Tìm kiếm Giáo án
CTST - Bài 11. Năng lượng điện. Công suất điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 21h:12' 23-03-2025
Dung lượng: 185.7 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 21h:12' 23-03-2025
Dung lượng: 185.7 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
Tiết 36+37 BÀI 11. NĂNG LƯỢNG ĐIỆN.
CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
a) Năng lực KHTN
– Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.
– Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi
hoạt động bình thường).
– Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong trường hợp đơn giản.
b) Năng lực chung
– Chủ động trao đổi ý kiến cá nhân với bạn trong hoạt động thảo luận về dòng điện, tính
công suất điện,
– Chủ động trình bày ý kiến, thảo luận để tính số tiền điện cần chi trả.
2. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– 1 quả chanh, cam,…
– Dụng cụ thí nghiệm: con lắc đơn (gồm vật nặng và sợi dây không dãn), giá thí nghiệm.
– Các video hỗ trợ bài giảng.
2. HS: Bảng nhóm.
– Phiếu học tập (in trên giấy A1):
CHƯỚNG NGẠI VẬT 1
Câu 1. Tại sao ta biết dòng điện mang năng lượng?
.................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
1
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
Câu 2. Lấy 5 ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng. Với mỗi ví dụ, cho biết năng
lượng của dòng điện biến đổi thành dạng năng lượng nào?
………………………………………………………………………………………………
.................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
.................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
Câu 3. Dựa vào thông tin SGK hãy nêu biểu thức tính năng lượng của dòng điện.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
.................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
Câu 4. Cho đoạn mạch điện như hình bên dưới. Biết R₁ = 40 Ω. Số chỉ của vòn kế và
ampe kế lần lượt là 12V và 0,4 A.
a) Tính điện trở R2.
b) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch điện tiêu thụ trong thời gian 15 phút.
..
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
CHƯỚNG NGẠI VẬT 2
Câu 1. Công suất điện là gì? Hãy nêu biểu thức tính công suất điện
.................................................................................................................................................
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
2
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 2. Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng công suất điện của
U2
đoạn mạch đó có thể được tính theo công thức: P = RI =
R
2
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 3. Cho đoạn mạch điện AB như hình bên dưới. Biết R₁ = 40 Ω, R2 = 60 Ω và hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện là UAB=24V
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch điện AB.
b) Tính công suất điện của đoạn mạch điện AB.
.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
3
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
………………………………………………………………………………………………
CHƯỚNG NGẠI VẬT 3
Câu 1. Một hãng xe điện thử nghiệm hai loại xe đạp điện có công suất định mức khác
nhau. Họ cho hai xe chạy trên cùng một quãng đường với công suất định mức. Em hãy
nêu những dụng cụ em cần dùng và cách làm để biết xe nào tiêu thụ năng lượng điện nhiều
hơn khi đi hết quãng đường thử nghiệm.
.................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 2. Người ta mắc hai đèn song song với nhau và mắc vào nguồn điện. Biết đèn 1 có
điện trở 3 Ω, đèn 2 có điện trở 6 Ω.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai đèn.
b) Nếu nguồn điện cung cấp cho đoạn mạch một hiệu điện thế là 6 V thì cường độ dòng
điện trong mạch chỉnh bằng bao nhiêu?
c) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 30 phút.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
LUYỆN TẬP
Câu 1. Công suất điện cho biết:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
4
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
A. Khả năng thực hiện công của dòng điện.
B. Năng lượng của dòng điện.
C. Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
D. Mức độ mạnh - yếu của dòng điện.
Câu 2. Một bếp điện có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện qua nó có
cường độ I. Khi đó công suất của bếp là P. Biểu thức nào sau đây xác định P không đúng?
2
U
B. P =
R
A. P = U R
2
C. P = I2R
D. P = UI
Câu 3. Trên bóng đèn có ghi (6V-3W ). Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua
đèn có cường độ là:
A. 0,5 A
B. 2 A
C. 18 A
D. 1,5 A
Câu 4. Bóng đèn có điện trở 9Ω và hiệu điện thế qua nó là 24V thì nó sáng bình thường.
Tính công suất định mức của bóng đèn?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 5. Bóng đèn ghi 12V- 100W. Tính điện trở của đèn
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
5
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
– Nhận biết được ý nghĩa của các thông số kĩ thuật của một thiết bị điện.
b) Nội dung:
- GV tiến hành trình chiếu các hình ảnh thiết bị điện.
- Sau đó giáo viên yêu cầu HS quan sát và cho biết ý nghĩa của các số liệu ghi trên các hộp
các thiết bị điện.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
+ Số liệu có đơn vị V cho biết hiệu điện thế đặt vào hai đầu của thiết bị.
+ Số liệu có đơn vị W cho biết công suất của thiết bị.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tiến hành trình chiếu các hình ảnh thiết bị điện.
- Sau đó giáo viên yêu cầu HS quan sát và cho biết ý nghĩa của các
số liệu ghi trên các hộp các thiết bị điện.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
6
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp
dưới.
Báo cáo kết quả
HS trả lời theo nhóm, cá nhân của mình
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
- GV giải thích đáp án
- GV nhắc lại các kiến thức đã học liên quan đến bài ở các lớp
dưới, dẫn dắt vào bài học mới.
Mỗi thiết bị điện sử dụng hằng ngày đều có các thông số kĩ thuật
cho biết các đại lượng như hiệu điện thế đặt vào hai đầu thiết bị,
công suất tiêu thụ năng lượng điện của thiết bị đó trong điều kiện
chúng hoạt động bình thường. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu về năng lượng của dòng điện và công suất tiêu thụ để có được
những hiểu biết rõ ràng hơn và có thể lựa chọn các thiết bị điện
vừa phù hợp với nhu cầu sử dụng vừa tiết kiệm năng lượng điện.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Năng lượng của dòng điện
a) Mục tiêu:
- Biết được dòng điện mang năng lượng như thế nào.
- Biết được công thức tính của dòng điện.
- Áp dụng được công thức để giải các bài tập liên quan.
b) Nội dung:
- GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật”
Cách thức:
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- Phát phiếu “Chướng ngại vật 1” cho các nhóm.
- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về dòng điện mang năng lượng, lấy ví
dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng. (2 phút).
- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong chướng
ngại vật 1. (5 phút).
- Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
7
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau
CHƯỚNG NGẠI VẬT 1
Câu 1. Tại sao ta biết dòng điện mang năng lượng?
Trả lời
Dòng điện chạy qua quạt điện làm động cơ của quạt quay, kéo theo cánh quạt quay và làm
cho không khi chuyển động. Như vậy, dòng diện mang năng lượng.
Câu 2. Lấy 5 ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng. Với mỗi ví dụ, cho biết năng
lượng của dòng điện biến đổi thành dạng năng lượng nào?
Trả lời
1. Bóng đèn sợi đốt:
o Chuyển hóa năng lượng: Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn, dây tóc
nóng lên và phát sáng.
o Dạng năng lượng: Năng lượng điện biến đổi thành năng lượng nhiệt và năng
lượng ánh sáng.
2. Quạt điện:
o Chuyển hóa năng lượng: Dòng điện chạy qua motor của quạt, làm motor
quay và quạt tạo ra gió.
o Dạng năng lượng: Năng lượng điện biến đổi thành năng lượng cơ học.
3. Bếp điện:
o Chuyển hóa năng lượng: Dòng điện chạy qua mâm nhiệt của bếp, làm mâm
nhiệt nóng lên.
o Dạng năng lượng: Năng lượng điện biến đổi thành năng lượng nhiệt.
4. Loa:
o Chuyển hóa năng lượng: Dòng điện biến đổi thành tín hiệu âm thanh thông
qua việc điều khiển màng loa rung.
o Dạng năng lượng: Năng lượng điện biến đổi thành năng lượng âm thanh.
5. Bình nóng lạnh:
o Chuyển hóa năng lượng: Dòng điện chạy qua dây đốt nóng, làm nóng nước
trong bình.
o Dạng năng lượng: Năng lượng điện biến đổi thành năng lượng nhiệt.
Câu 3. Dựa vào thông tin SGK hãy nêu biểu thức tính năng lượng của dòng điện.
Trả lời
– Năng lượng điện trên một đoạn mạch chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác
được tính bằng công thức:
W = U.I.t
trong đó: W (J) là năng lượng điện; U (V) là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch; I
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
8
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
(A) là cường độ dòng điện; t (s) là thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch.
– Biểu thức tính công suất điện:
Câu 4. Cho đoạn mạch điện như hình bên dưới. Biết R₁ = 40 Ω. Số chỉ của vòn kế và
ampe kế lần lượt là 12V và 0,4 A.
a) Tính điện trở R2.
b) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch điện tiêu thụ trong thời gian 15 phút.
Trả lời
a) Mạch AB gồm hai điện trở mắc nối tiếp
⇒ I = I1 = I2 = 0,4 A
Điện trở R2 là:
U2
12
R2 = I = 0,4 = 30Ω
2
b) Hiệu điện thế của điện trở R1 là:
U1 = I1R1 = 0,4.40 = 16 V
Hiệu điện thế của đoạn mạch AB là:
U = U1 + U2 = 16 + 12 = 28 V
Năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong thời gian 15 phút là:
W = UIt = 28.0,4.15.60 = 10 080 J
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV- HS
Nội dung
Giao nhiệm vụ:
GV: Lê Tuyết Sương
I. Năng lượng của dòng điện
–
Tổ: KHTN
-
9
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
- GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại
vật”
Cách thức:
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- Phát phiếu “chướng ngại vật 1” cho các nhóm.
- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm
hiểu về dòng điện mang năng lượng, lấy ví dụ
chứng tỏ dòng điện mang năng lượng. (2 phút).
- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng
suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong chướng ngại
vật 1. (5 phút).
- Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không
cộng điểm.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Báo cáo kết quả:
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các
nhóm khác bổ sung
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các
nhóm đã đưa ra.
- Chấm điểm cho các nhóm.
Tổng kết
- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:
–
Các ví dụ của HS: dòng điện chạy qua
bóng đèn làm bóng đèn phát sáng, dòng điện
chạy qua ấm đun nước làm ấm đun nước nóng
lên,....
- GV giới thiệu cho HS biết về định luật Joule Lenz
Công thức W = U.I.t
trong đó: W (J) là năng lượng điện;
U (V) là hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch; I (A) là cường độ dòng
điện; t (s) là thời gian dòng điện
chạy qua đoạn mạch.
–
- GV cho HS tham khảo thí nghiệm:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
10
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
https://www.youtube.com/watch?v=2t23KzpjnIE
Hoạt động 2.2: Công suất điện
a) Mục tiêu:
- Biết được thế nào là công suất điện, công suất định mức của một thiết bị.
- Biết được công thức tính công suất điện.
- Áp dụng được công thức giải bài tập liên quan.
b) Nội dung:
- GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật” (think – pair – share kết hợp biến tấu
khăn trải bàn)
Cách thức:
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- Phát phiếu “Chướng ngại vật 2” cho các nhóm.
- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm công suất, biểu thức tính
công suất. (2 phút)
- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong chướng
ngại vật 2. (5 phút)
- Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
CHƯỚNG NGẠI VẬT 2
Câu 1. Công suất điện là gì? Hãy nêu biểu thức tính công suất điện
Trả lời
Công suất điện là tốc độ biến đổi năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác.
P = U.I
trong đó: U (V) là hiệu điện thế; I (A) là cường độ dòng điện; P (W) là công suất điện.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
11
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
Câu 2. Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng công suất điện của
đoạn mạch đó có thể được tính theo công thức: P = I2R =
U2
R
Trả lời
Ta có: P = U.I và U = IR P = I2R
U
U
2
Mặt khác: P = U.I và I = R P =
R
Câu 3. Cho đoạn mạch điện AB như hình bên dưới. Biết R₁ = 40 Ω, R2 = 60 Ω và hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện là UAB=24V
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch điện AB.
b) Tính công suất điện của đoạn mạch điện AB.
Trả lời
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch điện AB là:
Rtđ = R1 + R2 = 40+ 60 = 100 Ω
b) Công suất điện của đoạn mạch điện AB là:
PAB = UABIAB =
2
UAB
= 5,76 W
Rtđ
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên- hs
Nội dung
Giao nhiệm vụ:
II. Công suất điện
- GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật” (think – pair Công suất điện là tốc độ
– share kết hợp biến tấu khăn trải bàn)
biến đổi năng lượng
Cách thức:
điện thành các dạng
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
năng lượng khác.
Công thức
- Phát phiếu “Chướng ngại vật 2” cho các nhóm.
P = U.I
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
12
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm U (V) là hiệu điện thế; I
công suất, biểu thức tính công suất. (2 phút)
(A) là cường độ dòng
- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời điện; P (W) là công suất
các câu hỏi trong chướng ngại vật 2. (5 phút)
điện.
- Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho
HS khi HS gặp khó.
Báo cáo kết quả:
- GV yêu cầu HS treo đáp án lên bảng.
- Cho HS nhận xét chéo cho nhau, góp ý chỉnh sửa.
- GV chỉnh sửa lại các đáp án cho HS (nếu có sai).
- Chấm điểm cho các nhóm.
Tổng kết:
- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:
- GV cho HS xem video về công suất và tiền điện, mở rộng kiến
thức:
https://www.youtube.com/watch?v=fGgbMNuZZqM
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng bài học.
b) Nội dung:
- GV cho HS hoạt động độc lập.
- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập.
- Làm bài tập trong vòng 8 phút.
c) Sản phẩm: Đáp án
LUYỆN TẬP
Câu 1. Công suất điện cho biết:
A. Khả năng thực hiện công của dòng điện.
B. Năng lượng của dòng điện.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
13
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
C. Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
D. Mức độ mạnh - yếu của dòng điện.
Câu 2. Một bếp điện có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện qua nó có
cường độ I. Khi đó công suất của bếp là P. Biểu thức nào sau đây xác định P không đúng?
A. P = U2R
B. P =
2
U
R
C. P = I2R
D. P = UI
Câu 3. Trên bóng đèn có ghi (6V-3W ). Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua
đèn có cường độ là:
A. 0,5 A
B. 2 A
C. 18 A
D. 1,5 A
Câu 4. Bóng đèn có điện trở 9Ω và hiệu điện thế qua nó là 24V thì nó sáng bình thường.
Tính công suất định mức của bóng đèn?
Trả lời
+ Số chỉ trên bóng đèn cho biết hiệu điện thế định mức và công suất định mức:
U =6V, P =3W
+ Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có giá trị:
Câu 5. Bóng đèn ghi 12V- 100W. Tính điện trở của đèn
Trả lời
P=
2
2
2
U
U
12
R=
=
= 1,44 Ω
R
P
100
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV- HS
Nội dung
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS hoạt động độc lập.
- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập.
- Làm bài tập trong vòng 8 phút.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
14
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
HS thực hiện nhiệm vụ
- GV hỗ trợ HS ở các bài tập khó.
Báo cáo kết quả:
- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.
- GV kết luận về nội dung kiến thức.
Tổng kết:
1C;2A;3A
chốt lại kiến thức, công thức cần nhớ
C5. Bóng đèn ghi
12V- 100W. Tính
điện trở của đèn
Trả lời
P=
2
2
2
U
U
12
R=
=
R
P
100
= 1,44 Ω
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các bài tập liên quan đến thực
tế.
b) Nội dung: - GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật” (think – pair – share kết
hợp biến tấu khăn trải bàn)
Cách thức:
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- Phát phiếu “Chướng ngại vật 3” cho các nhóm.
- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm công suất, biểu thức tính
công suất. (2 phút)
- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong chướng
ngại vật 2. (5 phút)
- Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm.
c) Sản phẩm:
CHƯỚNG NGẠI VẬT 3
Câu 1. Một hãng xe điện thử nghiệm hai loại xe đạp điện có công suất định mức khác
nhau. Họ cho hai xe chạy trên cùng một quãng đường với công suất định mức. Em hãy
nêu những dụng cụ em cần dùng và cách làm để biết xe nào tiêu thụ năng lượng điện nhiều
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
15
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
hơn khi đi hết quãng đường thử nghiệm.
Trả lời
Dụng cụ cần thiết:
+ Hai đồng hồ đo điện năng: Dùng để đo lượng điện năng tiêu thụ của từng xe trong suốt
quãng đường thử nghiệm.
+ Bộ sạc pin: Dùng để sạc đầy pin cho xe trước khi bắt đầu thử nghiệm. Đoạn đường thử
nghiệm: Cần chọn một đoạn đường bằng phẳng, không có dốc để đảm bảo kết quả thử
nghiệm chính xác.
+ Bút và giấy: Dùng để ghi chép lại số liệu đo được.
- Cách thực hiện:
+ Đảm bảo pin của hai xe được sạc đầy.
+ Lắp đặt đồng hồ đo điện năng vào từng xe. Chạy hai xe cùng lúc trên đoạn đường thử
nghiệm với cùng một công suất định mức.
+ Ghi chép lại số liệu đo được trên đồng hồ đo điện năng sau khi hai xe hoàn thành quãng
đường thử nghiệm.
+ So sánh số liệu đo được của hai xe để xác định xe nào tiêu thụ năng lượng điện nhiều
hơn.
Câu 2. Người ta mắc hai đèn song song với nhau và mắc vào nguồn điện. Biết đèn 1 có
điện trở 3 Ω, đèn 2 có điện trở 6 Ω.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai đèn.
b) Nếu nguồn điện cung cấp cho đoạn mạch một hiệu điện thế là 6 V thì cường độ dòng
điện trong mạch chỉnh bằng bao nhiêu?
c) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 30 phút.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên-hs
Nội dung
Giao nhiệm vụ:
- GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật”
Cách thức:
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- Phát phiếu “Chướng ngại vật 3” cho các nhóm.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
16
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm
công suất, biểu thức tính công suất. (2 phút)
- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời
các câu hỏi trong chướng ngại vật 2. (5 phút)
- Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ HS khi cần thiết.
Câu 2.
Báo cáo kết quả:
Trả lời
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
1
Tổng kết đánh giá
1
1
a) R + R = R R =
1
2
- Tổng kết điểm cho HS và trao thưởng.
R1 R2
=2
R 1+ R 2
- Dặn dò về nhà.
- Kết thúc buổi học
Ω
U
b) I = R = 3A
c) W = U.I.t = 32400J
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH
Mức độ
Mức độ
Tiêu chí
Tiêu chí 1. Các học sinh
trong nhóm đều tham gia
hoạt động
Tiêu chí 2. Thảo luận sôi
nổi
Mức độ 1
(0.5 đ)
Mức độ 2
(1.0 đ)
Mức độ 3
(2.0 đ)
Từ 50% - 90% HS
trong nhóm tham
gia hoạt động
Thảo luận sôi nổi
nhưng ít tranh
luận.
Tiêu chí 3. Báo cáo kết Báo cáo chưa rõ Báo cáo rõ ràng
quả thảo luận
ràng, còn lộn xộn.
nhưng còn lúng
túng
Tiêu chí 4. Nội dung kết Báo cáo được 75% Báo cáo từ 75% quả thảo luận
trở xuống nội dung 90% nội dung yêu
yêu cầu thảo luận
cầu thảo luận.
100% HS trong
nhóm tham gia
hoạt động
Thảo luận và
tranh luận sôi
nổi với nhau.
Báo cáo rõ ràng
và mạch lạc, tự
tin
Báo cáo trên
90% nội dung
yêu cầu thảo
luận.
Tiêu chí 5. Phản biện ý Chỉ có 1 – 2 ý kiến Có từ 3 – 4 ý kiến Có từ 5 ý kiến
GV: Lê Tuyết Sương
–
Dưới 50% HS trong
nhóm tham gia hoạt
động
Ít thảo luận, trao
đổi với nhau.
Tổ: KHTN
-
17
Điểm
Trường THCS Hàm Trí
kiến của bạn.
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
phản biện.
phản biện
Năm 2024-2025
phản biện trở
lên.
-----------------------------Hết-----------------------------
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
18
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
Tiết 36+37 BÀI 11. NĂNG LƯỢNG ĐIỆN.
CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
a) Năng lực KHTN
– Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.
– Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi
hoạt động bình thường).
– Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong trường hợp đơn giản.
b) Năng lực chung
– Chủ động trao đổi ý kiến cá nhân với bạn trong hoạt động thảo luận về dòng điện, tính
công suất điện,
– Chủ động trình bày ý kiến, thảo luận để tính số tiền điện cần chi trả.
2. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– 1 quả chanh, cam,…
– Dụng cụ thí nghiệm: con lắc đơn (gồm vật nặng và sợi dây không dãn), giá thí nghiệm.
– Các video hỗ trợ bài giảng.
2. HS: Bảng nhóm.
– Phiếu học tập (in trên giấy A1):
CHƯỚNG NGẠI VẬT 1
Câu 1. Tại sao ta biết dòng điện mang năng lượng?
.................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
1
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
Câu 2. Lấy 5 ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng. Với mỗi ví dụ, cho biết năng
lượng của dòng điện biến đổi thành dạng năng lượng nào?
………………………………………………………………………………………………
.................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
.................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
Câu 3. Dựa vào thông tin SGK hãy nêu biểu thức tính năng lượng của dòng điện.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
.................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
Câu 4. Cho đoạn mạch điện như hình bên dưới. Biết R₁ = 40 Ω. Số chỉ của vòn kế và
ampe kế lần lượt là 12V và 0,4 A.
a) Tính điện trở R2.
b) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch điện tiêu thụ trong thời gian 15 phút.
..
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
CHƯỚNG NGẠI VẬT 2
Câu 1. Công suất điện là gì? Hãy nêu biểu thức tính công suất điện
.................................................................................................................................................
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
2
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 2. Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng công suất điện của
U2
đoạn mạch đó có thể được tính theo công thức: P = RI =
R
2
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 3. Cho đoạn mạch điện AB như hình bên dưới. Biết R₁ = 40 Ω, R2 = 60 Ω và hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện là UAB=24V
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch điện AB.
b) Tính công suất điện của đoạn mạch điện AB.
.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
3
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
………………………………………………………………………………………………
CHƯỚNG NGẠI VẬT 3
Câu 1. Một hãng xe điện thử nghiệm hai loại xe đạp điện có công suất định mức khác
nhau. Họ cho hai xe chạy trên cùng một quãng đường với công suất định mức. Em hãy
nêu những dụng cụ em cần dùng và cách làm để biết xe nào tiêu thụ năng lượng điện nhiều
hơn khi đi hết quãng đường thử nghiệm.
.................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 2. Người ta mắc hai đèn song song với nhau và mắc vào nguồn điện. Biết đèn 1 có
điện trở 3 Ω, đèn 2 có điện trở 6 Ω.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai đèn.
b) Nếu nguồn điện cung cấp cho đoạn mạch một hiệu điện thế là 6 V thì cường độ dòng
điện trong mạch chỉnh bằng bao nhiêu?
c) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 30 phút.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
LUYỆN TẬP
Câu 1. Công suất điện cho biết:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
4
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
A. Khả năng thực hiện công của dòng điện.
B. Năng lượng của dòng điện.
C. Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
D. Mức độ mạnh - yếu của dòng điện.
Câu 2. Một bếp điện có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện qua nó có
cường độ I. Khi đó công suất của bếp là P. Biểu thức nào sau đây xác định P không đúng?
2
U
B. P =
R
A. P = U R
2
C. P = I2R
D. P = UI
Câu 3. Trên bóng đèn có ghi (6V-3W ). Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua
đèn có cường độ là:
A. 0,5 A
B. 2 A
C. 18 A
D. 1,5 A
Câu 4. Bóng đèn có điện trở 9Ω và hiệu điện thế qua nó là 24V thì nó sáng bình thường.
Tính công suất định mức của bóng đèn?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 5. Bóng đèn ghi 12V- 100W. Tính điện trở của đèn
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
5
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
– Nhận biết được ý nghĩa của các thông số kĩ thuật của một thiết bị điện.
b) Nội dung:
- GV tiến hành trình chiếu các hình ảnh thiết bị điện.
- Sau đó giáo viên yêu cầu HS quan sát và cho biết ý nghĩa của các số liệu ghi trên các hộp
các thiết bị điện.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
+ Số liệu có đơn vị V cho biết hiệu điện thế đặt vào hai đầu của thiết bị.
+ Số liệu có đơn vị W cho biết công suất của thiết bị.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tiến hành trình chiếu các hình ảnh thiết bị điện.
- Sau đó giáo viên yêu cầu HS quan sát và cho biết ý nghĩa của các
số liệu ghi trên các hộp các thiết bị điện.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
6
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp
dưới.
Báo cáo kết quả
HS trả lời theo nhóm, cá nhân của mình
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
- GV giải thích đáp án
- GV nhắc lại các kiến thức đã học liên quan đến bài ở các lớp
dưới, dẫn dắt vào bài học mới.
Mỗi thiết bị điện sử dụng hằng ngày đều có các thông số kĩ thuật
cho biết các đại lượng như hiệu điện thế đặt vào hai đầu thiết bị,
công suất tiêu thụ năng lượng điện của thiết bị đó trong điều kiện
chúng hoạt động bình thường. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu về năng lượng của dòng điện và công suất tiêu thụ để có được
những hiểu biết rõ ràng hơn và có thể lựa chọn các thiết bị điện
vừa phù hợp với nhu cầu sử dụng vừa tiết kiệm năng lượng điện.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Năng lượng của dòng điện
a) Mục tiêu:
- Biết được dòng điện mang năng lượng như thế nào.
- Biết được công thức tính của dòng điện.
- Áp dụng được công thức để giải các bài tập liên quan.
b) Nội dung:
- GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật”
Cách thức:
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- Phát phiếu “Chướng ngại vật 1” cho các nhóm.
- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về dòng điện mang năng lượng, lấy ví
dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng. (2 phút).
- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong chướng
ngại vật 1. (5 phút).
- Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
7
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau
CHƯỚNG NGẠI VẬT 1
Câu 1. Tại sao ta biết dòng điện mang năng lượng?
Trả lời
Dòng điện chạy qua quạt điện làm động cơ của quạt quay, kéo theo cánh quạt quay và làm
cho không khi chuyển động. Như vậy, dòng diện mang năng lượng.
Câu 2. Lấy 5 ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng. Với mỗi ví dụ, cho biết năng
lượng của dòng điện biến đổi thành dạng năng lượng nào?
Trả lời
1. Bóng đèn sợi đốt:
o Chuyển hóa năng lượng: Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn, dây tóc
nóng lên và phát sáng.
o Dạng năng lượng: Năng lượng điện biến đổi thành năng lượng nhiệt và năng
lượng ánh sáng.
2. Quạt điện:
o Chuyển hóa năng lượng: Dòng điện chạy qua motor của quạt, làm motor
quay và quạt tạo ra gió.
o Dạng năng lượng: Năng lượng điện biến đổi thành năng lượng cơ học.
3. Bếp điện:
o Chuyển hóa năng lượng: Dòng điện chạy qua mâm nhiệt của bếp, làm mâm
nhiệt nóng lên.
o Dạng năng lượng: Năng lượng điện biến đổi thành năng lượng nhiệt.
4. Loa:
o Chuyển hóa năng lượng: Dòng điện biến đổi thành tín hiệu âm thanh thông
qua việc điều khiển màng loa rung.
o Dạng năng lượng: Năng lượng điện biến đổi thành năng lượng âm thanh.
5. Bình nóng lạnh:
o Chuyển hóa năng lượng: Dòng điện chạy qua dây đốt nóng, làm nóng nước
trong bình.
o Dạng năng lượng: Năng lượng điện biến đổi thành năng lượng nhiệt.
Câu 3. Dựa vào thông tin SGK hãy nêu biểu thức tính năng lượng của dòng điện.
Trả lời
– Năng lượng điện trên một đoạn mạch chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác
được tính bằng công thức:
W = U.I.t
trong đó: W (J) là năng lượng điện; U (V) là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch; I
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
8
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
(A) là cường độ dòng điện; t (s) là thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch.
– Biểu thức tính công suất điện:
Câu 4. Cho đoạn mạch điện như hình bên dưới. Biết R₁ = 40 Ω. Số chỉ của vòn kế và
ampe kế lần lượt là 12V và 0,4 A.
a) Tính điện trở R2.
b) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch điện tiêu thụ trong thời gian 15 phút.
Trả lời
a) Mạch AB gồm hai điện trở mắc nối tiếp
⇒ I = I1 = I2 = 0,4 A
Điện trở R2 là:
U2
12
R2 = I = 0,4 = 30Ω
2
b) Hiệu điện thế của điện trở R1 là:
U1 = I1R1 = 0,4.40 = 16 V
Hiệu điện thế của đoạn mạch AB là:
U = U1 + U2 = 16 + 12 = 28 V
Năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong thời gian 15 phút là:
W = UIt = 28.0,4.15.60 = 10 080 J
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV- HS
Nội dung
Giao nhiệm vụ:
GV: Lê Tuyết Sương
I. Năng lượng của dòng điện
–
Tổ: KHTN
-
9
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
- GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại
vật”
Cách thức:
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- Phát phiếu “chướng ngại vật 1” cho các nhóm.
- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm
hiểu về dòng điện mang năng lượng, lấy ví dụ
chứng tỏ dòng điện mang năng lượng. (2 phút).
- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng
suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong chướng ngại
vật 1. (5 phút).
- Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không
cộng điểm.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Báo cáo kết quả:
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các
nhóm khác bổ sung
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các
nhóm đã đưa ra.
- Chấm điểm cho các nhóm.
Tổng kết
- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:
–
Các ví dụ của HS: dòng điện chạy qua
bóng đèn làm bóng đèn phát sáng, dòng điện
chạy qua ấm đun nước làm ấm đun nước nóng
lên,....
- GV giới thiệu cho HS biết về định luật Joule Lenz
Công thức W = U.I.t
trong đó: W (J) là năng lượng điện;
U (V) là hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch; I (A) là cường độ dòng
điện; t (s) là thời gian dòng điện
chạy qua đoạn mạch.
–
- GV cho HS tham khảo thí nghiệm:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
10
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
https://www.youtube.com/watch?v=2t23KzpjnIE
Hoạt động 2.2: Công suất điện
a) Mục tiêu:
- Biết được thế nào là công suất điện, công suất định mức của một thiết bị.
- Biết được công thức tính công suất điện.
- Áp dụng được công thức giải bài tập liên quan.
b) Nội dung:
- GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật” (think – pair – share kết hợp biến tấu
khăn trải bàn)
Cách thức:
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- Phát phiếu “Chướng ngại vật 2” cho các nhóm.
- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm công suất, biểu thức tính
công suất. (2 phút)
- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong chướng
ngại vật 2. (5 phút)
- Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
CHƯỚNG NGẠI VẬT 2
Câu 1. Công suất điện là gì? Hãy nêu biểu thức tính công suất điện
Trả lời
Công suất điện là tốc độ biến đổi năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác.
P = U.I
trong đó: U (V) là hiệu điện thế; I (A) là cường độ dòng điện; P (W) là công suất điện.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
11
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
Câu 2. Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng công suất điện của
đoạn mạch đó có thể được tính theo công thức: P = I2R =
U2
R
Trả lời
Ta có: P = U.I và U = IR P = I2R
U
U
2
Mặt khác: P = U.I và I = R P =
R
Câu 3. Cho đoạn mạch điện AB như hình bên dưới. Biết R₁ = 40 Ω, R2 = 60 Ω và hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện là UAB=24V
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch điện AB.
b) Tính công suất điện của đoạn mạch điện AB.
Trả lời
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch điện AB là:
Rtđ = R1 + R2 = 40+ 60 = 100 Ω
b) Công suất điện của đoạn mạch điện AB là:
PAB = UABIAB =
2
UAB
= 5,76 W
Rtđ
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên- hs
Nội dung
Giao nhiệm vụ:
II. Công suất điện
- GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật” (think – pair Công suất điện là tốc độ
– share kết hợp biến tấu khăn trải bàn)
biến đổi năng lượng
Cách thức:
điện thành các dạng
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
năng lượng khác.
Công thức
- Phát phiếu “Chướng ngại vật 2” cho các nhóm.
P = U.I
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
12
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm U (V) là hiệu điện thế; I
công suất, biểu thức tính công suất. (2 phút)
(A) là cường độ dòng
- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời điện; P (W) là công suất
các câu hỏi trong chướng ngại vật 2. (5 phút)
điện.
- Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho
HS khi HS gặp khó.
Báo cáo kết quả:
- GV yêu cầu HS treo đáp án lên bảng.
- Cho HS nhận xét chéo cho nhau, góp ý chỉnh sửa.
- GV chỉnh sửa lại các đáp án cho HS (nếu có sai).
- Chấm điểm cho các nhóm.
Tổng kết:
- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:
- GV cho HS xem video về công suất và tiền điện, mở rộng kiến
thức:
https://www.youtube.com/watch?v=fGgbMNuZZqM
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng bài học.
b) Nội dung:
- GV cho HS hoạt động độc lập.
- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập.
- Làm bài tập trong vòng 8 phút.
c) Sản phẩm: Đáp án
LUYỆN TẬP
Câu 1. Công suất điện cho biết:
A. Khả năng thực hiện công của dòng điện.
B. Năng lượng của dòng điện.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
13
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
C. Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
D. Mức độ mạnh - yếu của dòng điện.
Câu 2. Một bếp điện có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện qua nó có
cường độ I. Khi đó công suất của bếp là P. Biểu thức nào sau đây xác định P không đúng?
A. P = U2R
B. P =
2
U
R
C. P = I2R
D. P = UI
Câu 3. Trên bóng đèn có ghi (6V-3W ). Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua
đèn có cường độ là:
A. 0,5 A
B. 2 A
C. 18 A
D. 1,5 A
Câu 4. Bóng đèn có điện trở 9Ω và hiệu điện thế qua nó là 24V thì nó sáng bình thường.
Tính công suất định mức của bóng đèn?
Trả lời
+ Số chỉ trên bóng đèn cho biết hiệu điện thế định mức và công suất định mức:
U =6V, P =3W
+ Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có giá trị:
Câu 5. Bóng đèn ghi 12V- 100W. Tính điện trở của đèn
Trả lời
P=
2
2
2
U
U
12
R=
=
= 1,44 Ω
R
P
100
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV- HS
Nội dung
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS hoạt động độc lập.
- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập.
- Làm bài tập trong vòng 8 phút.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
14
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
HS thực hiện nhiệm vụ
- GV hỗ trợ HS ở các bài tập khó.
Báo cáo kết quả:
- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.
- GV kết luận về nội dung kiến thức.
Tổng kết:
1C;2A;3A
chốt lại kiến thức, công thức cần nhớ
C5. Bóng đèn ghi
12V- 100W. Tính
điện trở của đèn
Trả lời
P=
2
2
2
U
U
12
R=
=
R
P
100
= 1,44 Ω
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các bài tập liên quan đến thực
tế.
b) Nội dung: - GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật” (think – pair – share kết
hợp biến tấu khăn trải bàn)
Cách thức:
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- Phát phiếu “Chướng ngại vật 3” cho các nhóm.
- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm công suất, biểu thức tính
công suất. (2 phút)
- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong chướng
ngại vật 2. (5 phút)
- Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm.
c) Sản phẩm:
CHƯỚNG NGẠI VẬT 3
Câu 1. Một hãng xe điện thử nghiệm hai loại xe đạp điện có công suất định mức khác
nhau. Họ cho hai xe chạy trên cùng một quãng đường với công suất định mức. Em hãy
nêu những dụng cụ em cần dùng và cách làm để biết xe nào tiêu thụ năng lượng điện nhiều
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
15
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
hơn khi đi hết quãng đường thử nghiệm.
Trả lời
Dụng cụ cần thiết:
+ Hai đồng hồ đo điện năng: Dùng để đo lượng điện năng tiêu thụ của từng xe trong suốt
quãng đường thử nghiệm.
+ Bộ sạc pin: Dùng để sạc đầy pin cho xe trước khi bắt đầu thử nghiệm. Đoạn đường thử
nghiệm: Cần chọn một đoạn đường bằng phẳng, không có dốc để đảm bảo kết quả thử
nghiệm chính xác.
+ Bút và giấy: Dùng để ghi chép lại số liệu đo được.
- Cách thực hiện:
+ Đảm bảo pin của hai xe được sạc đầy.
+ Lắp đặt đồng hồ đo điện năng vào từng xe. Chạy hai xe cùng lúc trên đoạn đường thử
nghiệm với cùng một công suất định mức.
+ Ghi chép lại số liệu đo được trên đồng hồ đo điện năng sau khi hai xe hoàn thành quãng
đường thử nghiệm.
+ So sánh số liệu đo được của hai xe để xác định xe nào tiêu thụ năng lượng điện nhiều
hơn.
Câu 2. Người ta mắc hai đèn song song với nhau và mắc vào nguồn điện. Biết đèn 1 có
điện trở 3 Ω, đèn 2 có điện trở 6 Ω.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai đèn.
b) Nếu nguồn điện cung cấp cho đoạn mạch một hiệu điện thế là 6 V thì cường độ dòng
điện trong mạch chỉnh bằng bao nhiêu?
c) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 30 phút.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên-hs
Nội dung
Giao nhiệm vụ:
- GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật”
Cách thức:
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- Phát phiếu “Chướng ngại vật 3” cho các nhóm.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
16
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
Năm 2024-2025
- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm
công suất, biểu thức tính công suất. (2 phút)
- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời
các câu hỏi trong chướng ngại vật 2. (5 phút)
- Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ HS khi cần thiết.
Câu 2.
Báo cáo kết quả:
Trả lời
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
1
Tổng kết đánh giá
1
1
a) R + R = R R =
1
2
- Tổng kết điểm cho HS và trao thưởng.
R1 R2
=2
R 1+ R 2
- Dặn dò về nhà.
- Kết thúc buổi học
Ω
U
b) I = R = 3A
c) W = U.I.t = 32400J
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH
Mức độ
Mức độ
Tiêu chí
Tiêu chí 1. Các học sinh
trong nhóm đều tham gia
hoạt động
Tiêu chí 2. Thảo luận sôi
nổi
Mức độ 1
(0.5 đ)
Mức độ 2
(1.0 đ)
Mức độ 3
(2.0 đ)
Từ 50% - 90% HS
trong nhóm tham
gia hoạt động
Thảo luận sôi nổi
nhưng ít tranh
luận.
Tiêu chí 3. Báo cáo kết Báo cáo chưa rõ Báo cáo rõ ràng
quả thảo luận
ràng, còn lộn xộn.
nhưng còn lúng
túng
Tiêu chí 4. Nội dung kết Báo cáo được 75% Báo cáo từ 75% quả thảo luận
trở xuống nội dung 90% nội dung yêu
yêu cầu thảo luận
cầu thảo luận.
100% HS trong
nhóm tham gia
hoạt động
Thảo luận và
tranh luận sôi
nổi với nhau.
Báo cáo rõ ràng
và mạch lạc, tự
tin
Báo cáo trên
90% nội dung
yêu cầu thảo
luận.
Tiêu chí 5. Phản biện ý Chỉ có 1 – 2 ý kiến Có từ 3 – 4 ý kiến Có từ 5 ý kiến
GV: Lê Tuyết Sương
–
Dưới 50% HS trong
nhóm tham gia hoạt
động
Ít thảo luận, trao
đổi với nhau.
Tổ: KHTN
-
17
Điểm
Trường THCS Hàm Trí
kiến của bạn.
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) lớp 9
phản biện.
phản biện
Năm 2024-2025
phản biện trở
lên.
-----------------------------Hết-----------------------------
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
18
 









Các ý kiến mới nhất