Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 13. Sự sinh sản của thực vật có hoa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Lo Lắng
Ngày gửi: 12h:40' 05-01-2025
Dung lượng: 278.6 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
KHOA HỌC
BÀI 13: SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của thực vật có hoa.
- Xác định được cơ quan sinh sản của thực vật có hoa; phân biệt được hoa đơn tính và hoa lưỡng
tính.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung
để vẽ sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho), ghi chú được tên các bộ phận của hoa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích một số việc làm như nêu được
vai trò của nhị và nhuỵ trong quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- GV: Các hình trong bài 13 SGK, phiếu học tập, dụng cụ, vật liệu làm thí nghiệm như mô tả ở
SGK.
2. Đối với học sinh
- HS: SGK, VBT, bút, các thẻ bìa, dày buộc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
-GV tổ chức cho HS quan sát hình 1 (SGK - HS Quan sát tranh
trang 47)
- GV đặt câu hỏi:
+ Hoa có chức năng gì đối với thực vật?
- HS trả lời theo sự hiểu biết của bản thân.
+ Tìm hiểu từng bộ phận của hoa và các bộ
phận của nhị hoa, nhuỵ hoa
- GV mời 1 - 2 HS bất kì trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài học
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Chỉ và nói tên cơ quan sinh sản
của cây có hoa
- GV tổ chức cho HS quan sát các hình 1, 2, 3, - HS quan sát hình.
4, 5, 6 (SGK trang 47, 48), thảo luận nhóm để
thực hiện các yêu cầu sau:
- Chỉ và nói tên cơ quan sinh sản của cây hoa - Cơ quan sinh sản của cây hoa hồng:
hồng và cây hoa hướng dương trong các hình. + Cơ quan sinh sản đực: Nhị hoa.
+ Cơ quan sinh sản cái: Nhụy hoa.
- Cơ quan sinh sản của cây hoa hướng
dương:
+ Cơ quan sinh sản đực: Nhụy hoa chứa
phấn hoa.
+ Cơ quan sinh sản cái: Nhụy hoa chứa bầu

- Nói với bạn tên gọi chung của hai cây hoa phấn.
này.
- Tên gọi chung của hai loài hoa này là hoa
- Kể tên các cây có hoa mà em biết.
lưỡng tính
- Dưới đây là một số cây có hoa phổ biến:
1.    Hoa hồng (Rose)
2.    Hoa cúc (Chrysanthemum)
3.    Hoa lan (Orchid)
4.    Hoa cẩm chướng (Daisy)
5.    Hoa cẩm tú cầu (Lavender)
6.    Hoa dạ yến thảo (Daffodil)
7.    Hoa huệ (Lily)
- Chỉ và nói nhị, nhuỵ của hoa đơn tính, hoa 8.    Hoa sen (Lotus)
lưỡng tính.
- Nhị là cơ quan sinh dục đực, nhụy là cơ
quan sinh sản cái. Hoa đơn tính chỉ có nhị
hoặc nhụy. Hoa lưỡng tính có cả nhụy và
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ câu trả nhị trên cùng 1 hoa.
lời.
- HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.
- Các HS khác nhận xét và bổ sung.
- HS rút ra kết luận.
+ Nhị là cơ quan sinh dục đực, nhuỵ là cơ
quan sinh dục cái của hoa.
+ Hoa đơn tính chỉ có nhị hoặc nhuỵ (hoa
đực có nhị, hoa cái có nhuỵ).
- GV mời HS nhận xét và bổ sung.
+ Hoa lưỡng tính có nhị và nhuỵ trên cùng
- GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết một hoa.
luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu từng bộ phận của hoa
và các bộ phận của nhị hoa, nhuỵ hoa
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 7 (SGK - HS quan sát hình và nhận nhiệm vụ.
trang 48) và thực hiện yêu cầu:
+ Chỉ và nói tên từng bộ phận của hoa và các + Hoa: Cuống hoa, đài hoa, cánh hoa,
bộ phận của nhị hoa, nhuỵ hoa.
nhị/nhụy
+Nhị hoa: Chỉ nhị, bao phấn chứa các hạt
phấn
+Nhụy hoa: Đầu nhụy, vòi nhụy, noãn, bầu
nhụy
- GV mời một số HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày.
- GV mời HS nhận xét phần trình bày của bạn. - HS nhận xét.
- GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết - HS lắng nghe và rút ra kết luận.
luận.
+ Hoa có cấu tạo gồm các bộ phận: cuống
hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị hoa, nhuỵ hoa.
+ Nhị hoa có cấu tạo gồm: chỉ nhị và bao
phấn chứa các hạt phấn.
+ Nhuỵ hoa có cấu tạo gồm: đầu nhuỵ, vòi
nhuỵ, bầu nhuỵ chứa noãn.

3. Luyện tập: Em tập làm nhà khoa học
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để
thực hiện các yêu cầu sau:
+ Sưu tầm một số hoa, quan sát, chỉ và nói
đâu là nhị, đâu là nhuỵ, các bộ phận của nhị
và nhuỵ.
+ Phân loại các hoa đã sưu tầm được thành
hai nhóm: hoa đơn tính và hoa lưỡng tính.

- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.
- Ví dụ: Hoa hồng, hoa sen, cẩm tú cầu, hoa
bơ, hoa dưa hấu, hoa cây bí đao, hoa thuần
thục
- Phân loại:
+ Hoa đơn tính: hoa bơ, hoa dưa hấu, hoa
cây bí đao
+ Hoa lưỡng tính: Hoa hồng, hoa sen, cẩm
tú cầu,
- Hoa lưỡng tính:

+ Vẽ sơ đồ và ghi chú tên các bộ phận của
một hoa mà em quan sát được.

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ và tự - HS chia sẻ trong nhóm.
chia sẻ trong nhóm.
- GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày - HS đại diện nhóm trình bày trước lớp.
trước lớp.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét kết quả của - HS nhận xét.
nhóm mình và nhóm bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương các - HS lắng nghe.
nhóm thực hiện tốt và sưu tầm được nhiều loại
hoa
3. Hoạt động tiếp nối
- GV yêu cầu HS về nhà:
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
+ Đọc lại và ghi nhớ nội dung Em đã học
được bài.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………………………….
-----------------------------------------------KHOA HỌC

BÀI 13: SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
( Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của thực vật có hoa.
- Xác định được cơ quan sinh sản của thực vật có hoa; phân biệt được hoa đơn tính và hoa lưỡng
tính.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung
để vẽ sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho), ghi chú được tên các bộ phận của hoa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích một số việc làm như nêu được
vai trò của nhị và nhuỵ trong quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- GV: Các hình trong bài 13 SGK, phiếu học tập, dụng cụ, vật liệu làm thí nghiệm như mô tả ở
SGK.
2. Đối với học sinh
- HS: SGK, VBT, bút, các thẻ bìa, dày buộc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Trồng cây
cùng Na. HS trả lời các câu hỏi để giúp Na
trồng cây
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học.
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 3: Khám phá quá trình sinh sản của
thực vật có hoa
- GV tổ chức cho HS quan sát các hình 8,
9, 10 (SGK trang 49), đọc nội dung trong
các hộp thông tin, thảo luận nhóm để thực
hiện các nhiệm vụ sau:
+ Cho biết vai trò của nhị và nhuỵ trong thụ
phấn, thụ tinh.

- HS chơi
- HS lắng nghe..

- HS quan sát, thảo luận và chia sẻ trong
nhóm, sau đó cử đại diện trả lời trước lớp.

+ Trong thụ phấn: Nhị có túi phấn, tạo ra hạt
phấn rơi lên đầu nhuỵ. Đầu nhuỵ nhận được
hạt phấn và giữ cho hạt phấn dính vào đầu
nhuỵ.
+ Sau khi thụ tinh, hợp tử, noãn và bầu nhuỵ + Trong thụ tinh: Sau khi thụ phấn, hạt phấn
phát triển thành bộ phận nào của cây?
nảy mầm thành ống phấn để đưa tế bào sinh
dục đực đến kết hợp với tế bào sinh dục cái
của noãn (ở bên trong bầu nhuỵ), tạo thành
hợp tử.
+ Sau khi thụ tinh:
Hợp tử phát triển thành phôi.
Hạt do noãn phát triển tạo thành. Phôi nằm

bên trong hạt.
Bầu nhuỵ phát triển thành quả chứa hạt.
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ và tự - HS thực hiện nhiệm vụ.
chia sẻ trong nhóm.
- GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày - HS đại diện nhóm lên trình bày câu trả lời.
trước lớp.
- HS nhận xét.
- GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và hướng dẫn rút ra kết luận:
Sau khi thụ phấn thì quá trình thụ tinh xảy ra:
Tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái kết
hợp với nhau tạo thành hợp tử. Hợp tử phát
triển thành phôi. Noãn phát triển thành hạt
chứa phôi. Bầu nhuỵ phát triển thành quả
chứa hạt.
3. Luyện tập: Trò chơi “Hỏi – đáp”
- GV chia lớp thành hai đội chơi, mỗi đội sẽ - HS lắng nghe và chuẩn bị câu hỏi.
chuẩn bị bốn câu hỏi có nội dung về sự sinh
sản của thực vật có hoa để tham gia trò chơi.
Lần lượt từng đội sẽ đưa ra câu hỏi để đội còn
lại trả lời. Đội nào trả lời đúng được nhiều câu
hỏi nhất thì đội đó giành chiến thắng.
- GV theo dõi quá trình hỏi – đáp của hai đội - HS tiến hành hỏi – đáp.
và hỗ trợ khi cần thiết (GV cũng có thể cử
một HS đại diện lên điều khiển trò chơi và ghi
điểm số cho hai đội).
- GV tổ chức cho hai đội nhận xét lẫn nhau.
- HS nhận xét.
- GV tổng kết và tuyên dương đội thắng cuộc. - HS lắng nghe.
4. Vận dụng: Đố em
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 12 (SGK - HS quan sát hình, đọc nội dung câu đố.
trang 50) và đọc nội dung câu đố: Khi trồng Vì hoa của cây dưa lưới là hoa đơn tính vì vậy
dưa lưới, người ta dùng tăm bông hoặc cọ người ta dùng tăm bông hoặc cọ mềm lấy hạt
mềm lấy hạt phấn ra khỏi nhị của hoa đực và phấn ra khỏi nhị của hoa đực và đưa vào đầu
đưa vào đầu nhuỵ của hoa cái như hình 12. nhuỵ của hoa cái để:
Giải thích vì sao phải làm như vậy.
+ Trong một số trường hợp, hoa dưa lưới có
thể không được thụ phấn một cách hiệu quả tự
nhiên. Việc thụ phấn nhân tạo giúp đảm bảo
rằng một lượng đủ phấn hoa được chuyển từ
hoa đực sang hoa cái, tăng khả năng thành
công của quá trình thụ phấn.
+ Thụ phấn nhân tạo có thể giúp tạo ra quả
dưa lưới có chất lượng tốt hơn. Khi một lượng
lớn phấn hoa được chuyển đến nhuỵ của hoa
cái, khả năng thụ tinh trứng phôi sẽ tăng, tạo
ra quả lớn và đều hơn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để giải - HS thảo luận nhóm đôi.
câu đố.

- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ nội dung - HS đại diện nhóm chia sẻ câu trả lời.
câu trả lời trước lớp.
- GV mời HS các nhóm khác nhận xét câu trả - HS nhận xét lẫn nhau.
lời của nhóm bạn.
- GV nhận xét và kết luận: Khi trồng dưa - HS lắng nghe.
lưới, việc lấy hạt phấn từ hoa đực và đưa vào
đầu nhuỵ hoa cái giúp hỗ trợ quá trình thụ
phấn, làm tăng khả năng đậu quả và kiểm
soát chất lượng quả, đặc biệt trong những
trường hợp mà điều kiện tự nhiên không đảm
bảo cho quá trình thụ phấn và thụ tinh xảy ra.
- GV dẫn dắt để HS tìm ra các từ khoá: Hoa - HS tìm và nêu các từ khoá trong bài.
đơn tính; Hoa lưỡng tính; Thụ phấn; Thụ tinh.
5. Hoạt động tiếp nối
- GV yêu cầu HS về nhà:
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
+ Đọc lại và ghi nhớ nội dung Em đã học
được.
+ Tìm hiểu thêm một số ví dụ về sự thụ phấn
của hoa
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………………………….
------------------------------------------------
 
Gửi ý kiến