CTST - Bài 10. Một số nét văn hóa ở làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:09' 22-10-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:09' 22-10-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Lịch sử và địa lí - Tuần 12 - Tiết 23
CHỦ ĐỀ 3: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Bài 10: MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Mô tả được một số nét văn hoá ở làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc thông tin, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu nét văn hoá làng quê vùng
Đồng bằng Bắc Bộ.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cặp đôi/nhóm, lắng nghe và trình bày nhận xét về làng quê, nhà ở, lễ
hội.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn thông tin phù hợp để giới thiệu ngắn gọn một nét văn
hoá tiêu biểu.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Trân trọng và tự hào về những giá trị văn hoá truyền thống cội nguồn dân tộc.
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, tìm hiểu, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn nét đẹp văn hoá, ứng xử văn minh khi tham gia sinh hoạt cộng đồng.
4. TÍCH HỢP
- Tích hợp QCN: HS tôn trọng quyền tham gia, thụ hưởng đời sống văn hoá; biết ứng xử văn minh,
tôn trọng không gian văn hoá chung và không chen lấn, xả rác khi tham gia lễ hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, SGK; tranh ảnh về làng quê truyền thống, nhà ở, lễ hội vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Phiếu học tập, bảng phụ hoặc thẻ nhiệm vụ cho hoạt động cá nhân/cặp đôi/nhóm.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, bút.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm về làng quê, nhà ở, lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ nếu có.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú, huy động hiểu biết ban đầu của HS về nét văn hoá ở làng quê vùng Đồng
bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK và
hỏi: Bức tranh gợi cho em hình dung gì về làng
quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ?
- HS quan sát hình 1 và nêu: Bức tranh gợi cảnh
làng quê có cánh đồng lúa, con đường, cây xanh,
nhà cửa, người dân lao động.
- GV hỏi: Theo em, những hình ảnh nào trong
tranh thể hiện nét văn hoá làng quê?
- HS trả lời: Cánh đồng, con đường làng, mái
nhà, sinh hoạt lao động và cảnh yên bình của làng
quê.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Hôm nay chúng
ta tìm hiểu một số nét văn hoá tiêu biểu ở vùng
Đồng bằng Bắc Bộ.
- HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
2. KHÁM PHÁ - Hoạt động 1. Tìm hiểu làng quê truyền thống (17 phút)
- Mục tiêu: Mô tả được một số nét văn hoá nổi bật của làng quê truyền thống vùng Đồng bằng Bắc
Bộ.
- Tích hợp mục tiêu QCN: HS biết tôn trọng quyền tham gia, thụ hưởng đời sống văn hoá và ứng xử
văn minh trong không gian văn hoá cộng đồng.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 2,
3, 4 và trả lời: Ở làng quê truyền thống vùng
Đồng bằng Bắc Bộ thường có những hình ảnh
nào?
- HS đọc thông tin, quan sát hình 2, 3, 4 và nêu:
Ở làng quê thường có lũy tre xanh, cổng làng,
cây đa, giếng nước, sân đình; một số làng còn có
đền, chùa, miếu.
- GV hỏi: Cổng làng có ý nghĩa gì trong đời sống - HS trả lời: Cổng làng là cửa ngõ ra vào làng,
làng quê?
nơi người dân dừng chân, hóng mát và trẻ em có
thể vui chơi, gặp gỡ.
- GV hỏi: Giếng nước ở làng quê trước đây có vai - HS trả lời: Giếng nước trước đây cung cấp nước
trò gì?
sinh hoạt cho dân làng và là nơi mọi người gặp
gỡ, trò chuyện.
- GV hỏi: Đình làng thường được xây dựng ở đâu - HS trả lời: Đình làng thường được xây ở vị trí
và dùng để làm gì?
trung tâm, là nơi thờ thành hoàng và sinh hoạt
văn hoá chung của làng.
- Sau khi HS trình bày, GV mở rộng: Làng quê
truyền thống vùng Đồng bằng Bắc Bộ gắn với
không gian sinh hoạt cộng đồng. Cổng làng, cây
đa, giếng nước, sân đình không chỉ là cảnh vật
quen thuộc mà còn lưu giữ kỉ niệm, phong tục,
nếp sống và tình cảm gắn bó của người dân với
quê hương.
- HS lắng nghe, hiểu thêm giá trị của các hình
ảnh văn hoá làng quê.
- TÍCH HỢP QCN: GV hỏi: Khi được tham quan
đình làng, cổng làng, giếng nước hoặc tham gia lễ
hội ở địa phương, em cần ứng xử như thế nào để
tôn trọng quyền tham gia và thụ hưởng đời sống
văn hoá của mọi người?
- GV diễn giải: Mỗi người đều có quyền tham
gia, tìm hiểu, vui chơi và thụ hưởng đời sống văn
hoá phù hợp. Vì vậy, khi đến không gian văn hoá
chung, HS cần đi nhẹ, nói khẽ, xếp hàng, không
chen lấn, không xả rác, không viết vẽ lên di tích,
không trêu chọc người khác, biết lắng nghe
hướng dẫn của người lớn và tôn trọng phong tục
địa phương.
- HS trả lời: Em cần giữ trật tự, không xả rác,
không chen lấn, không viết vẽ lên di tích, ăn mặc
lịch sự, tôn trọng người xung quanh.
- HS lắng nghe và nêu việc làm phù hợp để ứng
xử văn minh khi tham gia hoạt động văn hoá
cộng đồng.
3. KHÁM PHÁ - Hoạt động 2. Tìm hiểu về nhà ở (15 phút)
- Mục tiêu: Mô tả được nét chính về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay của người dân vùng Đồng
bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 5, - HS đọc thông tin, quan sát hình 5, 6 và trả lời:
6 và trả lời: Nhà ở truyền thống vùng Đồng bằng Trước đây, nhà ở thường được đắp bằng đất hoặc
Bắc Bộ thường có đặc điểm gì?
xây bằng gạch, mái lợp lá hoặc ngói; nhà thường
có ba gian hoặc năm gian.
- GV hỏi: Gian chính giữa của nhà ở truyền thống - HS trả lời: Gian chính giữa thường là nơi thờ
thường dùng để làm gì?
cúng và tiếp khách; hai gian bên là buồng, dùng
làm nơi ngủ hoặc chứa thóc, gạo, đồ dùng sinh
hoạt.
- GV hỏi: Nhà ở hiện nay của người dân vùng
- HS trả lời: Nhà ở hiện nay đa dạng hơn, có
Đồng bằng Bắc Bộ có gì khác so với nhà ở truyền nhiều nhà xây kiên cố, nhiều tầng, khang trang,
thống?
hiện đại và tiện nghi hơn.
- Sau khi HS trình bày, GV mở rộng: Nhà ở phản - HS lắng nghe, liên hệ với nhà ở địa phương
ánh điều kiện sống, vật liệu xây dựng, tập quán
hoặc gia đình mình.
sinh hoạt và sự thay đổi của đời sống qua thời
gian. Dù nhà ở hiện nay hiện đại hơn, nhiều gia
đình vẫn giữ bàn thờ, sân, vườn hoặc nếp sinh
hoạt gắn với truyền thống gia đình.
4. LUYỆN TẬP (5 phút)
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về làng quê truyền thống và nhà ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Nêu 2 nét văn - HS nêu: Cổng làng, cây đa, giếng nước, sân
hoá tiêu biểu của làng quê truyền thống vùng
đình, đền, chùa, miếu,...
Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS so sánh ngắn gọn nhà ở truyền
thống và nhà ở hiện nay.
- HS nêu: Nhà ở truyền thống thường thấp, mái lá
hoặc mái ngói, gắn với không gian sân vườn; nhà
ở hiện nay đa dạng, kiên cố, tiện nghi hơn.
5. VẬN DỤNG (3 phút)
- Mục tiêu: Liên hệ thực tế về nét văn hoá làng quê hoặc nơi ở của HS.
- GV yêu cầu HS chia sẻ: Ở địa phương em có
- HS chia sẻ theo hiểu biết thực tế của bản thân.
cổng làng, đình, chùa, miếu, giếng nước, nhà
truyền thống hoặc không gian văn hoá nào mà em
biết?
- GV dặn dò: Về nhà tìm hiểu thêm một lễ hội
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ chuẩn bị.
hoặc một nét văn hoá ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
để chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và địa lí - Tuần 12 - Tiết 24
CHỦ ĐỀ 3: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Bài 10: MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Mô tả được một số nét văn hoá ở làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc thông tin, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu nét văn hoá làng quê vùng
Đồng bằng Bắc Bộ.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cặp đôi/nhóm, lắng nghe và trình bày nhận xét về làng quê, nhà ở, lễ
hội.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn thông tin phù hợp để giới thiệu ngắn gọn một nét văn
hoá tiêu biểu.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Trân trọng và tự hào về những giá trị văn hoá truyền thống cội nguồn dân tộc.
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, tìm hiểu, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn nét đẹp văn hoá, ứng xử văn minh khi tham gia sinh hoạt cộng đồng.
4. TÍCH HỢP
- Tích hợp NLS 3.1.CB1a: HS tạo thẻ thông tin/tranh giới thiệu một nét văn hoá vùng Đồng bằng Bắc
Bộ theo mẫu GV hướng dẫn; biết chọn hình ảnh, sắp xếp thông tin đơn giản, ghi nguồn và trình bày
rõ ràng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, SGK; tranh ảnh về làng quê truyền thống, nhà ở, lễ hội vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Phiếu học tập, bảng phụ hoặc thẻ nhiệm vụ cho hoạt động cá nhân/cặp đôi/nhóm.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, bút.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm về làng quê, nhà ở, lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ nếu có.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Mục tiêu: Ôn lại nội dung tiết trước và kết nối với nội dung tìm hiểu lễ hội.
- GV hỏi: Tiết trước, em đã biết những nét văn
hoá nào của làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ?
- HS trả lời: Em biết cổng làng, cây đa, giếng
nước, sân đình, nhà ở truyền thống, nhà ở hiện
nay,...
- GV hỏi: Ngoài làng quê và nhà ở, vùng Đồng
bằng Bắc Bộ còn có nét văn hoá nào thường thu
hút nhiều người tham gia?
- HS trả lời: Vùng Đồng bằng Bắc Bộ còn có các
lễ hội truyền thống.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào nội dung tìm hiểu lễ
hội.
- HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
2. KHÁM PHÁ - Hoạt động 3. Tìm hiểu về lễ hội (18 phút)
- Mục tiêu: Kể tên một số lễ hội tiêu biểu và giới thiệu được một số nét chính về lễ hội truyền thống
ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 7, - HS đọc thông tin, quan sát hình 7, 8 và nêu: Lễ
8 và trả lời: Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng hội Cổ Loa, hội Lim, hội chùa Hương, hội Gióng,
Đồng bằng Bắc Bộ.
lễ hội Phủ Giầy,...
- GV hỏi: Hình 7 giới thiệu hoạt động nào trong
hội Lim?
- HS trả lời: Hình 7 giới thiệu hát Quan họ trong
hội Lim.
- GV hỏi: Hình 8 giới thiệu hoạt động nào trong
lễ hội Cổ Loa?
- HS trả lời: Hình 8 giới thiệu trò chơi cờ người
trong lễ hội Cổ Loa.
- GV hỏi: Trong các lễ hội, người dân thường tổ
chức những hoạt động nào?
- HS trả lời: Người dân thường mặc trang phục
truyền thống, tổ chức tế lễ và nhiều hoạt động vui
chơi, giải trí như đánh đu, đấu vật, kéo co, cờ
người,...
- Sau khi HS trình bày, GV mở rộng: Hội Lim
- HS lắng nghe, hiểu thêm ý nghĩa của lễ hội và
nổi tiếng với dân ca Quan họ Bắc Ninh, thể hiện các hoạt động văn hoá truyền thống.
vẻ đẹp giao duyên, lời ca mượt mà và nét lịch
thiệp trong giao tiếp. Lễ hội Cổ Loa gắn với di
tích Cổ Loa và truyền thuyết An Dương Vương,
có nhiều trò chơi dân gian, giúp người dân tưởng
nhớ cội nguồn và gắn kết cộng đồng.
- GV hỏi: Khi tham gia lễ hội, chúng ta cần làm
gì để thể hiện văn minh?
- HS trả lời: Cần xếp hàng, không chen lấn,
không xả rác, không nói tục, không đùa nghịch
quá mức, tôn trọng người biểu diễn và người
tham gia lễ hội.
3. LUYỆN TẬP (8 phút)
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về làng quê truyền thống, nhà ở và lễ hội.
- GV yêu cầu HS đọc phần Luyện tập trong SGK: - HS đọc yêu cầu, hoàn thành bảng vào vở.
Lập và hoàn thành bảng về một số nét văn hoá
tiêu biểu của làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV mời HS trình bày đặc điểm của “Làng quê
truyền thống”.
- HS trình bày: Làng quê truyền thống có lũy tre,
cổng làng, cây đa, giếng nước, sân đình, một số
nơi có đền, chùa, miếu.
- GV mời HS trình bày đặc điểm của “Nhà ở”.
- HS trình bày: Nhà ở truyền thống thường là nhà
ba gian hoặc năm gian, mái lá hoặc mái ngói; nhà
ở hiện nay khang trang, hiện đại hơn.
- GV mời HS trình bày đặc điểm của “Lễ hội”.
- HS trình bày: Lễ hội có phần lễ, phần hội, có
hát Quan họ, trò chơi dân gian, hoạt động vui
chơi và tưởng nhớ truyền thống.
- GV nhận xét, chốt kiến thức bài học.
- HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
4. VẬN DỤNG (12 phút)
- Mục tiêu: Tạo thẻ thông tin/tranh giới thiệu một nét văn hoá vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Tích hợp mục tiêu NLS: HS biết tạo sản phẩm số hoặc sản phẩm giấy đơn giản theo mẫu, chọn lọc
thông tin và ghi nguồn phù hợp.
- GV yêu cầu HS đọc phần Vận dụng trong SGK: - HS đọc yêu cầu, chuẩn bị tranh ảnh hoặc thông
Sưu tầm tranh ảnh về làng quê ở vùng Đồng bằng tin đã sưu tầm.
Bắc Bộ ngày nay và giới thiệu với thầy, cô giáo
và các bạn.
- GV gợi ý HS có thể chọn một nét văn hoá để
- HS chọn một nét văn hoá phù hợp để giới thiệu.
làm thẻ thông tin/tranh giới thiệu: cổng làng, cây
đa, giếng nước, đình làng, nhà ở truyền thống,
hội Lim, lễ hội Cổ Loa,...
- TÍCH HỢP NLS 3.1.CB1a: GV hướng dẫn HS
tạo thẻ thông tin/tranh giới thiệu một nét văn hoá
vùng Đồng bằng Bắc Bộ theo mẫu:
- Xác định nội dung cần giới thiệu: tên nét văn
hoá, địa điểm hoặc vùng xuất hiện, đặc điểm nổi
bật, ý nghĩa hoặc việc cần làm để giữ gìn.
- Chọn hình ảnh phù hợp từ SGK, tài liệu học tập,
tranh tự vẽ hoặc nguồn GV giới thiệu; không
dùng hình ảnh không rõ nguồn.
- Sắp xếp thông tin ngắn gọn: tiêu đề rõ, 2-3 ý
chính, hình ảnh vừa phải, chữ dễ đọc.
- Nếu làm bằng công cụ số đơn giản như
Word/Canva/PowerPoint, HS chỉ dùng mẫu GV
hướng dẫn, không nhập thông tin cá nhân lên
mạng.
- Ghi tên nguồn ảnh hoặc nguồn tư liệu; trình bày
bằng lời của mình, không sao chép nguyên văn.
- Chia sẻ sản phẩm với thái độ tôn trọng văn hoá
địa phương, không chê bai phong tục hoặc cách
sinh hoạt khác với nơi mình sống.
- HS thực hiện theo hướng dẫn:
- HS xác định tên nét văn hoá cần giới thiệu.
- HS chọn hình ảnh hoặc tự vẽ tranh minh hoạ
phù hợp.
- HS ghi 2-3 ý chính bằng lời của mình.
- HS sắp xếp thẻ thông tin/tranh rõ ràng, dễ nhìn.
- HS ghi nguồn ảnh hoặc nguồn tư liệu nếu có.
- HS chia sẻ sản phẩm với thái độ tôn trọng, văn
minh.
- GV mời 2-3 HS trình bày sản phẩm hoặc ý
tưởng thẻ thông tin trước lớp.
- HS trình bày; HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương HS biết chọn lọc
thông tin, trình bày rõ ràng và thể hiện thái độ
trân trọng văn hoá truyền thống.
- HS lắng nghe, hoàn thiện sản phẩm.
- GV dặn dò: Về nhà hoàn thiện thẻ thông
tin/tranh giới thiệu và chuẩn bị bài sau theo
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ chuẩn bị.
hướng dẫn của GV.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 3: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Bài 10: MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Mô tả được một số nét văn hoá ở làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc thông tin, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu nét văn hoá làng quê vùng
Đồng bằng Bắc Bộ.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cặp đôi/nhóm, lắng nghe và trình bày nhận xét về làng quê, nhà ở, lễ
hội.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn thông tin phù hợp để giới thiệu ngắn gọn một nét văn
hoá tiêu biểu.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Trân trọng và tự hào về những giá trị văn hoá truyền thống cội nguồn dân tộc.
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, tìm hiểu, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn nét đẹp văn hoá, ứng xử văn minh khi tham gia sinh hoạt cộng đồng.
4. TÍCH HỢP
- Tích hợp QCN: HS tôn trọng quyền tham gia, thụ hưởng đời sống văn hoá; biết ứng xử văn minh,
tôn trọng không gian văn hoá chung và không chen lấn, xả rác khi tham gia lễ hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, SGK; tranh ảnh về làng quê truyền thống, nhà ở, lễ hội vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Phiếu học tập, bảng phụ hoặc thẻ nhiệm vụ cho hoạt động cá nhân/cặp đôi/nhóm.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, bút.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm về làng quê, nhà ở, lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ nếu có.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú, huy động hiểu biết ban đầu của HS về nét văn hoá ở làng quê vùng Đồng
bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK và
hỏi: Bức tranh gợi cho em hình dung gì về làng
quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ?
- HS quan sát hình 1 và nêu: Bức tranh gợi cảnh
làng quê có cánh đồng lúa, con đường, cây xanh,
nhà cửa, người dân lao động.
- GV hỏi: Theo em, những hình ảnh nào trong
tranh thể hiện nét văn hoá làng quê?
- HS trả lời: Cánh đồng, con đường làng, mái
nhà, sinh hoạt lao động và cảnh yên bình của làng
quê.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Hôm nay chúng
ta tìm hiểu một số nét văn hoá tiêu biểu ở vùng
Đồng bằng Bắc Bộ.
- HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
2. KHÁM PHÁ - Hoạt động 1. Tìm hiểu làng quê truyền thống (17 phút)
- Mục tiêu: Mô tả được một số nét văn hoá nổi bật của làng quê truyền thống vùng Đồng bằng Bắc
Bộ.
- Tích hợp mục tiêu QCN: HS biết tôn trọng quyền tham gia, thụ hưởng đời sống văn hoá và ứng xử
văn minh trong không gian văn hoá cộng đồng.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 2,
3, 4 và trả lời: Ở làng quê truyền thống vùng
Đồng bằng Bắc Bộ thường có những hình ảnh
nào?
- HS đọc thông tin, quan sát hình 2, 3, 4 và nêu:
Ở làng quê thường có lũy tre xanh, cổng làng,
cây đa, giếng nước, sân đình; một số làng còn có
đền, chùa, miếu.
- GV hỏi: Cổng làng có ý nghĩa gì trong đời sống - HS trả lời: Cổng làng là cửa ngõ ra vào làng,
làng quê?
nơi người dân dừng chân, hóng mát và trẻ em có
thể vui chơi, gặp gỡ.
- GV hỏi: Giếng nước ở làng quê trước đây có vai - HS trả lời: Giếng nước trước đây cung cấp nước
trò gì?
sinh hoạt cho dân làng và là nơi mọi người gặp
gỡ, trò chuyện.
- GV hỏi: Đình làng thường được xây dựng ở đâu - HS trả lời: Đình làng thường được xây ở vị trí
và dùng để làm gì?
trung tâm, là nơi thờ thành hoàng và sinh hoạt
văn hoá chung của làng.
- Sau khi HS trình bày, GV mở rộng: Làng quê
truyền thống vùng Đồng bằng Bắc Bộ gắn với
không gian sinh hoạt cộng đồng. Cổng làng, cây
đa, giếng nước, sân đình không chỉ là cảnh vật
quen thuộc mà còn lưu giữ kỉ niệm, phong tục,
nếp sống và tình cảm gắn bó của người dân với
quê hương.
- HS lắng nghe, hiểu thêm giá trị của các hình
ảnh văn hoá làng quê.
- TÍCH HỢP QCN: GV hỏi: Khi được tham quan
đình làng, cổng làng, giếng nước hoặc tham gia lễ
hội ở địa phương, em cần ứng xử như thế nào để
tôn trọng quyền tham gia và thụ hưởng đời sống
văn hoá của mọi người?
- GV diễn giải: Mỗi người đều có quyền tham
gia, tìm hiểu, vui chơi và thụ hưởng đời sống văn
hoá phù hợp. Vì vậy, khi đến không gian văn hoá
chung, HS cần đi nhẹ, nói khẽ, xếp hàng, không
chen lấn, không xả rác, không viết vẽ lên di tích,
không trêu chọc người khác, biết lắng nghe
hướng dẫn của người lớn và tôn trọng phong tục
địa phương.
- HS trả lời: Em cần giữ trật tự, không xả rác,
không chen lấn, không viết vẽ lên di tích, ăn mặc
lịch sự, tôn trọng người xung quanh.
- HS lắng nghe và nêu việc làm phù hợp để ứng
xử văn minh khi tham gia hoạt động văn hoá
cộng đồng.
3. KHÁM PHÁ - Hoạt động 2. Tìm hiểu về nhà ở (15 phút)
- Mục tiêu: Mô tả được nét chính về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay của người dân vùng Đồng
bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 5, - HS đọc thông tin, quan sát hình 5, 6 và trả lời:
6 và trả lời: Nhà ở truyền thống vùng Đồng bằng Trước đây, nhà ở thường được đắp bằng đất hoặc
Bắc Bộ thường có đặc điểm gì?
xây bằng gạch, mái lợp lá hoặc ngói; nhà thường
có ba gian hoặc năm gian.
- GV hỏi: Gian chính giữa của nhà ở truyền thống - HS trả lời: Gian chính giữa thường là nơi thờ
thường dùng để làm gì?
cúng và tiếp khách; hai gian bên là buồng, dùng
làm nơi ngủ hoặc chứa thóc, gạo, đồ dùng sinh
hoạt.
- GV hỏi: Nhà ở hiện nay của người dân vùng
- HS trả lời: Nhà ở hiện nay đa dạng hơn, có
Đồng bằng Bắc Bộ có gì khác so với nhà ở truyền nhiều nhà xây kiên cố, nhiều tầng, khang trang,
thống?
hiện đại và tiện nghi hơn.
- Sau khi HS trình bày, GV mở rộng: Nhà ở phản - HS lắng nghe, liên hệ với nhà ở địa phương
ánh điều kiện sống, vật liệu xây dựng, tập quán
hoặc gia đình mình.
sinh hoạt và sự thay đổi của đời sống qua thời
gian. Dù nhà ở hiện nay hiện đại hơn, nhiều gia
đình vẫn giữ bàn thờ, sân, vườn hoặc nếp sinh
hoạt gắn với truyền thống gia đình.
4. LUYỆN TẬP (5 phút)
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về làng quê truyền thống và nhà ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Nêu 2 nét văn - HS nêu: Cổng làng, cây đa, giếng nước, sân
hoá tiêu biểu của làng quê truyền thống vùng
đình, đền, chùa, miếu,...
Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS so sánh ngắn gọn nhà ở truyền
thống và nhà ở hiện nay.
- HS nêu: Nhà ở truyền thống thường thấp, mái lá
hoặc mái ngói, gắn với không gian sân vườn; nhà
ở hiện nay đa dạng, kiên cố, tiện nghi hơn.
5. VẬN DỤNG (3 phút)
- Mục tiêu: Liên hệ thực tế về nét văn hoá làng quê hoặc nơi ở của HS.
- GV yêu cầu HS chia sẻ: Ở địa phương em có
- HS chia sẻ theo hiểu biết thực tế của bản thân.
cổng làng, đình, chùa, miếu, giếng nước, nhà
truyền thống hoặc không gian văn hoá nào mà em
biết?
- GV dặn dò: Về nhà tìm hiểu thêm một lễ hội
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ chuẩn bị.
hoặc một nét văn hoá ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
để chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và địa lí - Tuần 12 - Tiết 24
CHỦ ĐỀ 3: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Bài 10: MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Mô tả được một số nét văn hoá ở làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc thông tin, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu nét văn hoá làng quê vùng
Đồng bằng Bắc Bộ.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cặp đôi/nhóm, lắng nghe và trình bày nhận xét về làng quê, nhà ở, lễ
hội.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn thông tin phù hợp để giới thiệu ngắn gọn một nét văn
hoá tiêu biểu.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Trân trọng và tự hào về những giá trị văn hoá truyền thống cội nguồn dân tộc.
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, tìm hiểu, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn nét đẹp văn hoá, ứng xử văn minh khi tham gia sinh hoạt cộng đồng.
4. TÍCH HỢP
- Tích hợp NLS 3.1.CB1a: HS tạo thẻ thông tin/tranh giới thiệu một nét văn hoá vùng Đồng bằng Bắc
Bộ theo mẫu GV hướng dẫn; biết chọn hình ảnh, sắp xếp thông tin đơn giản, ghi nguồn và trình bày
rõ ràng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, SGK; tranh ảnh về làng quê truyền thống, nhà ở, lễ hội vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Phiếu học tập, bảng phụ hoặc thẻ nhiệm vụ cho hoạt động cá nhân/cặp đôi/nhóm.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, bút.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm về làng quê, nhà ở, lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ nếu có.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Mục tiêu: Ôn lại nội dung tiết trước và kết nối với nội dung tìm hiểu lễ hội.
- GV hỏi: Tiết trước, em đã biết những nét văn
hoá nào của làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ?
- HS trả lời: Em biết cổng làng, cây đa, giếng
nước, sân đình, nhà ở truyền thống, nhà ở hiện
nay,...
- GV hỏi: Ngoài làng quê và nhà ở, vùng Đồng
bằng Bắc Bộ còn có nét văn hoá nào thường thu
hút nhiều người tham gia?
- HS trả lời: Vùng Đồng bằng Bắc Bộ còn có các
lễ hội truyền thống.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào nội dung tìm hiểu lễ
hội.
- HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
2. KHÁM PHÁ - Hoạt động 3. Tìm hiểu về lễ hội (18 phút)
- Mục tiêu: Kể tên một số lễ hội tiêu biểu và giới thiệu được một số nét chính về lễ hội truyền thống
ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 7, - HS đọc thông tin, quan sát hình 7, 8 và nêu: Lễ
8 và trả lời: Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng hội Cổ Loa, hội Lim, hội chùa Hương, hội Gióng,
Đồng bằng Bắc Bộ.
lễ hội Phủ Giầy,...
- GV hỏi: Hình 7 giới thiệu hoạt động nào trong
hội Lim?
- HS trả lời: Hình 7 giới thiệu hát Quan họ trong
hội Lim.
- GV hỏi: Hình 8 giới thiệu hoạt động nào trong
lễ hội Cổ Loa?
- HS trả lời: Hình 8 giới thiệu trò chơi cờ người
trong lễ hội Cổ Loa.
- GV hỏi: Trong các lễ hội, người dân thường tổ
chức những hoạt động nào?
- HS trả lời: Người dân thường mặc trang phục
truyền thống, tổ chức tế lễ và nhiều hoạt động vui
chơi, giải trí như đánh đu, đấu vật, kéo co, cờ
người,...
- Sau khi HS trình bày, GV mở rộng: Hội Lim
- HS lắng nghe, hiểu thêm ý nghĩa của lễ hội và
nổi tiếng với dân ca Quan họ Bắc Ninh, thể hiện các hoạt động văn hoá truyền thống.
vẻ đẹp giao duyên, lời ca mượt mà và nét lịch
thiệp trong giao tiếp. Lễ hội Cổ Loa gắn với di
tích Cổ Loa và truyền thuyết An Dương Vương,
có nhiều trò chơi dân gian, giúp người dân tưởng
nhớ cội nguồn và gắn kết cộng đồng.
- GV hỏi: Khi tham gia lễ hội, chúng ta cần làm
gì để thể hiện văn minh?
- HS trả lời: Cần xếp hàng, không chen lấn,
không xả rác, không nói tục, không đùa nghịch
quá mức, tôn trọng người biểu diễn và người
tham gia lễ hội.
3. LUYỆN TẬP (8 phút)
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về làng quê truyền thống, nhà ở và lễ hội.
- GV yêu cầu HS đọc phần Luyện tập trong SGK: - HS đọc yêu cầu, hoàn thành bảng vào vở.
Lập và hoàn thành bảng về một số nét văn hoá
tiêu biểu của làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV mời HS trình bày đặc điểm của “Làng quê
truyền thống”.
- HS trình bày: Làng quê truyền thống có lũy tre,
cổng làng, cây đa, giếng nước, sân đình, một số
nơi có đền, chùa, miếu.
- GV mời HS trình bày đặc điểm của “Nhà ở”.
- HS trình bày: Nhà ở truyền thống thường là nhà
ba gian hoặc năm gian, mái lá hoặc mái ngói; nhà
ở hiện nay khang trang, hiện đại hơn.
- GV mời HS trình bày đặc điểm của “Lễ hội”.
- HS trình bày: Lễ hội có phần lễ, phần hội, có
hát Quan họ, trò chơi dân gian, hoạt động vui
chơi và tưởng nhớ truyền thống.
- GV nhận xét, chốt kiến thức bài học.
- HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
4. VẬN DỤNG (12 phút)
- Mục tiêu: Tạo thẻ thông tin/tranh giới thiệu một nét văn hoá vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Tích hợp mục tiêu NLS: HS biết tạo sản phẩm số hoặc sản phẩm giấy đơn giản theo mẫu, chọn lọc
thông tin và ghi nguồn phù hợp.
- GV yêu cầu HS đọc phần Vận dụng trong SGK: - HS đọc yêu cầu, chuẩn bị tranh ảnh hoặc thông
Sưu tầm tranh ảnh về làng quê ở vùng Đồng bằng tin đã sưu tầm.
Bắc Bộ ngày nay và giới thiệu với thầy, cô giáo
và các bạn.
- GV gợi ý HS có thể chọn một nét văn hoá để
- HS chọn một nét văn hoá phù hợp để giới thiệu.
làm thẻ thông tin/tranh giới thiệu: cổng làng, cây
đa, giếng nước, đình làng, nhà ở truyền thống,
hội Lim, lễ hội Cổ Loa,...
- TÍCH HỢP NLS 3.1.CB1a: GV hướng dẫn HS
tạo thẻ thông tin/tranh giới thiệu một nét văn hoá
vùng Đồng bằng Bắc Bộ theo mẫu:
- Xác định nội dung cần giới thiệu: tên nét văn
hoá, địa điểm hoặc vùng xuất hiện, đặc điểm nổi
bật, ý nghĩa hoặc việc cần làm để giữ gìn.
- Chọn hình ảnh phù hợp từ SGK, tài liệu học tập,
tranh tự vẽ hoặc nguồn GV giới thiệu; không
dùng hình ảnh không rõ nguồn.
- Sắp xếp thông tin ngắn gọn: tiêu đề rõ, 2-3 ý
chính, hình ảnh vừa phải, chữ dễ đọc.
- Nếu làm bằng công cụ số đơn giản như
Word/Canva/PowerPoint, HS chỉ dùng mẫu GV
hướng dẫn, không nhập thông tin cá nhân lên
mạng.
- Ghi tên nguồn ảnh hoặc nguồn tư liệu; trình bày
bằng lời của mình, không sao chép nguyên văn.
- Chia sẻ sản phẩm với thái độ tôn trọng văn hoá
địa phương, không chê bai phong tục hoặc cách
sinh hoạt khác với nơi mình sống.
- HS thực hiện theo hướng dẫn:
- HS xác định tên nét văn hoá cần giới thiệu.
- HS chọn hình ảnh hoặc tự vẽ tranh minh hoạ
phù hợp.
- HS ghi 2-3 ý chính bằng lời của mình.
- HS sắp xếp thẻ thông tin/tranh rõ ràng, dễ nhìn.
- HS ghi nguồn ảnh hoặc nguồn tư liệu nếu có.
- HS chia sẻ sản phẩm với thái độ tôn trọng, văn
minh.
- GV mời 2-3 HS trình bày sản phẩm hoặc ý
tưởng thẻ thông tin trước lớp.
- HS trình bày; HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương HS biết chọn lọc
thông tin, trình bày rõ ràng và thể hiện thái độ
trân trọng văn hoá truyền thống.
- HS lắng nghe, hoàn thiện sản phẩm.
- GV dặn dò: Về nhà hoàn thiện thẻ thông
tin/tranh giới thiệu và chuẩn bị bài sau theo
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ chuẩn bị.
hướng dẫn của GV.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất