Tìm kiếm Giáo án
CTST - Bài 11: Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên châu Phi.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 11h:28' 13-01-2024
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 11h:28' 13-01-2024
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn
Lớp dạy
Ngày dạy
7A4
15,18/1
13/1/2024
7A5
16,20/1
Tiết 28, 29 BÀI 11
7A6
17,18/1
7A7
16,17/1
PHƯƠNG THỨC CON NGƯỜI KHAI THÁC, SỬ DỤNG
VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN Ở CHÂU PHI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở các môi
trường khác nhau.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh cách thức khai thác thiên nhiên ở các môi trường với
nhau.
- Biết cách khai thác thông tin SGK, Internet, thực tế (nếu có).
2. Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình
bày thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí
(giải thích được những hệ quả (tích cực, tiêu cực) do con người tác động đến môi
trường tự nhiên; giải thích được tính cấp thiết của việc sử dụng hợp lí tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trường).
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí:
Sử dụng các công cụ địa lí học: Hình ảnh trong SGK, bảng số liệu, biểu đồ, …
Khai thác Internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống
hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web về việc con người khai
thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Phi: khai thác, sử dụng và bảo vệ
thiên nhiên ở môi trường xích đạo, khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở
môi trường nhiệt đới, khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường
1
hoang mạc, khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường cận nhiệt.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kí năng Địa lí vào cuộc sống: Liên hệ các vấn đề
khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở địa phương. Vẽ tranh hoặc viết một đoạn
văn thể hiện thông điệp kêu gọi bảo vệ động vật hoang dã ở châu Phi.
3. Về phẩm chất
- Hiểu rõ thiên nhiên, tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên.
- Yêu khoa học, ham học hỏi, tìm tòi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Máy tính, bài giảng Powerpoint.
- Một số hình ảnh về khai thác và sử dụng thiên nhiên tại các môi trường tự nhiên ở
châu Phi.
- Các video về khai thác và sử dụng thiên nhiên tại các môi trường tự nhiên châu Phi.
- Giấy A0, A1.
- Bút dạ.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sưu tầm tranh ảnh, số liệu, thông tin về việc khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên
nhiên ở châu Phi.
- Sách giáo khoa địa lí 7.
- Đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 28
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU/KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Gợi mở và kết nối kiến thức vào bài học.
b) Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật KWL, HS ghi lại những điều đã biết và những nội
dung muốn biết liên quan đến bài học.
c) Sản phẩm: Phiếu KWL của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: .
+ HS hoạt động cá nhân.
2
+ Nhiệm vụ: Điền vào phiếu KWL
+ Thời gian: 2 phút.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ dẫn của giáo
viên trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi một số HS phát biểu.
+ HS khác có thể bổ sung.
+ GV kết nối với bài học.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
Môi trường tự nhiên châu Phi rất đa dạng. Nguời dân châu Phi sinh sống ở
các môi trường khác nhau đã khai thác và bảo vệ thiên nhiên như thế nào để phù hợp
với điếu kiện tự nhiên?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1 1. Khai thác và sử dụng thiên nhiên
a) Mục tiêu:
- Trình bày được cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở các môi
trường khác nhau.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh cách thức khai thác thiên nhiên ở các môi trường với
nhau.
- Biết cách khai thác thông tin SGK, Internet, thực tế (nếu có).
b) Nội dung: HS hoạt động theo nhóm, vượt qua các chặng thử thách để tìm hiểu về
phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Phi.
c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành tìm hiểu kiến thức cách thức con người châu Phi
khai thác ở các môi trường.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV tiến hành chia nhóm HS (mỗi nhóm 5 – 6 HS).
+ Giao nhiệm vụ:
+ Phiếu trả lời của các nhóm:
3
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
TRẠM 1: Khai thác và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo
Dựa vào nội dung SGK hãy điển từ còn thiếu vào đoạn trích sau;
(1)... và (2)… cao ở môi trường xích đạo giúp cho … (3) phát triển quanh năm, tạo
điều kiện trồng gối vụ, ... (4) nhiều loại cây. Ở đây đã hình thành các ... (5) theo quy
mô lớn nhằm mục đích ... (6) hoặc cung cấp nguyên liệu cho các ... (7).
Tầng mùn trong đất ở môi trường xích đạo ... (8), lớp phủ thực vật lại bị tàn phá nên
mùn dễ bị nước mưa … (9).
Rừng mưa nhiệt đới ở Trung Phi cung cấp các loại … (10) chất lượng tốt, là sản
phẩm xuất khẩu có giá trị.
Yêu cầu: 1- nhiệt độ; 2. Độ ẩm; 3. Cây trông; 4. Xen canh; 5. Vùng chuyên canh cây
công nghiệp; 6. Xuất khẩu; 7. Nhà máy chế biến; 8. Không dày; 9. Rửa trôi; 10. Gỗ.
TRẠM 2 Khai thác và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường nhiệt đới
Chọn câu trả lời đúng
1. Tại những khu vực khô hạn như vùng xa van ở Nam Xa-ha-ra, làm nương rẫy vẫn
là hình thức phổ biến
2. Chăn nuôi dê, cừu theo hình thức công nghiệp.
3. Ở Đông Nam Phi, hình thành các vùng trồng cây ăn quả, cây công nghiệp chỉ với
mục đích tiêu thụ trong nước.
4. Ở môi trường nhiệt đới, cần chú ý xây dựng công trình thủy lợi để bảo bảo nước
cho thủy điện.
5. Một số quốc gia châu Phi đã thành lập các khu bảo tồn thiện nhiên vừa để bảo vệ
các hệ sinh thái tự nhiên, vừa phát triển du lịch sinh thái.
Đáp án: câu 1, 5 đúng
TRẠM 3 Khai thác và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường hoang mạc
Chọn đáp án đúng
Câu 1. Loại khoáng sản nào sau đây được khai thác nhiều ở hoang mạc Xa-ha-ra?
A. Dầu mỏ.
B. Vật liệu xây dựng.
C. Sắt và kim cương.
Câu 2. Nguyên nhân nào sau đây khiến diện tích hoang mạc ở châu Phi ngày càng mở
rộng?
4
A. Hoạt động sản xuất công nghiệp.
B. Sự phát triển của ngành du lịch.
C. Biến đổi khí hậu và việc khai thác thiên nhiên không hợp lí.
Câu 3. Để vận chuyển hàng hóa và buôn bán xuyên hoang mạc, người ta sử dụng
A. xe ô tô.
B. sức của lạc đà.
C. trực thăng
Đáp án: câu 1: A; câu 2: C; câu 3: B
TRẠM 4 Khai thác và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường cận nhiệt
Nhiệm vụ 1 Xác định phạm vi môi trường cận nhiệt ở châu Phi.
Nhiệm vụ 2: Trình bày cách thức con người khai thác thiện nhiên ở môi trường cận
nhiệt.
- Bước 3: Tổ chức báo cáo, thảo luận:
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Các nhóm đánh giá chéo.
+ GV nhận xét chung cả lớp và các nhóm.
+ GV chốt lại một số kiến thức cơ bản, chiếu nội dung kiến thức cần ghi vở.
+ Mở rộng:
Khai thác gỗ ở Bờ Biển Ngà: những khu rừng mưa nhiệt đới trong vùng nội
địa ẩm ướt của Bờ Biển Ngà đang bị phá hoại nghiêm trọng. Người ta chặt cây rừng
để trồng cây ca cao có giá trị kinh tế hơn. Hạt ca cao được chuyển tới các nhà máy
dọc bờ biển để chế biến thành bơ ca cao - một nguyên liệu quan trọng để làm sô-côla và một số loại mĩ phẩm. Hàng xuất khẩu được gửi qua cảng A bít-gian, nơi trước
đâv từng là thủ đô của Bờ Biển Ngà, hiện tại là một hải cảng lớn ở Tây Phi.
Đập Át-xu-an (Ai Cập): thuỷ lợi có thể biến một vùng hoang mạc thành vùng
đất màu mỡ, xanh tươi. Ai Cập đã xây dựng đập nước Át-xu-an cao 111 m, dài 3,8
km trên dòng sông Nin để ngăn lũ trên sông, mở rộng diện tích tưới tiêu cho nông
nghiệp và đem lại giá trị thuỷ điện. Đập này cho phép Ai Cập mở rộng khoảng
840000 ha đất ớ đổng bằng châu thổ hạ lưu và dọc theo thung lũng sông Nin. Đặc
biệt mở rộng diện tích trồng bông là cây xuất khẩu chính cùng với đậu, lúa mì, ngô,
kê,...
5
Tiết 29
1. Khai thác và sử dụng thiên nhiên
- Bước 4: Kết luận, nhận định
a. Môi trường xích đạo:
- Phân bố: Bồn địa Công-gô và Duyên hải phía bắc Vịnh Ghi-nê
- Khai thác, sử dụng, bảo vệ thiên nhiên:
+ Trồng gối vụ, xen canh nhờ nhiệt độ và độ ẩm cao giúp cây trồng phát triển quanh
năm.
+ Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp (cọ dầu, ca cao,...) theo quy mô
lớn nhằm xuất khẩu hoặc cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến.
+ Bảo vệ rừng và trồng rừng để giữ tầng mùn trong đất không bị nước mưa rửa trôi
(đặc biệt là ở các sườn dốc của đổi, núi).
b. Môi trường nhiệt đới
- Phân bố: 2 bên xích đạo, bao quanh môi trường xích đạo.
- Khai thác, sử dụng, bảo vệ thiên nhiên:
+ Ở những khu vực khô hạn như vùng xa van ở Nam Xa ha-ra: làm nương rẫy, cây
trồng chính là lạc, bông, kê,...; chăn nuôi dê, cừu,... theo hình thức chăn thả.
+ Ở những khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm như Đông Nam Phi: hình thành các vùng
trồng cây ăn quả (chuối,...) và cây công nghiệp (mía, chè, thuốc lá, bông, cà phê,...)
để xuất khẩu.
+ Phát triển hoạt động khai thác và xuất khẩu khoáng sản (vàng, đồng, chì, dầu mỏ,
khí tự nhiên,,..); phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm cây nông nghiệp và sản
phẩm chăn nuôi.
+ Cần chú ý xây dựng các công trình thuỷ lợi.
+ Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên.
c. Môi trường hoang mạc
- Phân bố: Dọc 2 đường chí tuyến, nội địa và nơi có dòng biển lạnh đi qua.
- Khai thác, sử dụng, bảo vệ thiên nhiên:
+ Trổng một số loại cây nông nqhiệp phù hựp trong các ốc đảo (cam, chanh, chà là,
lúa mạch,...), chăn nuôi gia súc theo hình thức du mục.
6
+ Dùng lạc đà để vận chuyển hàng hoá và buôn bán xuyên hoang mạc.
+ Ứng dụng kĩ thuật khoan sâu để khai thác một số tài nguyên trong lòng
đất (dầu
mỏ, khí đốt, khoáng sản, nùớc ngầm)
+ Các nước trong khu vực
d. Môi trường cận nhiệt
- Phân bố: Cực bắc và cực nam châu Phi
- khai thác, sử dụng, bảo vệ thiên nhiên: + Trổng các loại cây ăn quả (nho, cam,
chanh, ô liu,...) có giá trị xuất khẩu và một số cây lương thực (lúa mì, ngô). Gia súc
chính là cừu.
+ Phát triển khai thác khoáng sản, hoà Nam Phi).
+ Phát triển các hoạt động du lịch.
+ Các nước trong khu vực cần chống khô hạn và hoang mạc hoá
Hoạt động 2.2 2. Vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên.
a) Mục tiêu:
- Trình bày được thiên nhiên châu Phi rất phong phú
- Trình bày được nạn săn bắt và buôn bán động vật hoang dã. Và việc làm các quốc
gia để bảo vệ động vật hoang dã
- Biết cách khai thác thông tin SGK, Internet, thực tế (nếu có).
b) Nội dung: HS hoạt cá nhân
c) Sản phẩm: Học sinh nêu được
- Châu Phi nổi tiếng với sự phong phú của đông vật hoang dã.
- Nạn săn trộm và mua bán động vật hoang dã đã làm cho số lượng loài suy giảm
nghiêm trọng.
- Các chính sách bảo vệ động vật hoang dã:
+ Thành lập các khu bảo tồn, các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
+ Ra các quy định nghiêm ngặt về săn bắn, buôn bán động vật hoang dã.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Hs đọc thông tin SGK và trả lời :
? Động vật hoang dã ở châu Phi có đặc điểm như thế nào? Nêu tên một số loài mà em
biết?
7
? Nêu nguyên nhân làm cho số lượng động vật hoang dã bị suy giảm?
? Các quốc gia ở châu Phi đã làm gì để ngăn chặn việc suy giảm loài của đọng vật
hoang dã?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Tổ chức báo cáo:
+ GV gọi hs trả lời.
+ Hs khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định Giáo viên nhận xét thái độ, cách làm việc của học
sinh, khen thưởng.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở
châu Phi, rèn luyện năng lực hợp tác, trung thực, giao tiếp của học sinh.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Hỏi nhanh đáp gọn” và giải bài
tập, HS dựa vào nội dung đã học để hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ thức thực hiện:
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: “Hỏi nhanh – đáp gọn”:
?1 Kể tên các môi trường tự nhiên ở châu Phi?
?2 Phạm vi phân bố của môi trường xích đạo?
?3 Kĩ thuật được sử dụng để tìm kiếm và khai thác nước ngọt ở sa mạc?
?4. Nho, cam, chanh, ô liu ... là cây trồng chính của môi trường nào ở châu Phi?
+ Nhiệm vụ 2: Hãy lập bảng so sánh cách thức con người khai thác thiên nhiên ở
môi trường xích đạo và môi trường nhiệt đới châu Phi.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS huy động kiến thức đã học và kiến thức của
bản thân hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi các nhóm trả lời.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
8
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét thái độ, cách làm việc của học
sinh, khen thưởng.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS có hiểu biết rộng hơn về vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên
nhiên ở châu Phi.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết 1 trong 2 nhiệm vụ giáo
viên đưa ra.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Hoạt động cá nhân.
Hãy lựa chọn một trong 2 nhiệm vụ:
- Sưu tầm tài liệu về hoang mạc Sa-ha-ra?
- Hãy vẽ một bức tranh hoặc viết 1 đoạn văn thể hiện thông điệp bảo vệ động vật
hoang dã châu Phi?
+ Thời gian trình bày sản phẩm: 1 phút.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi 2 - 3 HS trình bày sản phẩm học tập.
+ GV giới thiệu một số sản phẩm tiêu biểu.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
9
Lớp dạy
Ngày dạy
7A4
15,18/1
13/1/2024
7A5
16,20/1
Tiết 28, 29 BÀI 11
7A6
17,18/1
7A7
16,17/1
PHƯƠNG THỨC CON NGƯỜI KHAI THÁC, SỬ DỤNG
VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN Ở CHÂU PHI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở các môi
trường khác nhau.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh cách thức khai thác thiên nhiên ở các môi trường với
nhau.
- Biết cách khai thác thông tin SGK, Internet, thực tế (nếu có).
2. Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình
bày thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí
(giải thích được những hệ quả (tích cực, tiêu cực) do con người tác động đến môi
trường tự nhiên; giải thích được tính cấp thiết của việc sử dụng hợp lí tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trường).
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí:
Sử dụng các công cụ địa lí học: Hình ảnh trong SGK, bảng số liệu, biểu đồ, …
Khai thác Internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống
hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web về việc con người khai
thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Phi: khai thác, sử dụng và bảo vệ
thiên nhiên ở môi trường xích đạo, khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở
môi trường nhiệt đới, khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường
1
hoang mạc, khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường cận nhiệt.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kí năng Địa lí vào cuộc sống: Liên hệ các vấn đề
khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở địa phương. Vẽ tranh hoặc viết một đoạn
văn thể hiện thông điệp kêu gọi bảo vệ động vật hoang dã ở châu Phi.
3. Về phẩm chất
- Hiểu rõ thiên nhiên, tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên.
- Yêu khoa học, ham học hỏi, tìm tòi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Máy tính, bài giảng Powerpoint.
- Một số hình ảnh về khai thác và sử dụng thiên nhiên tại các môi trường tự nhiên ở
châu Phi.
- Các video về khai thác và sử dụng thiên nhiên tại các môi trường tự nhiên châu Phi.
- Giấy A0, A1.
- Bút dạ.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sưu tầm tranh ảnh, số liệu, thông tin về việc khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên
nhiên ở châu Phi.
- Sách giáo khoa địa lí 7.
- Đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 28
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU/KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Gợi mở và kết nối kiến thức vào bài học.
b) Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật KWL, HS ghi lại những điều đã biết và những nội
dung muốn biết liên quan đến bài học.
c) Sản phẩm: Phiếu KWL của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: .
+ HS hoạt động cá nhân.
2
+ Nhiệm vụ: Điền vào phiếu KWL
+ Thời gian: 2 phút.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ dẫn của giáo
viên trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi một số HS phát biểu.
+ HS khác có thể bổ sung.
+ GV kết nối với bài học.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
Môi trường tự nhiên châu Phi rất đa dạng. Nguời dân châu Phi sinh sống ở
các môi trường khác nhau đã khai thác và bảo vệ thiên nhiên như thế nào để phù hợp
với điếu kiện tự nhiên?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1 1. Khai thác và sử dụng thiên nhiên
a) Mục tiêu:
- Trình bày được cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở các môi
trường khác nhau.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh cách thức khai thác thiên nhiên ở các môi trường với
nhau.
- Biết cách khai thác thông tin SGK, Internet, thực tế (nếu có).
b) Nội dung: HS hoạt động theo nhóm, vượt qua các chặng thử thách để tìm hiểu về
phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Phi.
c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành tìm hiểu kiến thức cách thức con người châu Phi
khai thác ở các môi trường.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV tiến hành chia nhóm HS (mỗi nhóm 5 – 6 HS).
+ Giao nhiệm vụ:
+ Phiếu trả lời của các nhóm:
3
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
TRẠM 1: Khai thác và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo
Dựa vào nội dung SGK hãy điển từ còn thiếu vào đoạn trích sau;
(1)... và (2)… cao ở môi trường xích đạo giúp cho … (3) phát triển quanh năm, tạo
điều kiện trồng gối vụ, ... (4) nhiều loại cây. Ở đây đã hình thành các ... (5) theo quy
mô lớn nhằm mục đích ... (6) hoặc cung cấp nguyên liệu cho các ... (7).
Tầng mùn trong đất ở môi trường xích đạo ... (8), lớp phủ thực vật lại bị tàn phá nên
mùn dễ bị nước mưa … (9).
Rừng mưa nhiệt đới ở Trung Phi cung cấp các loại … (10) chất lượng tốt, là sản
phẩm xuất khẩu có giá trị.
Yêu cầu: 1- nhiệt độ; 2. Độ ẩm; 3. Cây trông; 4. Xen canh; 5. Vùng chuyên canh cây
công nghiệp; 6. Xuất khẩu; 7. Nhà máy chế biến; 8. Không dày; 9. Rửa trôi; 10. Gỗ.
TRẠM 2 Khai thác và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường nhiệt đới
Chọn câu trả lời đúng
1. Tại những khu vực khô hạn như vùng xa van ở Nam Xa-ha-ra, làm nương rẫy vẫn
là hình thức phổ biến
2. Chăn nuôi dê, cừu theo hình thức công nghiệp.
3. Ở Đông Nam Phi, hình thành các vùng trồng cây ăn quả, cây công nghiệp chỉ với
mục đích tiêu thụ trong nước.
4. Ở môi trường nhiệt đới, cần chú ý xây dựng công trình thủy lợi để bảo bảo nước
cho thủy điện.
5. Một số quốc gia châu Phi đã thành lập các khu bảo tồn thiện nhiên vừa để bảo vệ
các hệ sinh thái tự nhiên, vừa phát triển du lịch sinh thái.
Đáp án: câu 1, 5 đúng
TRẠM 3 Khai thác và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường hoang mạc
Chọn đáp án đúng
Câu 1. Loại khoáng sản nào sau đây được khai thác nhiều ở hoang mạc Xa-ha-ra?
A. Dầu mỏ.
B. Vật liệu xây dựng.
C. Sắt và kim cương.
Câu 2. Nguyên nhân nào sau đây khiến diện tích hoang mạc ở châu Phi ngày càng mở
rộng?
4
A. Hoạt động sản xuất công nghiệp.
B. Sự phát triển của ngành du lịch.
C. Biến đổi khí hậu và việc khai thác thiên nhiên không hợp lí.
Câu 3. Để vận chuyển hàng hóa và buôn bán xuyên hoang mạc, người ta sử dụng
A. xe ô tô.
B. sức của lạc đà.
C. trực thăng
Đáp án: câu 1: A; câu 2: C; câu 3: B
TRẠM 4 Khai thác và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường cận nhiệt
Nhiệm vụ 1 Xác định phạm vi môi trường cận nhiệt ở châu Phi.
Nhiệm vụ 2: Trình bày cách thức con người khai thác thiện nhiên ở môi trường cận
nhiệt.
- Bước 3: Tổ chức báo cáo, thảo luận:
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Các nhóm đánh giá chéo.
+ GV nhận xét chung cả lớp và các nhóm.
+ GV chốt lại một số kiến thức cơ bản, chiếu nội dung kiến thức cần ghi vở.
+ Mở rộng:
Khai thác gỗ ở Bờ Biển Ngà: những khu rừng mưa nhiệt đới trong vùng nội
địa ẩm ướt của Bờ Biển Ngà đang bị phá hoại nghiêm trọng. Người ta chặt cây rừng
để trồng cây ca cao có giá trị kinh tế hơn. Hạt ca cao được chuyển tới các nhà máy
dọc bờ biển để chế biến thành bơ ca cao - một nguyên liệu quan trọng để làm sô-côla và một số loại mĩ phẩm. Hàng xuất khẩu được gửi qua cảng A bít-gian, nơi trước
đâv từng là thủ đô của Bờ Biển Ngà, hiện tại là một hải cảng lớn ở Tây Phi.
Đập Át-xu-an (Ai Cập): thuỷ lợi có thể biến một vùng hoang mạc thành vùng
đất màu mỡ, xanh tươi. Ai Cập đã xây dựng đập nước Át-xu-an cao 111 m, dài 3,8
km trên dòng sông Nin để ngăn lũ trên sông, mở rộng diện tích tưới tiêu cho nông
nghiệp và đem lại giá trị thuỷ điện. Đập này cho phép Ai Cập mở rộng khoảng
840000 ha đất ớ đổng bằng châu thổ hạ lưu và dọc theo thung lũng sông Nin. Đặc
biệt mở rộng diện tích trồng bông là cây xuất khẩu chính cùng với đậu, lúa mì, ngô,
kê,...
5
Tiết 29
1. Khai thác và sử dụng thiên nhiên
- Bước 4: Kết luận, nhận định
a. Môi trường xích đạo:
- Phân bố: Bồn địa Công-gô và Duyên hải phía bắc Vịnh Ghi-nê
- Khai thác, sử dụng, bảo vệ thiên nhiên:
+ Trồng gối vụ, xen canh nhờ nhiệt độ và độ ẩm cao giúp cây trồng phát triển quanh
năm.
+ Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp (cọ dầu, ca cao,...) theo quy mô
lớn nhằm xuất khẩu hoặc cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến.
+ Bảo vệ rừng và trồng rừng để giữ tầng mùn trong đất không bị nước mưa rửa trôi
(đặc biệt là ở các sườn dốc của đổi, núi).
b. Môi trường nhiệt đới
- Phân bố: 2 bên xích đạo, bao quanh môi trường xích đạo.
- Khai thác, sử dụng, bảo vệ thiên nhiên:
+ Ở những khu vực khô hạn như vùng xa van ở Nam Xa ha-ra: làm nương rẫy, cây
trồng chính là lạc, bông, kê,...; chăn nuôi dê, cừu,... theo hình thức chăn thả.
+ Ở những khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm như Đông Nam Phi: hình thành các vùng
trồng cây ăn quả (chuối,...) và cây công nghiệp (mía, chè, thuốc lá, bông, cà phê,...)
để xuất khẩu.
+ Phát triển hoạt động khai thác và xuất khẩu khoáng sản (vàng, đồng, chì, dầu mỏ,
khí tự nhiên,,..); phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm cây nông nghiệp và sản
phẩm chăn nuôi.
+ Cần chú ý xây dựng các công trình thuỷ lợi.
+ Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên.
c. Môi trường hoang mạc
- Phân bố: Dọc 2 đường chí tuyến, nội địa và nơi có dòng biển lạnh đi qua.
- Khai thác, sử dụng, bảo vệ thiên nhiên:
+ Trổng một số loại cây nông nqhiệp phù hựp trong các ốc đảo (cam, chanh, chà là,
lúa mạch,...), chăn nuôi gia súc theo hình thức du mục.
6
+ Dùng lạc đà để vận chuyển hàng hoá và buôn bán xuyên hoang mạc.
+ Ứng dụng kĩ thuật khoan sâu để khai thác một số tài nguyên trong lòng
đất (dầu
mỏ, khí đốt, khoáng sản, nùớc ngầm)
+ Các nước trong khu vực
d. Môi trường cận nhiệt
- Phân bố: Cực bắc và cực nam châu Phi
- khai thác, sử dụng, bảo vệ thiên nhiên: + Trổng các loại cây ăn quả (nho, cam,
chanh, ô liu,...) có giá trị xuất khẩu và một số cây lương thực (lúa mì, ngô). Gia súc
chính là cừu.
+ Phát triển khai thác khoáng sản, hoà Nam Phi).
+ Phát triển các hoạt động du lịch.
+ Các nước trong khu vực cần chống khô hạn và hoang mạc hoá
Hoạt động 2.2 2. Vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên.
a) Mục tiêu:
- Trình bày được thiên nhiên châu Phi rất phong phú
- Trình bày được nạn săn bắt và buôn bán động vật hoang dã. Và việc làm các quốc
gia để bảo vệ động vật hoang dã
- Biết cách khai thác thông tin SGK, Internet, thực tế (nếu có).
b) Nội dung: HS hoạt cá nhân
c) Sản phẩm: Học sinh nêu được
- Châu Phi nổi tiếng với sự phong phú của đông vật hoang dã.
- Nạn săn trộm và mua bán động vật hoang dã đã làm cho số lượng loài suy giảm
nghiêm trọng.
- Các chính sách bảo vệ động vật hoang dã:
+ Thành lập các khu bảo tồn, các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
+ Ra các quy định nghiêm ngặt về săn bắn, buôn bán động vật hoang dã.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Hs đọc thông tin SGK và trả lời :
? Động vật hoang dã ở châu Phi có đặc điểm như thế nào? Nêu tên một số loài mà em
biết?
7
? Nêu nguyên nhân làm cho số lượng động vật hoang dã bị suy giảm?
? Các quốc gia ở châu Phi đã làm gì để ngăn chặn việc suy giảm loài của đọng vật
hoang dã?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Tổ chức báo cáo:
+ GV gọi hs trả lời.
+ Hs khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định Giáo viên nhận xét thái độ, cách làm việc của học
sinh, khen thưởng.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở
châu Phi, rèn luyện năng lực hợp tác, trung thực, giao tiếp của học sinh.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Hỏi nhanh đáp gọn” và giải bài
tập, HS dựa vào nội dung đã học để hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ thức thực hiện:
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: “Hỏi nhanh – đáp gọn”:
?1 Kể tên các môi trường tự nhiên ở châu Phi?
?2 Phạm vi phân bố của môi trường xích đạo?
?3 Kĩ thuật được sử dụng để tìm kiếm và khai thác nước ngọt ở sa mạc?
?4. Nho, cam, chanh, ô liu ... là cây trồng chính của môi trường nào ở châu Phi?
+ Nhiệm vụ 2: Hãy lập bảng so sánh cách thức con người khai thác thiên nhiên ở
môi trường xích đạo và môi trường nhiệt đới châu Phi.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS huy động kiến thức đã học và kiến thức của
bản thân hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi các nhóm trả lời.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
8
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét thái độ, cách làm việc của học
sinh, khen thưởng.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS có hiểu biết rộng hơn về vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên
nhiên ở châu Phi.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết 1 trong 2 nhiệm vụ giáo
viên đưa ra.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Hoạt động cá nhân.
Hãy lựa chọn một trong 2 nhiệm vụ:
- Sưu tầm tài liệu về hoang mạc Sa-ha-ra?
- Hãy vẽ một bức tranh hoặc viết 1 đoạn văn thể hiện thông điệp bảo vệ động vật
hoang dã châu Phi?
+ Thời gian trình bày sản phẩm: 1 phút.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi 2 - 3 HS trình bày sản phẩm học tập.
+ GV giới thiệu một số sản phẩm tiêu biểu.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
9
 









Các ý kiến mới nhất