HS: Nêu nhận xét
chức năng một số bộ phận của
về các bộ phận bên ngoài của
động vật.
động vật mà em đã quan sát.
- GV cùng HS nhận xét và rút ra
- HS quan sát tranh, tìm câu
kết luận: Các loài động vật có
trả lời điền vào bảng.
hình dạng, kích thước, màu sắc
- Đại diện nhóm trình bày kết
khác nhau. Cơ thể chúng thường
quả trước lớp
gồm ba phần: đầu , mình và cơ
quan di chuyển.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tên ,
chức năng của một số bộ phận
ở con vật.
- GV chia HS thành các nhóm đôi,
cho HS quan sát các hình 2, 3,4, 5
trong SGK trang 73) và yêu cầu
- HS lắng nghe, nhận xét
HS : Chỉ trên hình và nói về cơ
quan di chuyển , lớp bao phủ của
các động vật dưới đây theo các
HS nêu được nhận xét và so
gợi ý :
sánh về lớp bao phủ, cơ quan
di chuyển của một số động
vật.
-HS lắng nghe GV nhận xét
kết luận.
+ Cá di chuyển bằng gì?
+ Da cá được bao phủ bởi những
gì?
+ Chim có các bộ phận nào?
+ Toàn thân chim bao phủ bằng
-HS thảo luận nhóm đôi quan
sát hình và thực hiện yêu cầu.
gì?
-GV mời các nhóm HS trình bày
với cả lớp.
- GV nhận xét và cùng HS rút ra
Hình
2
3
kết luận: Lớp bao phủ bên ngoài
4
của động vật có chức năng che
5
chở, giữ nhiệt độ cho cơ thể. Đối
với một số động vật, lớp bao phủ
còn có chức năng chống thấm
nước hoặc ngụy trang.
- Nhận xét: Các bộ phận bên
ngoài của các loại động vật đều
khác nhau để phù hợp và thích
nghi với môi trường sống của
chúng.
Hoạt động 3: Liên hệ
- GV cho HS làm việc cặp đôi, hỏi
- đáp nhau (theo các câu hỏi):
+ Nhận xét và so sánh về lớp bao
phủ , cơ quan di chuyển của một
số động vật mà em biết.
+ Em nhìn thấy các con vật này ở
đâu?
+ Chúng di chuyển bằng cơ quan
nào?
+ Chức năng của lớp bao phủ bên
ngoài con vật ấy là gì?
- GV mời các nhóm trình bày nội
dung đã thảo luận.
- GV kết luận: Động vật có lớp
Tên
con
vật
Con
cá
Con
thằn
lằn
Con
chim
Con
chó
Cơ
quan di
chuyển
Vây
Lớp bao
phủ
Chân
Vảy
Cánh
Lông vũ
Chân
Lông mao
Vảy
bao phủ bên ngoài như vảy, lông
vũ, lông mao, …, giúp bảo vệ cho
cơ thể.
*Hoạt động nối tiếp:
- GV yêu cầu Hs về sưu tầm tranh
, ảnh các loại động vật.
- Quan sát cách di chuyển của
một loại động vật và chụp ảnh
hoặc quay video clip để giới thiệu
cho bạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 17: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT QUANH EM
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói ( hoặc viết) được tên một số bộ
phận của động vật.
- Trình bày được chức năng của một số bộ phận của động vật.
- So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau, phân loại được
động vật dựa trên cơ quan di chuyển.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình
huống trong bài học; thu thập thông tin .Phân loại được các loại động vật theo môi
trường sống của chúng.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, Tranh ảnh trong SGK bài 18 hoặc tranh ảnh về động vật.
- HS: SGK, vở, tranh ảnh sưu tầm về động vật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Điều
chỉnh
A. Hoạt động khởi động
Tạo hứng thú và khơi gợi những
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi hiểu biết đã có của HS về các bộ
“ Giải câu đố”.
phận của động vật để dẫn dắt vào
- GV phổ biến luật chơi: GV nêu
bài học mới.
câu đố về các con vật, lưu ý GV
nên chọn các câu đố có thể hiện
cơ quan di chuyển.HS nào trả lời
chính xác nhất sẽ giành được
điểm thưởng.
+ Thân em nửa chuột nửa chim
Ngày treo chân ngủ, tối tìm mồi
bay
- HS lắng nghe GV phổ biến luật
Trời cho tai mắt giỏi thay
Tối đen tối mịt cứ bay vù vù?
chơi.
- HS suy nghĩ và tìm lời giải.
( Là con gì?) + Con Dơi
- GV hỏi: Dơi bay được nhờ vào
bộ phận nào?
- GV khuyến khích HS chia sẻ
câu trả lời trước lớp.
- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào
bài học “ Thế giới động vật quanh
em” tiết 2.
Hoạt động 1: Phân loại động vật
theo đặc điểm của cơ quan di
chuyển.
HS biết cách phân loại động vật
theo đặc điểm của cơ quan di
chuyển.
- GV chia lớp thành các nhóm có
bốn HS, yêu cầu HS quan sát hình
từ 6 đến 15 trong SGK trang
74( hoặc một số tranh ảnh GV tự
chuẩn bị về các loài động vật) và
xếp các con vật vào ba nhóm sao
cho phù hợp:
- HS quan sát tranh, tìm câu trả
lời điền vào bảng.
Phân loại động vật theo cơ quan di
chuyển
Nhóm động
+ Động vật di chuyển bằng chân
+ Động vật di chuyển bằng vây
Nhóm
Nhóm
vật di chuyển động
động
bằng chân
vật di
vật di
chuyển
chuyển
bằng vây
bằng
+ Động vật di chuyển bằng cánh
- GV mời các nhóm trình bày
cánh
trước lớp.
con bò, con
-GV cho HS xem thêm các video
sư tử, con
chim
thạch sùng,
đại
con kiến, con
bàng,
đà điểu, con
con
vịt, con rùa
công
clip về cách di chuyển của động
vật.
- GV cùng HS nhận xét và rút ra
Con cá
con
kết luận: Các loài động vật di
biển
chuyển bằng hình thức đi , chạy,
Củng cố những kiến thức đã học
bò, bay, bơi,… dựa vào các cơ
về cơ quan di chuyển của các
quan di chuyển phổ biến là chân,
loài động vật.
cánh, vây.
Hoạt động 2: Trưng bày tranh,
ảnh về động vật.
- GV chia lớp thành nhóm có bốn
HS, GV yêu cầu các thành viên
trong mỗi nhóm chia sẻ với nhau
về bức tranh mình đã vẽ hoặc hình
ảnh về các loài động vật đã sưu
-HS chuẩn bị tranh ảnh về động
tầm được để cả nhóm cùng xem.
vật.
- Sau đó các bạn cùng nhóm cùng
nhau nói tên và cơ quan di chuyển -HS thảo luận nhóm bốn và thực
hiện yêu cầu.
của các con vật; sắp xếp các con
vật vào nhóm phù hợp:
+ Động vật di chuyển bằng chân.
+ Động vật di chuyển bằng vây
+ Động vật di chuyển bằng
cánh…
-Vẽ và trang trí cho sản phẩm
thêm đẹp và ấn tượng.
- GV tổ chức cho Hs trưng bày
tranh , ảnh. Các nhóm tham quan
lẫn nhau.
- GV nhận xét , tuyên dương HS.
-GV dẫn dắt để HS nêu được từ
-HS tham quan nhóm của nhau.
- HS lắng nghe GV kết luận.
-HS lắng nghe thực hiện.
khóa của bài “ Cơ quan di
chuyển”.
*Hoạt động nối tiếp:
- GV yêu cầu Hs về nhà giới thiệu
bộ sưu tập tranh, ảnh về động vật
và thực hiện với người thân.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 17: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT QUANH EM
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói ( hoặc viết) được tên một số bộ
phận của động vật.
- Trình bày được chức năng của một số bộ phận của động vật.
- So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau, phân loại được
động vật dựa trên cơ quan di chuyển.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình
huống trong bài học; thu thập thông tin .Phân loại được các loại động vật theo môi
trường sống của chúng.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, bài hát, tranh ảnh trong SGK bài 18 hoặc tranh ảnh về động
vật.
- HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm về động vật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Điều
chỉnh
A. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS cùng hát bài
Tạo hứng thú và khơi gợi
“Chú voi con ở Bản Đôn”.
những hiểu biết đã có của HS
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả
về thế giới động vật quanh em
lời:
để dẫn dắt vào bài học mới.
+ Nội dung bài hát nói về những
loài động vật nào?
+ Kể tên một số loài động vật mà
em biết?
- GV khuyến khích HS chia sẻ
câu trả lời trước lớp
- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào
bài học “ Thế giới động vật quanh
HS nhận biết được các bộ
phận bên ngoài của một số con
vật.
em”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu bộ phận
bên ngoài của con vật.
- GV chia lớp thành các nhóm có
- HS đọc câu hỏi, đưa ra câu
trả lời:
+ Con voi con
bốn HS, phát cho HS hình 1 trong
+ Trâu , bò, dê, hổ, voi, cừu,
SGK trang 72:
gà, vịt, chó, mèo….
Quan sát các động vật trong hình
và hoàn thành bảng theo gợi ý
- HS trình bày câu trả lời trước
sau:
lớp.
- HS lắng nghe nhận xét.
- GV mời các nhóm trình bày
trước lớp.
-GV và HS cùng nhận xét.
HS chỉ vị trí và nói được tên,
- GV yêu cầu HS: Nêu nhận xét
chức năng một số bộ phận của
về các bộ phận bên ngoài của
động vật.
động vật mà em đã quan sát.
- GV cùng HS nhận xét và rút ra
- HS quan sát tranh, tìm câu
kết luận: Các loài động vật có
trả lời điền vào bảng.
hình dạng, kích thước, màu sắc
- Đại diện nhóm trình bày kết
khác nhau. Cơ thể chúng thường
quả trước lớp
gồm ba phần: đầu , mình và cơ
quan di chuyển.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tên ,
chức năng của một số bộ phận
ở con vật.
- GV chia HS thành các nhóm đôi,
cho HS quan sát các hình 2, 3,4, 5
trong SGK trang 73) và yêu cầu
- HS lắng nghe, nhận xét
HS : Chỉ trên hình và nói về cơ
quan di chuyển , lớp bao phủ của
các động vật dưới đây theo các
HS nêu được nhận xét và so
gợi ý :
sánh về lớp bao phủ, cơ quan
di chuyển của một số động
vật.
-HS lắng nghe GV nhận xét
kết luận.
+ Cá di chuyển bằng gì?
+ Da cá được bao phủ bởi những
gì?
+ Chim có các bộ phận nào?
+ Toàn thân chim bao phủ bằng
-HS thảo luận nhóm đôi quan
sát hình và thực hiện yêu cầu.
gì?
-GV mời các nhóm HS trình bày
với cả lớp.
- GV nhận xét và cùng HS rút ra
Hình
2
3
kết luận: Lớp bao phủ bên ngoài
4
của động vật có chức năng che
5
chở, giữ nhiệt độ cho cơ thể. Đối
với một số động vật, lớp bao phủ
còn có chức năng chống thấm
nước hoặc ngụy trang.
- Nhận xét: Các bộ phận bên
ngoài của các loại động vật đều
khác nhau để phù hợp và thích
nghi với môi trường sống của
chúng.
Hoạt động 3: Liên hệ
- GV cho HS làm việc cặp đôi, hỏi
- đáp nhau (theo các câu hỏi):
+ Nhận xét và so sánh về lớp bao
phủ , cơ quan di chuyển của một
số động vật mà em biết.
+ Em nhìn thấy các con vật này ở
đâu?
+ Chúng di chuyển bằng cơ quan
nào?
+ Chức năng của lớp bao phủ bên
ngoài con vật ấy là gì?
- GV mời các nhóm trình bày nội
dung đã thảo luận.
- GV kết luận: Động vật có lớp
Tên
con
vật
Con
cá
Con
thằn
lằn
Con
chim
Con
chó
Cơ
quan di
chuyển
Vây
Lớp bao
phủ
Chân
Vảy
Cánh
Lông vũ
Chân
Lông mao
Vảy
bao phủ bên ngoài như vảy, lông
vũ, lông mao, …, giúp bảo vệ cho
cơ thể.
*Hoạt động nối tiếp:
- GV yêu cầu Hs về sưu tầm tranh
, ảnh các loại động vật.
- Quan sát cách di chuyển của
một loại động vật và chụp ảnh
hoặc quay video clip để giới thiệu
cho bạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 17: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT QUANH EM
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói ( hoặc viết) được tên một số bộ
phận của động vật.
- Trình bày được chức năng của một số bộ phận của động vật.
- So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau, phân loại được
động vật dựa trên cơ quan di chuyển.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình
huống trong bài học; thu thập thông tin .Phân loại được các loại động vật theo môi
trường sống của chúng.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, Tranh ảnh trong SGK bài 18 hoặc tranh ảnh về động vật.
- HS: SGK, vở, tranh ảnh sưu tầm về động vật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Điều
chỉnh
A. Hoạt động khởi động
Tạo hứng thú và khơi gợi những
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi hiểu biết đã có của HS về các bộ
“ Giải câu đố”.
phận của động vật để dẫn dắt vào
- GV phổ biến luật chơi: GV nêu
bài học mới.
câu đố về các con vật, lưu ý GV
nên chọn các câu đố có thể hiện
cơ quan di chuyển.HS nào trả lời
chính xác nhất sẽ giành được
điểm thưởng.
+ Thân em nửa chuột nửa chim
Ngày treo chân ngủ, tối tìm mồi
bay
- HS lắng nghe GV phổ biến luật
Trời cho tai mắt giỏi thay
Tối đen tối mịt cứ bay vù vù?
chơi.
- HS suy nghĩ và tìm lời giải.
( Là con gì?) + Con Dơi
- GV hỏi: Dơi bay được nhờ vào
bộ phận nào?
- GV khuyến khích HS chia sẻ
câu trả lời trước lớp.
- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào
bài học “ Thế giới động vật quanh
em” tiết 2.
Hoạt động 1: Phân loại động vật
theo đặc điểm của cơ quan di
chuyển.
HS biết cách phân loại động vật
theo đặc điểm của cơ quan di
chuyển.
- GV chia lớp thành các nhóm có
bốn HS, yêu cầu HS quan sát hình
từ 6 đến 15 trong SGK trang
74( hoặc một số tranh ảnh GV tự
chuẩn bị về các loài động vật) và
xếp các con vật vào ba nhóm sao
cho phù hợp:
- HS quan sát tranh, tìm câu trả
lời điền vào bảng.
Phân loại động vật theo cơ quan di
chuyển
Nhóm động
+ Động vật di chuyển bằng chân
+ Động vật di chuyển bằng vây
Nhóm
Nhóm
vật di chuyển động
động
bằng chân
vật di
vật di
chuyển
chuyển
bằng vây
bằng
+ Động vật di chuyển bằng cánh
- GV mời các nhóm trình bày
cánh
trước lớp.
con bò, con
-GV cho HS xem thêm các video
sư tử, con
chim
thạch sùng,
đại
con kiến, con
bàng,
đà điểu, con
con
vịt, con rùa
công
clip về cách di chuyển của động
vật.
- GV cùng HS nhận xét và rút ra
Con cá
con
kết luận: Các loài động vật di
biển
chuyển bằng hình thức đi , chạy,
Củng cố những kiến thức đã học
bò, bay, bơi,… dựa vào các cơ
về cơ quan di chuyển của các
quan di chuyển phổ biến là chân,
loài động vật.
cánh, vây.
Hoạt động 2: Trưng bày tranh,
ảnh về động vật.
- GV chia lớp thành nhóm có bốn
HS, GV yêu cầu các thành viên
trong mỗi nhóm chia sẻ với nhau
về bức tranh mình đã vẽ hoặc hình
ảnh về các loài động vật đã sưu
-HS chuẩn bị tranh ảnh về động
tầm được để cả nhóm cùng xem.
vật.
- Sau đó các bạn cùng nhóm cùng
nhau nói tên và cơ quan di chuyển -HS thảo luận nhóm bốn và thực
hiện yêu cầu.
của các con vật; sắp xếp các con
vật vào nhóm phù hợp:
+ Động vật di chuyển bằng chân.
+ Động vật di chuyển bằng vây
+ Động vật di chuyển bằng
cánh…
-Vẽ và trang trí cho sản phẩm
thêm đẹp và ấn tượng.
- GV tổ chức cho Hs trưng bày
tranh , ảnh. Các nhóm tham quan
lẫn nhau.
- GV nhận xét , tuyên dương HS.
-GV dẫn dắt để HS nêu được từ
-HS tham quan nhóm của nhau.
- HS lắng nghe GV kết luận.
-HS lắng nghe thực hiện.
khóa của bài “ Cơ quan di
chuyển”.
*Hoạt động nối tiếp:
- GV yêu cầu Hs về nhà giới thiệu
bộ sưu tập tranh, ảnh về động vật
và thực hiện với người thân.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất