Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 16. Sự phản xạ ánh sáng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hoàng Chỉnh
Ngày gửi: 15h:35' 10-02-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 178
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 2/2/2025
Ngày dạy: 5,7,8,10,11/2/2025
BÀI 16: SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: tiết 86, 87, 88
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật và phát biểu được nội dung của định luật
phản xạ ánh sáng.
- Vẽ được hình biểu diễn và nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp
tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới.
- Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán.
2. Về năng lực
1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động thí nghiệm trong bài học và thực
hiện các nhiệm vụ học tập được giao.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của giáo viên, đảm
bảo mỗi học sinh đều có cơ hội tham gia thực hành và trình bày báo cáo trước lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn, chính xác cho
những tình huống được nêu trong bài.
2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Hiểu được hiện tượng phản xạ ánh sáng; vẽ được hình
biểu diễn và nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp tuyến, góc tới,
góc phản xạ, mặt phẳng tới. Phát biểu được nội dung của định luật phản xạ ánh sáng.
- Tìm hiểu tự nhiên: Phân biệt được sự phản xạ và phản xạ khuếch tán. Thực hiện được
thí nghiệm rút ra được định luật phản xạ ánh sáng.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được các hiện tượng liên quan đến sự
phản xạ và phản xạ khuếch tán. Vẽ biểu diễn được gương phẳng và đường đi của ánh
sáng phản xạ bởi gương phẳng.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Đọc tài liệu, tìm tư liệu trên mạng Internet để bị những nội dung liên quan
đến sự phản xạ ánh sáng.
- Trung thực: Trung thực với kết quả thí nghiệm.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm khi làm thí nghiệm và
thảo luận nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1

1. Giáo viên
- SGK, SGV, SBT.
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm: Bảng chia độ, nguồn sáng hẹp, gương phẳng gắn trên giá đỡ.
2. Học sinh
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập: Mỗi nhóm: 1
đèn pin, 1 gương phẳng,
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)
a) Mục tiêu:Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là liên quan đến sự phản
xạ của ánh sáng. Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS thực hiện theo yêu cầu: dùng đèn pin rọi lên
gương để ánh sáng bị hắt lại trên tường và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: 
- Dùng đèn pin rọi lên gương để ánh sáng bị hắt lại trên tường.
- Không phải bất kì tia sáng nào chiếu xuống mặt gương đều có thể hắt vào đúng điểm
A.
- Cần phải điều chỉnh các yếu tố: Hướng đi của chùm sáng từ đèn pin, gương.
4) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

* Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu học sinh dùng đèn pin rọi lên gương
để ánh sáng bị hắt lại trên tường.
Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Có
phải bất kì tia sáng nào chiếu xuống mặt gương đều có
thể hắt vào đúng điểm A hay không?
=> Vậy cần phải điều chỉnh các yếu tố nào để đạt được
mục đích này?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Dùng đèn pin rọi
lên gương để ánh sáng bị hắt lại trên tường và trả lời
các câu hỏi của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận:
2

BÀI 16: SỰ PHẢN XẠ
ÁNH SÁNG

- Học sinh phát biểu trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận
- GV dẫn dắt vào bài học: Ánh sáng khi phản chiếu trên
gương đều tuân theo một quy luật nào đó và hôm nay
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu quy luật này qua bài 16: Sự
phản xạ ánh sáng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: - Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật và phát biểu được nội dung
của định luật phản xạ ánh sáng.
- Vẽ được hình biểu diễn và nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ,
pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới.
- Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán.
b) Nội dung: 
- Hiện tượng phản xạ ánh sáng.
- Gương phẳng.
- Cách biểu diễn gương phẳng và các tia sáng.
- Định luật phản xạ ánh sáng.
- Phản xạ và phản xạ khuếch tán.
c) Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm, câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu hiện tượng phản xạ ánh sáng. (35 phút)
* Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Hiện tượng phản xạ ánh sáng.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát 1. Tìm hiểu hiện tượng phản xạ ánh
hình 16. 1 và trả lời các câu hỏi sau:
sáng.

3

+ Ta nhìn thấy gì trên mặt nước?
+ Trong điều kiện nào ta nhìn thấy ảnh trên
mặt nước. Nếu không có nguồn sáng hoặc
mặt nước thì hiện tượng trên có xảy ra
không?

- Hiện tượng tia sáng bị hắt trở lại
=> Từ các câu hỏi trên giáo viên hướng dẫn môi trường cũ khi gặp một bề mặt
học sinh đi đến kết luận để nhìn thấy ảnh nhẵn bóng gọi là hiện tượng phản
trên mặt nước cần có các tia sáng xuất phát xạ ánh sáng.
từ nguồn đến mặt nước rồi phản chiếu vào
mắt ta đó là hiện tượng phản xạ ánh sáng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
+ Nêu một số ví dụ về hiện tượng phản xạ
ánh sáng mà em quan sát được trong thực
tế?
- Gương phẳng: Mặt phản xạ là một
- Giáo viên hình thành khái niệm gương mặt phẳng nhẵn, bóng.
phẳng: không phải chỉ có mặt nước phản
chiếu tốt ánh sáng, một số mặt phẳng khác
phản xạ tốt ánh sáng được gọi là gương
phẳng.
- Cách biểu diễn gương phẳng và
- Giáo viên giới thiệu các quy ước để nghiên các tia sáng.
cứu hiện tượng phản xạ.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và hoạt
động cá nhân, thảo luận cặp đôi, thống nhất
đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra
giấy.
*Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các
+ Gương phẳng: biểu diễn bằng một
học sinh khác bổ sung (nếu có).
đoạn thẳng phần gạch chéo là mặt
4

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

sau của gương.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

+ Tia sáng tới SI: tia sáng chiếu tới
- GV thông báo khái niệm phản xạ ánh sáng mặt gương.
và nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng. GV + Tia sáng phản xạ IR: tia sáng
đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển phản xạ từ mặt gương.
sang nội dung mới.
+ Điểm tới I: giao điểm của tia sáng
tới và mặt gương.

+ Pháp tuyến IN: đường thẳng
vuông góc với mặt gương tại điểm
tới I.
+ Mặt phẳng tới: mặt phẳng chứa
tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm
tới.
+ Góc tới i: góc giữa tia sáng tới và
pháp tuyến tại điểm tới.
+ Góc phản xạ i': góc giữa tia sáng
phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
Hoạt động 2.2: Khảo sát sự phản xạ ánh sáng (30 phút)
* Chuyển giao nhiệm vụ:

II. Định luật phản xạ

GV hướng dẫn các nhóm:

1.Thí nghiệm

- Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm như yêu
cầu của SGK.
- Bố trí thí nghiệm như hình 16.3
- Chiếu tia sáng tới, xác định góc tới.

5

- Nêu dự đoán:
+ Tia sáng phản xạ nằm ở đâu?
+ Góc phản xạ bằng bao nhiêu?
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, ghi kết Bảng 16.1: Kết quả thí nghiệm
quả theo mẫu Bảng 16.1.
Góc 00 200 300 400 500 600
Từ kết quả thí nghiệm giáo viên yêu cầu học tới i
sinh nêu nhận xét:
Góc 00 200 300 400 500 600
+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?
phản
+ Quan hệ giữa góc phản xạ và góc tới ?
xạ i/
GV dẫn dắt HS kết hợp hai kết quả này
thành định luật phản xạ ánh sáng.
2.Định luật phản xạ ánh sáng
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động theo nhóm, chuẩn bị dụng - Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng
cụ và tiến hành thí nghiệm hoàn thành bảng tới
16.1, từ đó rút ra định luật phản xạ ánh - Góc phản xạ bằng góc tới: i' = i
sáng.Thảo luận nhóm, thống nhất và ghi
chép nội dung hoạt động vào phiếu học tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV gọi các nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV thông báo định luật phản xạ ánh sáng
và nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng. GV
đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2.3: Phân biệt phản xạ và phản xạ khuếch tán (15 phút)
* Chuyển giao nhiệm vụ:

III. Phản xạ và phản xạ khuếch
GV tổ chức cho HS thảo luận trả lời câu hỏi tán
3,4 trong SGK:
- Ảnh củacảnh vật trên mặt hồ trong hai
trường hợp ở Hình 16.4 khác nhau thế nào?

6

- Nêu nhận xét vể hướng của các tia sáng
phản xạ trong Hình 16.5a và 16.5b . Giải
thích vì sao có sự khác nhau đó?

=> GVhướng dẫn HS đi đến kết luận khi nào
có hiện tượng phản xạ và phản xạ khuếch
tán.
* Thực hiện nhiệm vụ:

- Sự phản xạ ánh sáng xảy ra khi
- HS quan sát hình ảnh và thảo luận cặp đôi,
ánh sáng chiếu tới bề mặt nhẵn
thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt
bóng được gọi là phản xạ (còn gọi
động ra giấy.
là phản xạ gương)
*Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Sự phản xạ ánh sáng xẩy ra khi
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các ánh sáng chiếu tới bề mặt gồ ghề,
học sinh khác bổ sung (nếu có). Dự kiến câu thô ráp được gọi là phản xạ khuếch
trả lời:
tán.
- Một bên ảnh rõ nét, bên kia ảnh không rõ
nét. Do khi trên mặt hồ xuất hiện các gợn
sóng lăn tăn, nó không còn là một gương
phẳng nữa, nên ảnh của cảnh vật bị bóp méo
và nhoè đi. Ta vẫn thấy ảnh vì mặt hổ vẫn
phản xạ ánh sáng, nhưng ảnh không rõ nét.
- Hình 16.5a các tia sáng tới song song nhau
và các tia sáng phản xạ vẫn song song nhau.
Hình 16.5b các tia sáng phản xạ không song
song nhau mà phản xạ theo các hướng khác
nhau.
7

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV thông báo kết luận khi nào có hiện
tượng phản xạ và phản xạ khuếch tán và
nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng. GV đánh
giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (30 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả
lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Dự kiến sản phẩm

* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời vào
phiếu học tập cho các nhóm

Phụ lục bài tập luyện tập

*Thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm, trả lời phiếu học tập
*Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt
động. Các nhóm khác nhận xét, bổ xung
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (15 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học chế tạo kính tiềm vọng.
b) Nội dung: HS nghiên cứu tài liệu, video trên internet để chế tạo kính tiềm vọng tại
nhà.
c) Sản phẩm học tập: Kính tiềm vọng của nhóm học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

8

Dự kiến sản phẩm

* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm chế tạo
kính tiềm vọng tại nhà.
*Thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm, nghiên cứu tài liệu, video trên
internet để thống nhất phương án các bước tiến
hành thiết kế.
*Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo vào tiết học sau

PHỤ LỤC BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Câu 1. Trên hình vẽ là các tia tới và gương phẳng. Hãy vẽ tiếp các tia phản xạ

Câu 2. Chiếu
một tia
sáng lên một gương
o
phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo với tia tới một góc 40 . Góc tới có giá trị nào sau
đây?
A. 20o

B. 80o

C. 40o

D. 60o

Câu 3. Trong hai hình dưới đây, hãy chỉ ra đâu là sự phản xạ, đâu là sự phản xạ khuếch
tán. Giải thích.

S
9

I

Câu 4. Trên hình bên vẽ một tia sáng SI chiếu lên một gương phẳng. Góc tạo bởi tia SI
với mặt gương bằng 30o. Hãy vẽ tiếp tia phản xạ và tính góc phản xạ.
ĐÁP ÁN
Câu 1.  Trong hình vẽ (a), tia phản xạ bật ngược trở lại.

Trong hình (b), vì góc phản xạ bằng góc tới nên tia phản xạ đối xứng với tia tới qua
pháp tuyến ở điểm tới.
S

S

N

R

Câu 2. Đáp án A
Câu 3. Trả lời:
- Hình a là sự phản xạ khuếch tán vì: ảnh của bông hoa súng không rõ nét do ánh sáng chiếu tới
bề mặt nước nhấp nhô, không bằng phẳng.
- Hình b là sự phản xạ vì: ảnh của mặt trời rõ nét, lúc này ánh sáng chiếu tới bề mặt nước bằng
phẳng.

Câu 4. Trả lời:
0
^ ¿=90
^
Ta có: sin+
0
0
0
0
^
 sin=i=90
−¿^ = 90 −30 =60
 i ' =i=600

30

Vậy, góc phản xạ i' ¿ 600

IV. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….

10
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác