Tìm kiếm Giáo án
CTST - Bài 17. Tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Thanh
Ngày gửi: 14h:29' 25-04-2023
Dung lượng: 59.5 KB
Số lượt tải: 235
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Thanh
Ngày gửi: 14h:29' 25-04-2023
Dung lượng: 59.5 KB
Số lượt tải: 235
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 6: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
TIẾT 42 ĐẾN 46- BÀI 17: TẾ BÀO
Ngày giảng: 21, 23,24/11/2022
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong
học tập khi tìm hiểu về tế bào.
+ Giao tiếp và hợp tác xã hội: Xác định nội dung hợp tác nhóm, trao đổi về đặc điểm
cấu tạo và sự phân chia của tế bào.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng h ọc được
của bài tế bào để giải quyết các vấn đề liên quan trong học tập và trong cuộc sống.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được khái niệm và chức năng của tế bào;
Nêu được hình dạng và kích thước điển hình của một số loại tế bào; Trình bày được
cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần chính của tế bào; Nhận biết được lục
lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh; Nhận biết được tế bào là
đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống; Nhận biết được sự lớn lên và phân chia của
tế bào và nêu được ý nghĩa của quá trình đó.
+ Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, tế
bào động vật và tế bào thực vật.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra và giải thích được một số hiện tượng
liên quan trong thực tiễn như: sự lớn lên của sinh vật, hiện tượng lành vết thương,
hiện tượng mọc lại đuôi ở Thằn Lằn...
2. Phẩm chất
- Yêu thích thế giới tự nhiên, yêu thích khoa học.
- Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập khoa học tự nhiên và tích cực
hoạt động nhóm phù hợp với bản thân.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá học tập và khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, laptop
- Giấy A3, bút dạ nhiều màu
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHÓM:……..
Kích thước tế bào
Hình dạng tế bào
- Kích thước nhỏ:
- Kích thước lớn:
Câu 1
Câu 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: ……
Câu hỏi
Nhận biết các thành phần có ở cả tế bào
nhân sơ và tế bào nhân thực?
Chỉ ra điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và
Đáp án
Câu 3
Câu 4
tế bào nhân thực?
Thành phần nào có trong tế bào thực vật mà
không có ở tế bào động vật?
Tế bào gồm những thành phần chính nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
NHÓM: ……
Sự lớn lên của tế bào
Sự sinh sản của tế bào
PHIẾU BÀI TẬP
Họ và tên: …………………………………. Lớp:
Câu 1: Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
A. Xe ôtô.
B. Cây cầu.
C. Cây bạch đàn.
D.Ngôi nhà.
Câu 2: Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên đang ch ỉ vào thành ph ần nào c ủa t ế
bào.
A. Màng tế bào.
B. Chất tế bào.
C. Nhân tế bào.
D. Vùng nhân.
Câu 3: Đặc điểm của tế bào nhân thực là
A. có thành tế bào.
C. có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
B. có chất tế bào.
D. có lục lạp.
Câu 4: Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?
A.8.
B.6.
C.4.
D.2.
Câu 5: Hoàn thành các ỵêu cẩu sau:
a. Cho biết tế bào là gì ?
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
b. Điền thông tin còn thiếu vể tế bào:
- ……(1 )...... cấu tạo nên tế bào thực hiện các chức năng khác nhau trong t ế bào.
- ……….(2)... bao bọc xung quanh và bảo vệ tế bào.
Câu 6 : Điền các thông tin còn thiếu vào bảng sau :
Thành phần cấu tạo nên tế bào
Chức năng
Màng tế bào
Nhân hoặc vùng nhân
Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế
bào.
Câu 7: Quan sát sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật dưới đâỵ.
Tê bào A
Tê bào B
(4)
Không bào
Thành tế
bào
Gợi ý:Thành tế bào tạo thành bộ khung giúp tế bào có hình dạng nhất định, bảo vệ
các thành phần bên trong tế bào; Không bào chứa các chất thải, chất dự trữ.
a. Hãỵ chú thích tên các thành phẩn cấu tạo của hai tế bào trên và mô tả ch ức
năng của mỗi thành phần.
b. Xác định tên cùa tế bào A và B.
c. Lập bảng chỉ ra ba điểm khác nhau giữa hai tế bào.
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Câu 8: Hãy nêu các dạng hình dạng của tế bào, lấy ví dụ minh hoạ.
Câu 9: Sự lớn lên và sinh sản của tế bào là một chuỗi các thay đổi v ể kích th ước, s ố
lượng các thành phẩn trong tế bào. Ở tế bào nhân thực, sự lớn lên là một giai đoạn
chuẩn bị dài, sự sinh sản là quá trình tạo ra tế bào mới.
a. Sự lớn lên của tế bào biểu hiện nhưthế nào?
b. Sự sinh sản làm thay đổi số lượng thành phẩn nào của tế bào?
c. Một tế bào sau khi sinh sản tạo thành mười sáu tế bào mới. Tế bào đó đã trải
qua mấy lẩn sinh sản?
d. Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sự lớn lên và sự sinh sản của tế bào.
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Câu 10: Trong cơ thể sinh vật, ba tế bào bắt đẩu quá trình sinh s ản đ ể tạo nên các t ế
bào mới, nếu những tế bào nàỵ thực hiện ba lẩn sinh sản liên ti ếp thì sẽ t ạo ra đ ược
bao nhiêu tế bào con? Cơ thể con người được cấu tạo từ tế bào nhân sơ haỵ tế bào
nhân thực?
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu/ xác định vấn đề học tập
a. Mục tiêu: Tạo ra cho học sinh hứng thú để dẫn dắt vào nội dung của chủ đề và n ội
dung của bài.
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ghép tranh hình”, học sinh thảo
luận sắp xếp thứ tự các mảnh ghép để có bức tranh hoàn thiện.
c. Sản phẩm: Bức tranh ngôi nhà.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Thông báo luật chơi: sắp xếp các mảnh
- Ghi nhớ luật chơi
ghép để taoh thành bức tranh hoàn chỉnh.
Nhóm nào hoàn thành bức tranh nhanh nhất
sẽ được điểm cao nhất, các nhóm khác sẽ tự
nhận xét lẫn nhau và cho điểm.
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Quan sát các mảnh ghép đã được đánh số,
thảo luận để sắp xếp các mảnh ghép để tạo
thành bức tranh hoàn chỉnh.
+ Thời gian thảo luận và hoàn thành nhiệm
vụ trong 2 phút
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
- Thực hiện nhiệm vụ sắp xếp các
vụ:
mảnh ghép để tạo thành một bức
+Chiếu hình ảnh về các mảnh ghép để học
tranh hoàn chỉnh
sinh quan sát, hỗ trợ khi cần thiết
- Gọi nhóm hoàn thành nhanh nhất trình
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
bày kết quả thảo luận của nhóm mình
luận, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Chiếu đáp án đúng và cho điểm các nhóm
và nhận xét về hoạt động của HS
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: mỗi viên
- Chuẩn bị sách vở học bài
gạch trong một ngôi nhà, mỗi căn hộ trong
một tòa chung cư, mỗi khoang nhỏ trong
một tổ ong đều là những đơn vị cơ sở trong
một hệ thống lớn. Vậy trong cơ thể sống,
đơn vị cơ sở đó là gì? Bài học hôm nay sẽ
giúp chúng ta làm rõ vấn đề trên.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tế bào là gì?
a. Mục tiêu: Trình bày được khái niệm và chức năng của tế bào; Nêu được hình dạng
và kích thước điển hình của một số loại tế bào.
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh hoạt động đôi để làm rõ mục tiêu trên
c. Sản phẩm: phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh 17.1
- Nhận nhiệm vụ, cá nhân quan sát
SGK em hãy cho biết:
tranh hình và tự tìm thông tin trong
Đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật là gì?
Tế bào có những chức năng cơ bản nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS, dùng tranh
hình 17.1 chốt kiến thức:
Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế
bào.
- Giao nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh 17.2 đến
hình 17.3 SGK hoạt động cặp đôi hoàn thành
phiếu học tập số 1
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
vụ:
+Mỗi bàn có 2 bạn sẽ ghép thành 1 cặp đôi,
thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 2.
Sau khi thảo luận xong, nhóm nào xung
phong trình bày có chất lượng tốt sẽ được
tặng điểm
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn 1 cặp đôi lên bảng trình bày kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến
nhận xét bổ sung
? Chúng ta có thể quan sát tế bào bằng
những cách nào? Lấy ví dụ.
SGK
- Đại diện trả lời câu hỏi, HS khác
nhận xét và bổ sung.
- Nhận nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ thảo luận đôi
hoàn thành phiếu học tập số 2
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét
- Đại diện trả lời câu hỏi, HS khác
nhận xét và bổ sung.
- Tổng kết
+ Tổng hợp để đi đến kết luận về hình dạng - Kết luận về hình dạng và kích thước
và kích thước của tế bào
tế bào
+ Yêu cầu học sinh chốt lại kết luận về hình - Ghi kết luận vào vở
dạng và kích thước của tế bào.
- Tế bào có kích thước nhỏ, phần lớn
không quan sát được bằng mắt thường mà
phải sử dụng kính hiển vi.
- Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau như:
hình cầu, hình đĩa, hình sợi, hình sao, hình
trụ…
- Đưa thêm các ví dụ về tế bào cho HS quan
sát
- Quan sát các ví dụ
- Luyện tập:
? Sự khác nhau về kích thước và hình dạng
- Hoạt động cá nhân
của tế bào có ý nghĩa gì đối với sinh vật?
Mỗi tế bào đảm nhận chức năng khác
nhau trong cơ thể. Sự khác nhau về kích
- Ghi nhớ kiến thức.
thước và hình dạng của tế bàothể hiện sự
phù hợp với chức năng mà tế bào đảm nhận.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các thành phần chính của tế bào
a. Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần chính của tế
bào; Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật “mảnh ghép” tổ chức cho học sinh quan sát hình ảnh,
tổ chức hoạt động nhóm 4 để xác định được các thành phần chính của tế bào. GV sử
dụng trò chơi để HS xác đinh được chức năng các thành phần chính của tế bào.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2, bảng phụ ( giấy A3)
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Quan sát hình 17.4 và 17.5 SGK liệt kê ra
giấy nháp các thành phần cấu tạo của tế
bào nhân sơ, tế bào động vật và tế bào động
vật. HS hoạt động cá nhân trong 2 phút.
+ HS di chuyển về các nhóm, sử dụng nội
dung đã làm ở trên để thảo luận hoàn thành
phiếu học tập số 2. Thời gian thực hiện
nhiệm vụ là 5 phút.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
- Phân công nhiệm vụ các thành viên
vụ:
trong nhóm, tiến hành thực hiện
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết
nhiệm vụ
- Báo cáo kết quả:
- Mời 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả.
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
Các nhóm khác đổi chéo cho nhau để chấm
điểm sau khi GV cho đáp án
- Mời nhóm khác nhận xét
- GV phân tích , chọn phương án
- Nhóm khác nhận xét
+ Câu 1: Màng tế bào, Chất tế bào, Vùng
nhân ( TB nhân sơ ) hoặc nhân ( TB nhân
thực).
+ Câu 2: TB nhân thực có màng nhân còn Tb
nhân sơ không có.
+ Câu 3: Lục lạp
+ Câu 4: Màng tế bào, chất tế bào, nhân tế
bào hoặc vùng nhân.
- Đánh giá
+ Mỗi hình ảnh ghép được với vai trò phù
- Các nhóm chấm điểm cho nhóm bạn,
hợp sẽ được 2,5 điểm
báo cáo điểm nhóm bạn
+ Yêu cầu học sinh chấm điểm cho các
nhóm
+ GV thu phiếu học tập để kiểm tra xem các
nhóm chấm đúng hay không và lấy điểm
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”: Gv
sử dụng giấy A3 đã in sẵn bảng như
trong SGK trang 87.
+ Giao nhiệm vụ: Nghiên cứu thông tin trong + Nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm
SGK, thảo luận và ghép mỗi thành phần cấu vụ.
tạo ở cột A với 1 chức năng ở cột B. Thời
gian hoạt động 5 phút.
+ Nhóm nào hoàn thành xong sẽ gắn bài làm + Đại diện nhóm trình bày kết quả
của nhóm mình lên bảng.
hoạt động của nhóm mình. Nhóm khác
theo dõi và bổ sung.
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến
nhận xét bổ sung: 1 – b, 2 – c, 3 – a.
- Tổng kết: Yêu cầu học sinh kết luận về
- Kết luận về cấu tạo tế bào và chức
cấu tạo tế bào và chức năng năng mỗi thành năng năng mỗi thành phần chính của
phần chính của tế bào:
tế bào.
- Tế bào được cấu tạo từ 3 thành phần
- Ghi kết luận vào vở
chính là màng tế bào, chất tế bào, nhân tế
bào hoặc vùng nhân.
+ Màng tế bào: bảo vệ và kiểm soát các chất
đi vào, đi ra khỏi tế bào.
+ Chất tế bào: Là nơi diễn ra các hoạt động
sống của tế bào.
+ Nhân hoặc vùng nhân: Điều khiển mọi
hoạt động sống của tế bào.
- Tế bào thực vật và tế bào động vật đều là
tế bào nhân thực.
- Luyện tập: Gv đưa câu hỏi yêu cầu HS
hoạt động cá nhân để trả lời
- Hoạt động cá nhân
+ Tại sao thực vật có khả năng quang hợp?
Tế bào thực vật có bào quan lục lạp thực - Ghi nhớ kiến thức.
hiện chức năng quang hợp.
Hoạt động 2.3: Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
a. Mục tiêu: Trình bày được sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh xem clip về quá trình lớn lên và sinh sản của t ế
bào, Hs xem clip và hoàn thành nội dung phiếu học tập. ( Lưu ý ở hoạt động này HS
không sử dụng SGK )
c. Sản phẩm: phiếu học tập số 3 ( A1 )
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Quan sát clip về sự lớn lên và phân chia
của tế bào. Các nhóm thảo luận ghi lại nội
dung clip và vẽ lại dưới dạng sơ đồ ( sử
dụng hình ảnh tế bào ) về sự lớn lên và sinh
sản của tế bào vao phiếu học tập số 3. Lưu
ý: không được sử dụng SGK.
+ Thời gian hoàn thành nhiệm vụ là đúng 10
phút.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
vụ:
+Chiếu clip để học sinh quan sát, hỗ trợ khi - Thực hiện nhiệm vụ hoàn thành
cần thiết.
phiếu học tập số 3
- Thu phiếu học tập của các nhóm
- Nộp phiếu học tập
- Báo cáo kết quả:
- Mời từng nhóm lên bảng trình bày sự lớn
- Đại điện nhóm trình bày.
lên và sinh sản của tế bào dựa trên phiếu
học tập đã hoàn thành. - GV chiếu hình 17.6 - Các nhóm khác theo dõi và nhận xét.
a và b, 17.7 và b SGK sau đó nhận xét và cho
điểm các nhóm. Tiêu chí cho điểm dựa trên
phần vẽ hình 6 điểm và phần trình bày 4
điểm.
- GV đặt câu hỏi:
- Quan sát tranh hình và trả lời.
+ Quan sát hình 17.6a và 17.6b, cho biết dấu
hiệu nào cho thấy sự lớn lên của tế bào?
+ Quan sát hình 17.7a và 17.7b hãy chỉ ra
dấu hiện cho thấy sự sinh sản của tế bào?
- Tổng kết: Yêu cầu học sinh kết luận về
- Kết luận về sự lớn lên và sinh sản
sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
của tế bào.
Tế bào thực hiện trao đổi chất để lớn lên,
khi đạt kích thước nhất định một số tế bào - Ghi kết luận vào vở
thực hiện phân chia tạo ra các tế bào
con( gọi là sự sinh sản của tế bào )
- Hướng dẫn chuẩn bị tiết học sau:
- Nhận nhiệm vụ.
+ Nhóm 1: Hãy tính số tế bào con được tạo
ra ở lần sinh sản thứ I, II, III của tế bào
trong sơ đồ hình 17.8 SGK trang 88.
+ Nhóm 2: Em bé nặng 3kg, khi trưởng
thành có thể nặng 50kg, theo em sự thay đổi
đó là do đâu?
+ Nhóm 3: Vì sao khi thằn lằn bị đứt đuôi,
đuôi nó có thể được tái sinh?
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào
a. Mục tiêu: trình bày được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào đối với sinh
vật. Giải thích được một số hiện tượng liên quan trong thực tiễn như: sự lớn lên của
sinh vật, hiện tượng lành vết thương, hiện tượng mọc lại đuôi ở Thằn Lằn...
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp “ Hỏi chuyên gia “ để giúp HS hiểu rõ được ý
nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào đối với sinh vật
c. Sản phẩm: Nội dung tìm hiểu ở nhà của các nhóm
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: đã giao từ tiết học trước.
- Chuẩn bị bài trước ở nhà.
Trước khi vào bài, GV kiểm tra phần chuẩn
bị của các nhóm.
- Báo cáo kết quả: Mỗi nhóm sẽ cử 2 đại
diện lên bảng trình bày về nội dung đã
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm mình. Các thành viên
trong nhóm sẽ thảo luận để trả lời câu hỏi
- Nhóm khác nhận xét
của các nhóm khác liên quan đến nội dung
đã chuẩn bị của nhóm.
+ Nhóm 1: Sử dụng hình 17.8 SGK để trình
bày:
Số TB con được tạo ra ở lần phân chia thứ
I: 2 = 21 tế bào.
Số TB con được tạo ra ở lần phân chia thứ
II: 4 = 22 tế bào.
Số TB con được tạo ra ở lần phân chia thứ
III: 8 = 23 tế bào.
Số TB con được tạo ra ở lần phân chia thứ
n: 2n tế bào.
+ Nhóm 2: Sử dụng hình 17.9 SGK để trình
bày, có thể sử dụng video nhóm tự sưu tầm
để thuyết trình: Sự tăng lên về khối lượng
và kích thước cơ thể là do sự lớn lên và phân
chia của tế bào. Kết hợp sự dụng hình ảnh
17.8SGK để giải thích hiện tượng lớn lên
của sinh vật.
+ Nhóm 3: Sử dụng video, hình ảnh các
thành viên trong nhóm tự sưu tầm để giải
thích vì sao đuôi của Thằn lằn có thể được
tái sinh sau khi bị đứt.
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến
nhận xét bổ sung.
- GV liên hệ với hiện tượng lành vết thương - Ghi nhớ kiến thức
khi cơ thể bị thương, hiện tượng tế bào da
chết bị bong ra vào mùa đông, chiếu hình
ảnh liên quan ( ĐV, TV và con người )
- Tổng kết:
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa - Kết luận về ý nghĩa của sự lớn lên và
gì đối với sinh vật?
sinh sản của tế bào
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào là cơ sở - Ghi kết luận vào vở
cho sự lớn lên của sinh vật; giúp thay thế
các tế bào bị tổn thương hoặc tế bào chết ở
sinh vật.
- Luyện tập:
Vì sao nói tế bào vừa là đơn vị cấu trúc, vừa - Dựa trên kiến thức đã học để trả lời.
là đơn vị chức năng của mọi cơ thể sống?
+ GV nhận xét và chốt kiến thức
- Ghi nhớ kiến thức.
- Hướng dẫn chuẩn bị tiết học sau: dựa
- Nhận nhiệm vụ.
trên nội dung đã học trong các tết học
trước, các em hãy tổng hợp lại kiến thức
dưới dạng sơ đồ tư duy. ( Làm ra giấy A3 ).
Hoạt động 3: Luyện tập chung
a. Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức đã học trong các tiết trước. Vận dụng kiến
thức đã học để làm các câu hỏi và bài tập.
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp thuyết trình và kĩ thuật hỏi – đáp để giúp HS
hệ thống hóa kiến thức và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS và phiếu bài tập.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: đã giao từ tiết học trước.
Trước khi vào bài, GV kiểm tra phần chuẩn
bị của các nhóm.
- Báo cáo kết quả: Đại diện HS lên trình bày
sơ đồ tư duy đã hoàn thành trước ở nhà. Các
HS khác GV thu lại để chấm điểm sau đó trả
bài cho HS để kẹp vào vở ghi.
GV nhận xét và cho điểm HS trình bày.
- Luyện tập:
+ Sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
giúp HS củng cố kiến thức. Hoạt động cá
nhân hoàn thành phiếu bài tập.
+ Chữa bài và giải đáp thắc mắc ( nếu có )
- Hướng dẫn chuẩn bị tiết học sau:
+ Đọc trước nội dung bài 18.
+ Chuẩn bị mẫu vật theo nhóm: Củ hành
tươi, trứng cá, ếch đồng sống.
- Chuẩn bị bài trước ở nhà.
- Đại diện trình bày
- HS khác nhận xét
- Làm bài tập
- Nhận nhiệm vụ.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: học sinh vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi thực tế
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi phiếu học tập
c. Sản phẩm: đáp án câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Trả lời câu hỏi dưới đây vào phiếu
học tập, tiết sau nộp lại cho GV
+ Câu hỏi:
Vì sao khi thằn lằn bị đứt đuôi, đuôi
của nó có thể được tái sinh
- Hướng dẫn học sinh thực hiện - Thực hiện nhiệm vụ ở nhà
nhiệm vụ:
+ Thực hiện tại nhà, GV đưa ra hướng
dẫn cần thiết
- Báo cáo kết quả:
+ Tiết học tiếp theo nộp phiếu trả lời
cho GV
*) Dặn dò
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
- Theo dõi đánh giá của giáo viên
TIẾT 42 ĐẾN 46- BÀI 17: TẾ BÀO
Ngày giảng: 21, 23,24/11/2022
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong
học tập khi tìm hiểu về tế bào.
+ Giao tiếp và hợp tác xã hội: Xác định nội dung hợp tác nhóm, trao đổi về đặc điểm
cấu tạo và sự phân chia của tế bào.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng h ọc được
của bài tế bào để giải quyết các vấn đề liên quan trong học tập và trong cuộc sống.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được khái niệm và chức năng của tế bào;
Nêu được hình dạng và kích thước điển hình của một số loại tế bào; Trình bày được
cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần chính của tế bào; Nhận biết được lục
lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh; Nhận biết được tế bào là
đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống; Nhận biết được sự lớn lên và phân chia của
tế bào và nêu được ý nghĩa của quá trình đó.
+ Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, tế
bào động vật và tế bào thực vật.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra và giải thích được một số hiện tượng
liên quan trong thực tiễn như: sự lớn lên của sinh vật, hiện tượng lành vết thương,
hiện tượng mọc lại đuôi ở Thằn Lằn...
2. Phẩm chất
- Yêu thích thế giới tự nhiên, yêu thích khoa học.
- Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập khoa học tự nhiên và tích cực
hoạt động nhóm phù hợp với bản thân.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá học tập và khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, laptop
- Giấy A3, bút dạ nhiều màu
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHÓM:……..
Kích thước tế bào
Hình dạng tế bào
- Kích thước nhỏ:
- Kích thước lớn:
Câu 1
Câu 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: ……
Câu hỏi
Nhận biết các thành phần có ở cả tế bào
nhân sơ và tế bào nhân thực?
Chỉ ra điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và
Đáp án
Câu 3
Câu 4
tế bào nhân thực?
Thành phần nào có trong tế bào thực vật mà
không có ở tế bào động vật?
Tế bào gồm những thành phần chính nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
NHÓM: ……
Sự lớn lên của tế bào
Sự sinh sản của tế bào
PHIẾU BÀI TẬP
Họ và tên: …………………………………. Lớp:
Câu 1: Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
A. Xe ôtô.
B. Cây cầu.
C. Cây bạch đàn.
D.Ngôi nhà.
Câu 2: Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên đang ch ỉ vào thành ph ần nào c ủa t ế
bào.
A. Màng tế bào.
B. Chất tế bào.
C. Nhân tế bào.
D. Vùng nhân.
Câu 3: Đặc điểm của tế bào nhân thực là
A. có thành tế bào.
C. có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
B. có chất tế bào.
D. có lục lạp.
Câu 4: Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?
A.8.
B.6.
C.4.
D.2.
Câu 5: Hoàn thành các ỵêu cẩu sau:
a. Cho biết tế bào là gì ?
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
b. Điền thông tin còn thiếu vể tế bào:
- ……(1 )...... cấu tạo nên tế bào thực hiện các chức năng khác nhau trong t ế bào.
- ……….(2)... bao bọc xung quanh và bảo vệ tế bào.
Câu 6 : Điền các thông tin còn thiếu vào bảng sau :
Thành phần cấu tạo nên tế bào
Chức năng
Màng tế bào
Nhân hoặc vùng nhân
Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế
bào.
Câu 7: Quan sát sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật dưới đâỵ.
Tê bào A
Tê bào B
(4)
Không bào
Thành tế
bào
Gợi ý:Thành tế bào tạo thành bộ khung giúp tế bào có hình dạng nhất định, bảo vệ
các thành phần bên trong tế bào; Không bào chứa các chất thải, chất dự trữ.
a. Hãỵ chú thích tên các thành phẩn cấu tạo của hai tế bào trên và mô tả ch ức
năng của mỗi thành phần.
b. Xác định tên cùa tế bào A và B.
c. Lập bảng chỉ ra ba điểm khác nhau giữa hai tế bào.
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Câu 8: Hãy nêu các dạng hình dạng của tế bào, lấy ví dụ minh hoạ.
Câu 9: Sự lớn lên và sinh sản của tế bào là một chuỗi các thay đổi v ể kích th ước, s ố
lượng các thành phẩn trong tế bào. Ở tế bào nhân thực, sự lớn lên là một giai đoạn
chuẩn bị dài, sự sinh sản là quá trình tạo ra tế bào mới.
a. Sự lớn lên của tế bào biểu hiện nhưthế nào?
b. Sự sinh sản làm thay đổi số lượng thành phẩn nào của tế bào?
c. Một tế bào sau khi sinh sản tạo thành mười sáu tế bào mới. Tế bào đó đã trải
qua mấy lẩn sinh sản?
d. Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sự lớn lên và sự sinh sản của tế bào.
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Câu 10: Trong cơ thể sinh vật, ba tế bào bắt đẩu quá trình sinh s ản đ ể tạo nên các t ế
bào mới, nếu những tế bào nàỵ thực hiện ba lẩn sinh sản liên ti ếp thì sẽ t ạo ra đ ược
bao nhiêu tế bào con? Cơ thể con người được cấu tạo từ tế bào nhân sơ haỵ tế bào
nhân thực?
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu/ xác định vấn đề học tập
a. Mục tiêu: Tạo ra cho học sinh hứng thú để dẫn dắt vào nội dung của chủ đề và n ội
dung của bài.
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ghép tranh hình”, học sinh thảo
luận sắp xếp thứ tự các mảnh ghép để có bức tranh hoàn thiện.
c. Sản phẩm: Bức tranh ngôi nhà.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Thông báo luật chơi: sắp xếp các mảnh
- Ghi nhớ luật chơi
ghép để taoh thành bức tranh hoàn chỉnh.
Nhóm nào hoàn thành bức tranh nhanh nhất
sẽ được điểm cao nhất, các nhóm khác sẽ tự
nhận xét lẫn nhau và cho điểm.
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Quan sát các mảnh ghép đã được đánh số,
thảo luận để sắp xếp các mảnh ghép để tạo
thành bức tranh hoàn chỉnh.
+ Thời gian thảo luận và hoàn thành nhiệm
vụ trong 2 phút
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
- Thực hiện nhiệm vụ sắp xếp các
vụ:
mảnh ghép để tạo thành một bức
+Chiếu hình ảnh về các mảnh ghép để học
tranh hoàn chỉnh
sinh quan sát, hỗ trợ khi cần thiết
- Gọi nhóm hoàn thành nhanh nhất trình
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
bày kết quả thảo luận của nhóm mình
luận, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Chiếu đáp án đúng và cho điểm các nhóm
và nhận xét về hoạt động của HS
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: mỗi viên
- Chuẩn bị sách vở học bài
gạch trong một ngôi nhà, mỗi căn hộ trong
một tòa chung cư, mỗi khoang nhỏ trong
một tổ ong đều là những đơn vị cơ sở trong
một hệ thống lớn. Vậy trong cơ thể sống,
đơn vị cơ sở đó là gì? Bài học hôm nay sẽ
giúp chúng ta làm rõ vấn đề trên.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tế bào là gì?
a. Mục tiêu: Trình bày được khái niệm và chức năng của tế bào; Nêu được hình dạng
và kích thước điển hình của một số loại tế bào.
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh hoạt động đôi để làm rõ mục tiêu trên
c. Sản phẩm: phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh 17.1
- Nhận nhiệm vụ, cá nhân quan sát
SGK em hãy cho biết:
tranh hình và tự tìm thông tin trong
Đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật là gì?
Tế bào có những chức năng cơ bản nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS, dùng tranh
hình 17.1 chốt kiến thức:
Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế
bào.
- Giao nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh 17.2 đến
hình 17.3 SGK hoạt động cặp đôi hoàn thành
phiếu học tập số 1
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
vụ:
+Mỗi bàn có 2 bạn sẽ ghép thành 1 cặp đôi,
thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 2.
Sau khi thảo luận xong, nhóm nào xung
phong trình bày có chất lượng tốt sẽ được
tặng điểm
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn 1 cặp đôi lên bảng trình bày kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến
nhận xét bổ sung
? Chúng ta có thể quan sát tế bào bằng
những cách nào? Lấy ví dụ.
SGK
- Đại diện trả lời câu hỏi, HS khác
nhận xét và bổ sung.
- Nhận nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ thảo luận đôi
hoàn thành phiếu học tập số 2
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét
- Đại diện trả lời câu hỏi, HS khác
nhận xét và bổ sung.
- Tổng kết
+ Tổng hợp để đi đến kết luận về hình dạng - Kết luận về hình dạng và kích thước
và kích thước của tế bào
tế bào
+ Yêu cầu học sinh chốt lại kết luận về hình - Ghi kết luận vào vở
dạng và kích thước của tế bào.
- Tế bào có kích thước nhỏ, phần lớn
không quan sát được bằng mắt thường mà
phải sử dụng kính hiển vi.
- Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau như:
hình cầu, hình đĩa, hình sợi, hình sao, hình
trụ…
- Đưa thêm các ví dụ về tế bào cho HS quan
sát
- Quan sát các ví dụ
- Luyện tập:
? Sự khác nhau về kích thước và hình dạng
- Hoạt động cá nhân
của tế bào có ý nghĩa gì đối với sinh vật?
Mỗi tế bào đảm nhận chức năng khác
nhau trong cơ thể. Sự khác nhau về kích
- Ghi nhớ kiến thức.
thước và hình dạng của tế bàothể hiện sự
phù hợp với chức năng mà tế bào đảm nhận.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các thành phần chính của tế bào
a. Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần chính của tế
bào; Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật “mảnh ghép” tổ chức cho học sinh quan sát hình ảnh,
tổ chức hoạt động nhóm 4 để xác định được các thành phần chính của tế bào. GV sử
dụng trò chơi để HS xác đinh được chức năng các thành phần chính của tế bào.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2, bảng phụ ( giấy A3)
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Quan sát hình 17.4 và 17.5 SGK liệt kê ra
giấy nháp các thành phần cấu tạo của tế
bào nhân sơ, tế bào động vật và tế bào động
vật. HS hoạt động cá nhân trong 2 phút.
+ HS di chuyển về các nhóm, sử dụng nội
dung đã làm ở trên để thảo luận hoàn thành
phiếu học tập số 2. Thời gian thực hiện
nhiệm vụ là 5 phút.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
- Phân công nhiệm vụ các thành viên
vụ:
trong nhóm, tiến hành thực hiện
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết
nhiệm vụ
- Báo cáo kết quả:
- Mời 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả.
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
Các nhóm khác đổi chéo cho nhau để chấm
điểm sau khi GV cho đáp án
- Mời nhóm khác nhận xét
- GV phân tích , chọn phương án
- Nhóm khác nhận xét
+ Câu 1: Màng tế bào, Chất tế bào, Vùng
nhân ( TB nhân sơ ) hoặc nhân ( TB nhân
thực).
+ Câu 2: TB nhân thực có màng nhân còn Tb
nhân sơ không có.
+ Câu 3: Lục lạp
+ Câu 4: Màng tế bào, chất tế bào, nhân tế
bào hoặc vùng nhân.
- Đánh giá
+ Mỗi hình ảnh ghép được với vai trò phù
- Các nhóm chấm điểm cho nhóm bạn,
hợp sẽ được 2,5 điểm
báo cáo điểm nhóm bạn
+ Yêu cầu học sinh chấm điểm cho các
nhóm
+ GV thu phiếu học tập để kiểm tra xem các
nhóm chấm đúng hay không và lấy điểm
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”: Gv
sử dụng giấy A3 đã in sẵn bảng như
trong SGK trang 87.
+ Giao nhiệm vụ: Nghiên cứu thông tin trong + Nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm
SGK, thảo luận và ghép mỗi thành phần cấu vụ.
tạo ở cột A với 1 chức năng ở cột B. Thời
gian hoạt động 5 phút.
+ Nhóm nào hoàn thành xong sẽ gắn bài làm + Đại diện nhóm trình bày kết quả
của nhóm mình lên bảng.
hoạt động của nhóm mình. Nhóm khác
theo dõi và bổ sung.
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến
nhận xét bổ sung: 1 – b, 2 – c, 3 – a.
- Tổng kết: Yêu cầu học sinh kết luận về
- Kết luận về cấu tạo tế bào và chức
cấu tạo tế bào và chức năng năng mỗi thành năng năng mỗi thành phần chính của
phần chính của tế bào:
tế bào.
- Tế bào được cấu tạo từ 3 thành phần
- Ghi kết luận vào vở
chính là màng tế bào, chất tế bào, nhân tế
bào hoặc vùng nhân.
+ Màng tế bào: bảo vệ và kiểm soát các chất
đi vào, đi ra khỏi tế bào.
+ Chất tế bào: Là nơi diễn ra các hoạt động
sống của tế bào.
+ Nhân hoặc vùng nhân: Điều khiển mọi
hoạt động sống của tế bào.
- Tế bào thực vật và tế bào động vật đều là
tế bào nhân thực.
- Luyện tập: Gv đưa câu hỏi yêu cầu HS
hoạt động cá nhân để trả lời
- Hoạt động cá nhân
+ Tại sao thực vật có khả năng quang hợp?
Tế bào thực vật có bào quan lục lạp thực - Ghi nhớ kiến thức.
hiện chức năng quang hợp.
Hoạt động 2.3: Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
a. Mục tiêu: Trình bày được sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh xem clip về quá trình lớn lên và sinh sản của t ế
bào, Hs xem clip và hoàn thành nội dung phiếu học tập. ( Lưu ý ở hoạt động này HS
không sử dụng SGK )
c. Sản phẩm: phiếu học tập số 3 ( A1 )
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Quan sát clip về sự lớn lên và phân chia
của tế bào. Các nhóm thảo luận ghi lại nội
dung clip và vẽ lại dưới dạng sơ đồ ( sử
dụng hình ảnh tế bào ) về sự lớn lên và sinh
sản của tế bào vao phiếu học tập số 3. Lưu
ý: không được sử dụng SGK.
+ Thời gian hoàn thành nhiệm vụ là đúng 10
phút.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
vụ:
+Chiếu clip để học sinh quan sát, hỗ trợ khi - Thực hiện nhiệm vụ hoàn thành
cần thiết.
phiếu học tập số 3
- Thu phiếu học tập của các nhóm
- Nộp phiếu học tập
- Báo cáo kết quả:
- Mời từng nhóm lên bảng trình bày sự lớn
- Đại điện nhóm trình bày.
lên và sinh sản của tế bào dựa trên phiếu
học tập đã hoàn thành. - GV chiếu hình 17.6 - Các nhóm khác theo dõi và nhận xét.
a và b, 17.7 và b SGK sau đó nhận xét và cho
điểm các nhóm. Tiêu chí cho điểm dựa trên
phần vẽ hình 6 điểm và phần trình bày 4
điểm.
- GV đặt câu hỏi:
- Quan sát tranh hình và trả lời.
+ Quan sát hình 17.6a và 17.6b, cho biết dấu
hiệu nào cho thấy sự lớn lên của tế bào?
+ Quan sát hình 17.7a và 17.7b hãy chỉ ra
dấu hiện cho thấy sự sinh sản của tế bào?
- Tổng kết: Yêu cầu học sinh kết luận về
- Kết luận về sự lớn lên và sinh sản
sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
của tế bào.
Tế bào thực hiện trao đổi chất để lớn lên,
khi đạt kích thước nhất định một số tế bào - Ghi kết luận vào vở
thực hiện phân chia tạo ra các tế bào
con( gọi là sự sinh sản của tế bào )
- Hướng dẫn chuẩn bị tiết học sau:
- Nhận nhiệm vụ.
+ Nhóm 1: Hãy tính số tế bào con được tạo
ra ở lần sinh sản thứ I, II, III của tế bào
trong sơ đồ hình 17.8 SGK trang 88.
+ Nhóm 2: Em bé nặng 3kg, khi trưởng
thành có thể nặng 50kg, theo em sự thay đổi
đó là do đâu?
+ Nhóm 3: Vì sao khi thằn lằn bị đứt đuôi,
đuôi nó có thể được tái sinh?
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào
a. Mục tiêu: trình bày được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào đối với sinh
vật. Giải thích được một số hiện tượng liên quan trong thực tiễn như: sự lớn lên của
sinh vật, hiện tượng lành vết thương, hiện tượng mọc lại đuôi ở Thằn Lằn...
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp “ Hỏi chuyên gia “ để giúp HS hiểu rõ được ý
nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào đối với sinh vật
c. Sản phẩm: Nội dung tìm hiểu ở nhà của các nhóm
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: đã giao từ tiết học trước.
- Chuẩn bị bài trước ở nhà.
Trước khi vào bài, GV kiểm tra phần chuẩn
bị của các nhóm.
- Báo cáo kết quả: Mỗi nhóm sẽ cử 2 đại
diện lên bảng trình bày về nội dung đã
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm mình. Các thành viên
trong nhóm sẽ thảo luận để trả lời câu hỏi
- Nhóm khác nhận xét
của các nhóm khác liên quan đến nội dung
đã chuẩn bị của nhóm.
+ Nhóm 1: Sử dụng hình 17.8 SGK để trình
bày:
Số TB con được tạo ra ở lần phân chia thứ
I: 2 = 21 tế bào.
Số TB con được tạo ra ở lần phân chia thứ
II: 4 = 22 tế bào.
Số TB con được tạo ra ở lần phân chia thứ
III: 8 = 23 tế bào.
Số TB con được tạo ra ở lần phân chia thứ
n: 2n tế bào.
+ Nhóm 2: Sử dụng hình 17.9 SGK để trình
bày, có thể sử dụng video nhóm tự sưu tầm
để thuyết trình: Sự tăng lên về khối lượng
và kích thước cơ thể là do sự lớn lên và phân
chia của tế bào. Kết hợp sự dụng hình ảnh
17.8SGK để giải thích hiện tượng lớn lên
của sinh vật.
+ Nhóm 3: Sử dụng video, hình ảnh các
thành viên trong nhóm tự sưu tầm để giải
thích vì sao đuôi của Thằn lằn có thể được
tái sinh sau khi bị đứt.
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến
nhận xét bổ sung.
- GV liên hệ với hiện tượng lành vết thương - Ghi nhớ kiến thức
khi cơ thể bị thương, hiện tượng tế bào da
chết bị bong ra vào mùa đông, chiếu hình
ảnh liên quan ( ĐV, TV và con người )
- Tổng kết:
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa - Kết luận về ý nghĩa của sự lớn lên và
gì đối với sinh vật?
sinh sản của tế bào
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào là cơ sở - Ghi kết luận vào vở
cho sự lớn lên của sinh vật; giúp thay thế
các tế bào bị tổn thương hoặc tế bào chết ở
sinh vật.
- Luyện tập:
Vì sao nói tế bào vừa là đơn vị cấu trúc, vừa - Dựa trên kiến thức đã học để trả lời.
là đơn vị chức năng của mọi cơ thể sống?
+ GV nhận xét và chốt kiến thức
- Ghi nhớ kiến thức.
- Hướng dẫn chuẩn bị tiết học sau: dựa
- Nhận nhiệm vụ.
trên nội dung đã học trong các tết học
trước, các em hãy tổng hợp lại kiến thức
dưới dạng sơ đồ tư duy. ( Làm ra giấy A3 ).
Hoạt động 3: Luyện tập chung
a. Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức đã học trong các tiết trước. Vận dụng kiến
thức đã học để làm các câu hỏi và bài tập.
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp thuyết trình và kĩ thuật hỏi – đáp để giúp HS
hệ thống hóa kiến thức và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS và phiếu bài tập.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: đã giao từ tiết học trước.
Trước khi vào bài, GV kiểm tra phần chuẩn
bị của các nhóm.
- Báo cáo kết quả: Đại diện HS lên trình bày
sơ đồ tư duy đã hoàn thành trước ở nhà. Các
HS khác GV thu lại để chấm điểm sau đó trả
bài cho HS để kẹp vào vở ghi.
GV nhận xét và cho điểm HS trình bày.
- Luyện tập:
+ Sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
giúp HS củng cố kiến thức. Hoạt động cá
nhân hoàn thành phiếu bài tập.
+ Chữa bài và giải đáp thắc mắc ( nếu có )
- Hướng dẫn chuẩn bị tiết học sau:
+ Đọc trước nội dung bài 18.
+ Chuẩn bị mẫu vật theo nhóm: Củ hành
tươi, trứng cá, ếch đồng sống.
- Chuẩn bị bài trước ở nhà.
- Đại diện trình bày
- HS khác nhận xét
- Làm bài tập
- Nhận nhiệm vụ.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: học sinh vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi thực tế
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi phiếu học tập
c. Sản phẩm: đáp án câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Trả lời câu hỏi dưới đây vào phiếu
học tập, tiết sau nộp lại cho GV
+ Câu hỏi:
Vì sao khi thằn lằn bị đứt đuôi, đuôi
của nó có thể được tái sinh
- Hướng dẫn học sinh thực hiện - Thực hiện nhiệm vụ ở nhà
nhiệm vụ:
+ Thực hiện tại nhà, GV đưa ra hướng
dẫn cần thiết
- Báo cáo kết quả:
+ Tiết học tiếp theo nộp phiếu trả lời
cho GV
*) Dặn dò
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
- Theo dõi đánh giá của giáo viên
 









Các ý kiến mới nhất