CTST - Bài 13. Văn Miếu - Quốc Tử Giám

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:11' 22-10-2026
Dung lượng: 769.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:11' 22-10-2026
Dung lượng: 769.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Lịch sử và Địa lí - Tuần 16 - Tiết 31
CHỦ ĐỀ 3: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Bài 13: VĂN MIẾU - QUỐC TỬ GIÁM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Xác định được vị trí một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc
Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
- Đọc tư liệu lịch sử, mô tả kiến trúc và chức năng của một trong các công trình: Văn Miếu, Quốc Tử
Giám, nhà bia Tiến sĩ.
- Bày tỏ suy nghĩ về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam.
- Đề xuất một số biện pháp giữ gìn và phát huy giá trị của di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự đọc thông tin, khai thác hình ảnh để tìm hiểu hoạt động bảo tồn và phát huy
giá trị di tích.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, lắng nghe và bổ sung ý kiến cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất việc nên làm, không nên làm để bảo vệ di tích; trình bày
bằng sơ đồ/phiếu học tập.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào về truyền thống hiếu học và di sản văn hoá của dân tộc.
- Chăm chỉ: Tích cực hoàn thành sản phẩm học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ, tuyên truyền và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hoá.
4. TÍCH HỢP
- Tích hợp NLS 3.1.CB1a, 5.2.CB1a: HS trình bày sơ đồ/phiếu giới thiệu di tích và đề xuất việc làm
giữ gìn di tích bằng công cụ số đơn giản hoặc phiếu học tập theo hướng dẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Hình ảnh HS tham gia cuộc thi Trạng nguyên nhỏ tuổi, HS tham quan học tập tại Văn Miếu - Quốc
Tử Giám.
- Bảng/phiếu luyện tập, mẫu sơ đồ giới thiệu di tích.
- Máy tính, máy chiếu/ti vi.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, bút.
- Thông tin, tranh ảnh đã chuẩn bị về Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Mục tiêu: Ôn lại kiến thức về khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhớ nhanh”: Kể tên
một công trình trong khu di tích Văn Miếu Quốc Tử Giám và chức năng của công trình đó.
- HS tham gia: Văn Miếu - nơi thờ Khổng Tử;
Quốc Tử Giám - trường học; nhà bia Tiến sĩ - nơi
ghi danh người đỗ Tiến sĩ; Khuê Văn Các - công
trình biểu tượng.
- GV nhận xét, dẫn vào tiết học về giữ gìn và phát - HS lắng nghe, chuẩn bị học tiết 2.
huy giá trị của khu di tích.
2. KHÁM PHÁ - Hoạt động 2. Tìm hiểu việc bảo tồn và phát huy giá trị của khu Văn Miếu Quốc Tử Giám (22 phút)
- Mục tiêu: Kể được một số hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị khu di tích và đề xuất việc làm phù
hợp.
- Mục tiêu tích hợp NLS: Biết trình bày thông tin bằng sơ đồ/phiếu giới thiệu di tích theo hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 6, 7 - HS quan sát và trả lời: Tổ chức thi Trạng
và hỏi: Kể tên một số hoạt động được tổ chức ở nguyên nhỏ tuổi, tham quan, học tập, tìm hiểu
Văn Miếu - Quốc Tử Giám nhằm tôn vinh truyền lịch sử, dâng hương, tuyên truyền về di tích.
thống hiếu học của dân tộc.
- GV hỏi: Theo em, cần làm gì để giữ gìn và phát - HS nêu: Tham quan văn minh, không xả rác,
huy giá trị khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử
không viết vẽ lên di tích, tìm hiểu và giới thiệu
Giám?
đúng về di tích, nhắc nhở người khác cùng giữ
gìn.
- TÍCH HỢP NLS 3.1.CB1a, 5.2.CB1a: GV
hướng dẫn HS trình bày thông tin về di tích bằng
sơ đồ/phiếu giới thiệu:
- Chọn một công trình hoặc hoạt động trong khu
di tích để giới thiệu.
- Ghi thông tin ngắn gọn: tên công trình, vị trí,
chức năng, ý nghĩa, việc làm cần giữ gìn.
- Nếu trình bày bằng công cụ số như
Canva/PowerPoint, HS chỉ dùng hình ảnh do GV
cung cấp hoặc nguồn rõ ràng.
- HS tự kiểm tra sản phẩm: chữ đọc được, thông
tin đúng SGK, hình ảnh phù hợp, không sao chép
nguyên văn.
- Khi chia sẻ sản phẩm, HS nói rõ nguồn thông
tin và thể hiện thái độ tôn trọng di tích.
- HS thực hiện:
- HS chọn một công trình hoặc hoạt động để giới
thiệu.
- HS ghi thông tin ngắn gọn vào phiếu/sơ đồ.
- HS dùng hình ảnh phù hợp, rõ nguồn nếu có.
- HS tự kiểm tra sản phẩm theo tiêu chí GV nêu.
- HS chia sẻ sản phẩm với thái độ trân trọng di
tích.
- GV chốt: Bảo tồn, tu bổ, tuyên truyền, tổ chức - HS lắng nghe và ghi nhớ.
hoạt động giáo dục là những việc làm cần thiết để
giữ gìn và phát huy giá trị Văn Miếu - Quốc Tử
Giám.
3. LUYỆN TẬP (10 phút)
- Mục tiêu: Hoàn thành bảng về chức năng các công trình tiêu biểu của khu di tích.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng trong SGK:
- HS làm bài vào vở: Văn Miếu - thờ Khổng Tử
Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ - Chức và các bậc hiền triết; Quốc Tử Giám - nơi học
năng.
tập; nhà bia Tiến sĩ - ghi danh người đỗ Tiến sĩ.
- GV yêu cầu HS nêu một việc nên làm và một
việc không nên làm để góp phần giữ gìn di tích.
- HS nêu: Nên giữ vệ sinh, đi nhẹ nói khẽ, tìm
hiểu lịch sử; không nên xả rác, viết vẽ, leo trèo,
làm hư hại hiện vật.
4. VẬN DỤNG (8 phút)
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để bày tỏ suy nghĩ về truyền thống hiếu học và trách nhiệm giữ gìn
di tích.
- GV yêu cầu HS viết 3 - 4 câu thể hiện suy nghĩ
của bản thân về truyền thống hiếu học của dân
tộc sau khi tìm hiểu Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
- HS viết ngắn gọn: Em tự hào về truyền thống
hiếu học; em sẽ chăm học, kính trọng thầy cô, giữ
gìn di tích và giới thiệu với bạn bè.
- GV dặn dò: Về nhà hoàn thiện phiếu/sơ đồ giới - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
thiệu di tích và chuẩn bị bài Ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và Địa lí - Tuần 16 - Tiết 32
CHỦ ĐỀ 3: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Bài 14: ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố kiến thức về đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất, lịch sử và văn hoá truyền
thống ở địa phương em, vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự ôn lại kiến thức đã học, hoàn thành nhiệm vụ ôn tập theo yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, so sánh, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng bảng dự kiến việc làm góp phần giữ gìn, phát huy giá trị
danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hoá.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu quê hương, đất nước; tự hào về các vùng miền và giá trị văn hoá truyền thống.
- Chăm chỉ: Tích cực ôn tập, hoàn thành bài tập cá nhân và nhóm.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh.
4. TÍCH HỢP
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: GV có thể dùng Quizizz/Google Forms hoặc câu hỏi do AI gợi ý đã được
kiểm duyệt để tạo bài ôn tập; HS làm bài theo hướng dẫn, xem phản hồi, tự nhận xét mức độ nắm bài
và điều chỉnh cách học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4; bản đồ hành chính Việt Nam treo tường; bản đồ tự nhiên Việt
Nam treo tường.
- Phiếu học tập, bảng phụ/slide câu hỏi ôn tập; Quizizz/Google Forms nếu có.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, bút.
- Ôn lại các bài đã học về địa phương em, Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú ôn tập, huy động nhanh kiến thức đã học.
- GV tổ chức trò chơi “Nhớ nhanh theo vùng”:
- HS nêu: Đền Hùng, sông Hồng, Văn Miếu,
Nêu một từ khóa gắn với địa phương em, Trung ruộng bậc thang, chợ phiên vùng cao, lúa nước,
du và miền núi phía Bắc hoặc Đồng bằng Bắc Bộ. làng nghề,...
- GV nhận xét, dẫn vào bài Ôn tập.
- HS lắng nghe, chuẩn bị thực hiện các nhiệm vụ
ôn tập.
2. LUYỆN TẬP - Câu 1, Câu 2 (13 phút)
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức chính về địa phương và phân biệt thông tin thuộc hai vùng đã học.
- GV yêu cầu HS đọc Câu 1: Trình bày một số
nét chính về địa phương em theo các gợi ý trong
SGK.
- HS trình bày: tên tỉnh hoặc thành phố, đặc điểm
thiên nhiên nổi bật, hoạt động sản xuất, nét văn
hoá đặc sắc, danh nhân tiêu biểu.
- GV yêu cầu HS làm Câu 2: Lựa chọn thông tin
cho phù hợp với hai vùng và ghi kết quả vào vở.
- HS làm bài cá nhân, sau đó trao đổi với bạn bên
cạnh.
- GV gọi HS nêu đáp án Câu 2 và giải thích ngắn - HS nêu: A - Vùng Trung du và miền núi phía
gọn.
Bắc gồm các thông tin về địa hình đồi núi, sông
ngòi nhiều thác ghềnh, khí hậu lạnh ở vùng cao,
ruộng bậc thang, chợ phiên vùng cao, lễ hội Lồng
Tồng, Đền Hùng. B - Vùng Đồng bằng Bắc Bộ
gồm văn minh sông Hồng, lễ giỗ Tổ Hùng Vương
không thuộc vùng này nhưng gắn lịch sử dân tộc;
HS đối chiếu theo hướng dẫn GV để ghi kết quả
đúng.
3. LUYỆN TẬP - Câu 3 (12 phút)
- Mục tiêu: Hệ thống đặc điểm dân cư, hoạt động sản xuất và văn hoá của vùng Trung du và miền
núi phía Bắc, vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng Câu 3 về đặc
điểm dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét
văn hoá tiêu biểu của hai vùng.
- HS hoàn thành bảng vào vở hoặc phiếu học tập.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm - HS thảo luận, thống nhất ý kiến, ghi kết quả.
hoàn thiện một phần của bảng.
- GV chốt gợi ý: Trung du và miền núi phía Bắc - HS lắng nghe, sửa bài và ghi nhớ kiến thức.
có dân cư thưa hơn, nhiều dân tộc, ruộng bậc
thang, thủy điện, khai thác khoáng sản, lễ hội
Gầu Tào, Lồng Tồng, chợ phiên. Đồng bằng Bắc
Bộ dân cư đông đúc, trồng lúa nước, nghề thủ
công truyền thống, làng quê truyền thống, lễ hội
lớn như hội Lim, hội Cổ Loa,...
4. LUYỆN TẬP - Câu 4 và tích hợp NLS (10 phút)
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để xây dựng bảng dự kiến việc làm giữ gìn, phát huy giá trị di
tích/danh lam; tự kiểm tra mức độ nắm bài.
- Mục tiêu tích hợp NLS: HS biết làm bài ôn tập bằng công cụ số theo hướng dẫn, xem phản hồi và
tự điều chỉnh cách học.
- GV yêu cầu HS đọc Câu 4: Xây dựng bảng dự
kiến những việc làm góp phần giữ gìn và phát
huy giá trị của một danh lam thắng cảnh hoặc
một di tích lịch sử - văn hoá ở địa phương.
- HS đọc yêu cầu, chọn một danh lam thắng cảnh
hoặc di tích lịch sử - văn hoá phù hợp.
- TÍCH HỢP NLS 5.2.CB1a: GV hướng dẫn HS
ôn tập bằng công cụ số:
- GV có thể dùng Quizizz/Google Forms để tạo 5
- 7 câu hỏi ngắn về các vùng đã học.
- Nếu GV dùng AI để gợi ý câu hỏi, GV kiểm
duyệt trước nội dung, sửa câu hỏi cho đúng SGK
và phù hợp học sinh lớp 4.
- HS đăng nhập/làm bài theo hướng dẫn, không
nhập thông tin cá nhân ngoài yêu cầu của GV.
- Sau khi làm bài, HS xem phản hồi đúng/sai, ghi
lại câu còn nhầm và tự điều chỉnh cách học.
- HS có thể bổ sung vào bảng dự kiến một việc
làm cụ thể, vừa sức để bảo vệ di tích, danh lam
thắng cảnh.
- HS thực hiện theo hướng dẫn:
- HS làm bài ôn tập trên phiếu hoặc công cụ số.
- HS không nhập thông tin cá nhân không cần
thiết.
- HS xem phản hồi, tự ghi lại nội dung còn nhầm.
- HS điều chỉnh cách học và hoàn thiện bảng dự
kiến việc làm.
- HS chia sẻ việc làm phù hợp để giữ gìn di
tích/danh lam.
- GV mời một số HS trình bày bảng dự kiến việc - HS trình bày: tên di tích/danh lam, việc làm cụ
làm của mình.
thể, ý nghĩa của việc làm đó.
5. VẬN DỤNG (5 phút)
- Mục tiêu: Liên hệ trách nhiệm cá nhân sau bài ôn tập.
- GV hỏi: Sau khi học các chủ đề vừa qua, em sẽ
làm gì để góp phần bảo vệ môi trường, di tích
hoặc nét đẹp văn hoá nơi em sống?
- HS nêu: không xả rác, giữ trật tự khi tham quan,
giới thiệu thông tin đúng, trân trọng phong tục
đẹp, nhắc người thân cùng giữ gìn cảnh quan.
- GV dặn dò: Về nhà hoàn thiện bảng ôn tập và
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
chuẩn bị bài học tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 3: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Bài 13: VĂN MIẾU - QUỐC TỬ GIÁM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Xác định được vị trí một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc
Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
- Đọc tư liệu lịch sử, mô tả kiến trúc và chức năng của một trong các công trình: Văn Miếu, Quốc Tử
Giám, nhà bia Tiến sĩ.
- Bày tỏ suy nghĩ về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam.
- Đề xuất một số biện pháp giữ gìn và phát huy giá trị của di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự đọc thông tin, khai thác hình ảnh để tìm hiểu hoạt động bảo tồn và phát huy
giá trị di tích.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, lắng nghe và bổ sung ý kiến cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất việc nên làm, không nên làm để bảo vệ di tích; trình bày
bằng sơ đồ/phiếu học tập.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào về truyền thống hiếu học và di sản văn hoá của dân tộc.
- Chăm chỉ: Tích cực hoàn thành sản phẩm học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ, tuyên truyền và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hoá.
4. TÍCH HỢP
- Tích hợp NLS 3.1.CB1a, 5.2.CB1a: HS trình bày sơ đồ/phiếu giới thiệu di tích và đề xuất việc làm
giữ gìn di tích bằng công cụ số đơn giản hoặc phiếu học tập theo hướng dẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Hình ảnh HS tham gia cuộc thi Trạng nguyên nhỏ tuổi, HS tham quan học tập tại Văn Miếu - Quốc
Tử Giám.
- Bảng/phiếu luyện tập, mẫu sơ đồ giới thiệu di tích.
- Máy tính, máy chiếu/ti vi.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, bút.
- Thông tin, tranh ảnh đã chuẩn bị về Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Mục tiêu: Ôn lại kiến thức về khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhớ nhanh”: Kể tên
một công trình trong khu di tích Văn Miếu Quốc Tử Giám và chức năng của công trình đó.
- HS tham gia: Văn Miếu - nơi thờ Khổng Tử;
Quốc Tử Giám - trường học; nhà bia Tiến sĩ - nơi
ghi danh người đỗ Tiến sĩ; Khuê Văn Các - công
trình biểu tượng.
- GV nhận xét, dẫn vào tiết học về giữ gìn và phát - HS lắng nghe, chuẩn bị học tiết 2.
huy giá trị của khu di tích.
2. KHÁM PHÁ - Hoạt động 2. Tìm hiểu việc bảo tồn và phát huy giá trị của khu Văn Miếu Quốc Tử Giám (22 phút)
- Mục tiêu: Kể được một số hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị khu di tích và đề xuất việc làm phù
hợp.
- Mục tiêu tích hợp NLS: Biết trình bày thông tin bằng sơ đồ/phiếu giới thiệu di tích theo hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 6, 7 - HS quan sát và trả lời: Tổ chức thi Trạng
và hỏi: Kể tên một số hoạt động được tổ chức ở nguyên nhỏ tuổi, tham quan, học tập, tìm hiểu
Văn Miếu - Quốc Tử Giám nhằm tôn vinh truyền lịch sử, dâng hương, tuyên truyền về di tích.
thống hiếu học của dân tộc.
- GV hỏi: Theo em, cần làm gì để giữ gìn và phát - HS nêu: Tham quan văn minh, không xả rác,
huy giá trị khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử
không viết vẽ lên di tích, tìm hiểu và giới thiệu
Giám?
đúng về di tích, nhắc nhở người khác cùng giữ
gìn.
- TÍCH HỢP NLS 3.1.CB1a, 5.2.CB1a: GV
hướng dẫn HS trình bày thông tin về di tích bằng
sơ đồ/phiếu giới thiệu:
- Chọn một công trình hoặc hoạt động trong khu
di tích để giới thiệu.
- Ghi thông tin ngắn gọn: tên công trình, vị trí,
chức năng, ý nghĩa, việc làm cần giữ gìn.
- Nếu trình bày bằng công cụ số như
Canva/PowerPoint, HS chỉ dùng hình ảnh do GV
cung cấp hoặc nguồn rõ ràng.
- HS tự kiểm tra sản phẩm: chữ đọc được, thông
tin đúng SGK, hình ảnh phù hợp, không sao chép
nguyên văn.
- Khi chia sẻ sản phẩm, HS nói rõ nguồn thông
tin và thể hiện thái độ tôn trọng di tích.
- HS thực hiện:
- HS chọn một công trình hoặc hoạt động để giới
thiệu.
- HS ghi thông tin ngắn gọn vào phiếu/sơ đồ.
- HS dùng hình ảnh phù hợp, rõ nguồn nếu có.
- HS tự kiểm tra sản phẩm theo tiêu chí GV nêu.
- HS chia sẻ sản phẩm với thái độ trân trọng di
tích.
- GV chốt: Bảo tồn, tu bổ, tuyên truyền, tổ chức - HS lắng nghe và ghi nhớ.
hoạt động giáo dục là những việc làm cần thiết để
giữ gìn và phát huy giá trị Văn Miếu - Quốc Tử
Giám.
3. LUYỆN TẬP (10 phút)
- Mục tiêu: Hoàn thành bảng về chức năng các công trình tiêu biểu của khu di tích.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng trong SGK:
- HS làm bài vào vở: Văn Miếu - thờ Khổng Tử
Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ - Chức và các bậc hiền triết; Quốc Tử Giám - nơi học
năng.
tập; nhà bia Tiến sĩ - ghi danh người đỗ Tiến sĩ.
- GV yêu cầu HS nêu một việc nên làm và một
việc không nên làm để góp phần giữ gìn di tích.
- HS nêu: Nên giữ vệ sinh, đi nhẹ nói khẽ, tìm
hiểu lịch sử; không nên xả rác, viết vẽ, leo trèo,
làm hư hại hiện vật.
4. VẬN DỤNG (8 phút)
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để bày tỏ suy nghĩ về truyền thống hiếu học và trách nhiệm giữ gìn
di tích.
- GV yêu cầu HS viết 3 - 4 câu thể hiện suy nghĩ
của bản thân về truyền thống hiếu học của dân
tộc sau khi tìm hiểu Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
- HS viết ngắn gọn: Em tự hào về truyền thống
hiếu học; em sẽ chăm học, kính trọng thầy cô, giữ
gìn di tích và giới thiệu với bạn bè.
- GV dặn dò: Về nhà hoàn thiện phiếu/sơ đồ giới - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
thiệu di tích và chuẩn bị bài Ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và Địa lí - Tuần 16 - Tiết 32
CHỦ ĐỀ 3: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Bài 14: ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố kiến thức về đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất, lịch sử và văn hoá truyền
thống ở địa phương em, vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự ôn lại kiến thức đã học, hoàn thành nhiệm vụ ôn tập theo yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, so sánh, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng bảng dự kiến việc làm góp phần giữ gìn, phát huy giá trị
danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hoá.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu quê hương, đất nước; tự hào về các vùng miền và giá trị văn hoá truyền thống.
- Chăm chỉ: Tích cực ôn tập, hoàn thành bài tập cá nhân và nhóm.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh.
4. TÍCH HỢP
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: GV có thể dùng Quizizz/Google Forms hoặc câu hỏi do AI gợi ý đã được
kiểm duyệt để tạo bài ôn tập; HS làm bài theo hướng dẫn, xem phản hồi, tự nhận xét mức độ nắm bài
và điều chỉnh cách học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4; bản đồ hành chính Việt Nam treo tường; bản đồ tự nhiên Việt
Nam treo tường.
- Phiếu học tập, bảng phụ/slide câu hỏi ôn tập; Quizizz/Google Forms nếu có.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, bút.
- Ôn lại các bài đã học về địa phương em, Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú ôn tập, huy động nhanh kiến thức đã học.
- GV tổ chức trò chơi “Nhớ nhanh theo vùng”:
- HS nêu: Đền Hùng, sông Hồng, Văn Miếu,
Nêu một từ khóa gắn với địa phương em, Trung ruộng bậc thang, chợ phiên vùng cao, lúa nước,
du và miền núi phía Bắc hoặc Đồng bằng Bắc Bộ. làng nghề,...
- GV nhận xét, dẫn vào bài Ôn tập.
- HS lắng nghe, chuẩn bị thực hiện các nhiệm vụ
ôn tập.
2. LUYỆN TẬP - Câu 1, Câu 2 (13 phút)
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức chính về địa phương và phân biệt thông tin thuộc hai vùng đã học.
- GV yêu cầu HS đọc Câu 1: Trình bày một số
nét chính về địa phương em theo các gợi ý trong
SGK.
- HS trình bày: tên tỉnh hoặc thành phố, đặc điểm
thiên nhiên nổi bật, hoạt động sản xuất, nét văn
hoá đặc sắc, danh nhân tiêu biểu.
- GV yêu cầu HS làm Câu 2: Lựa chọn thông tin
cho phù hợp với hai vùng và ghi kết quả vào vở.
- HS làm bài cá nhân, sau đó trao đổi với bạn bên
cạnh.
- GV gọi HS nêu đáp án Câu 2 và giải thích ngắn - HS nêu: A - Vùng Trung du và miền núi phía
gọn.
Bắc gồm các thông tin về địa hình đồi núi, sông
ngòi nhiều thác ghềnh, khí hậu lạnh ở vùng cao,
ruộng bậc thang, chợ phiên vùng cao, lễ hội Lồng
Tồng, Đền Hùng. B - Vùng Đồng bằng Bắc Bộ
gồm văn minh sông Hồng, lễ giỗ Tổ Hùng Vương
không thuộc vùng này nhưng gắn lịch sử dân tộc;
HS đối chiếu theo hướng dẫn GV để ghi kết quả
đúng.
3. LUYỆN TẬP - Câu 3 (12 phút)
- Mục tiêu: Hệ thống đặc điểm dân cư, hoạt động sản xuất và văn hoá của vùng Trung du và miền
núi phía Bắc, vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng Câu 3 về đặc
điểm dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét
văn hoá tiêu biểu của hai vùng.
- HS hoàn thành bảng vào vở hoặc phiếu học tập.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm - HS thảo luận, thống nhất ý kiến, ghi kết quả.
hoàn thiện một phần của bảng.
- GV chốt gợi ý: Trung du và miền núi phía Bắc - HS lắng nghe, sửa bài và ghi nhớ kiến thức.
có dân cư thưa hơn, nhiều dân tộc, ruộng bậc
thang, thủy điện, khai thác khoáng sản, lễ hội
Gầu Tào, Lồng Tồng, chợ phiên. Đồng bằng Bắc
Bộ dân cư đông đúc, trồng lúa nước, nghề thủ
công truyền thống, làng quê truyền thống, lễ hội
lớn như hội Lim, hội Cổ Loa,...
4. LUYỆN TẬP - Câu 4 và tích hợp NLS (10 phút)
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để xây dựng bảng dự kiến việc làm giữ gìn, phát huy giá trị di
tích/danh lam; tự kiểm tra mức độ nắm bài.
- Mục tiêu tích hợp NLS: HS biết làm bài ôn tập bằng công cụ số theo hướng dẫn, xem phản hồi và
tự điều chỉnh cách học.
- GV yêu cầu HS đọc Câu 4: Xây dựng bảng dự
kiến những việc làm góp phần giữ gìn và phát
huy giá trị của một danh lam thắng cảnh hoặc
một di tích lịch sử - văn hoá ở địa phương.
- HS đọc yêu cầu, chọn một danh lam thắng cảnh
hoặc di tích lịch sử - văn hoá phù hợp.
- TÍCH HỢP NLS 5.2.CB1a: GV hướng dẫn HS
ôn tập bằng công cụ số:
- GV có thể dùng Quizizz/Google Forms để tạo 5
- 7 câu hỏi ngắn về các vùng đã học.
- Nếu GV dùng AI để gợi ý câu hỏi, GV kiểm
duyệt trước nội dung, sửa câu hỏi cho đúng SGK
và phù hợp học sinh lớp 4.
- HS đăng nhập/làm bài theo hướng dẫn, không
nhập thông tin cá nhân ngoài yêu cầu của GV.
- Sau khi làm bài, HS xem phản hồi đúng/sai, ghi
lại câu còn nhầm và tự điều chỉnh cách học.
- HS có thể bổ sung vào bảng dự kiến một việc
làm cụ thể, vừa sức để bảo vệ di tích, danh lam
thắng cảnh.
- HS thực hiện theo hướng dẫn:
- HS làm bài ôn tập trên phiếu hoặc công cụ số.
- HS không nhập thông tin cá nhân không cần
thiết.
- HS xem phản hồi, tự ghi lại nội dung còn nhầm.
- HS điều chỉnh cách học và hoàn thiện bảng dự
kiến việc làm.
- HS chia sẻ việc làm phù hợp để giữ gìn di
tích/danh lam.
- GV mời một số HS trình bày bảng dự kiến việc - HS trình bày: tên di tích/danh lam, việc làm cụ
làm của mình.
thể, ý nghĩa của việc làm đó.
5. VẬN DỤNG (5 phút)
- Mục tiêu: Liên hệ trách nhiệm cá nhân sau bài ôn tập.
- GV hỏi: Sau khi học các chủ đề vừa qua, em sẽ
làm gì để góp phần bảo vệ môi trường, di tích
hoặc nét đẹp văn hoá nơi em sống?
- HS nêu: không xả rác, giữ trật tự khi tham quan,
giới thiệu thông tin đúng, trân trọng phong tục
đẹp, nhắc người thân cùng giữ gìn cảnh quan.
- GV dặn dò: Về nhà hoàn thiện bảng ôn tập và
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
chuẩn bị bài học tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất