tuần 23 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Kim Phượng
Ngày gửi: 11h:57' 15-01-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Kim Phượng
Ngày gửi: 11h:57' 15-01-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5B
TUẦN 23
(19/01/2026 -23/01/2026)
THỨ
NGÀY
BUỔI
SÁNG
TIẾT
MÔN
TÊN BÀI DẠY
1
HĐTN
Chủ đề 6: Phát triển bản thân, thích
ứng với môi trường mới (tuần 23)
2
Toán
Bài 69. Thể tích của một hình (tiết
2)
3
8
1
2
Tiếng
Anh
Tiếng
Việt
Tiếng
Việt
Khoa
học
English
GDTC
GDTC
3
HĐTN
4
Hai
19/01
5
CHIỀ
U
SÁNG
6
7
4
Ba
20/01
5
CHIỀ
U
Tư
21/01
Tiếng
Việt
Tiếng
Anh
Sự tích con Rồng cháu Tiên
Sự tích con Rồng cháu Tiên
Kiểm tra, đánh giá chương 4
Chủ đề 6: Phát triển bản thân, thích
ứng với môi trường mới (tuần 23)
Luyện tập về câu ghép
6
Toán
Bài 70. Xăng-ti-mét khối
7
Khoa
học
Bài 22: Một số đặc điểm của nam
và nữ (tiết 1)
8
SÁNG
Đạo đức Em lập kế hoạch cá nhân (tiết 2)
1
2
Tiếng
Anh
Tiếng
Hoa
Tiếng
Anh
3
Toán
4
Tiếng
Bài 71. Đề-ti-mét khối (tiết 1)
ĐDDH
Sưu
Có
tầm
GHI
CHÚ
5
CHIỀ
U
6
7
8
1
SÁNG
2
3
4
Năm
22/01
CHIỀ
U
Luyện tập tìm ý, lập dàn ý cho bài
văn tả người
English
Tiếng
Việt
Những con mắt của biển
Tiếng
Việt
Giới thiệu về một nét đẹp truyền
thống
Mĩ thuật
Tiếng
Anh
6
LS&ĐL Trả bài văn tả người (Bài viết số 1)
7
Toán
2
Tiếng
Hoa
Tiếng
Anh
English
3
Toán
4
5
CHIỀ
U
Tiếng
Việt
Bài 17. Nước Cộng hoà Nhân dân
LS&ĐL Trung Hoa (tiết 2)
1
Sáu
23/01
Bài 7. Lắp ráp mô hình xe điện
chạy bằng pin (tiết 3)
5
8
SÁNG
Anh
Công
nghệ
Tin học
6
7
8
Âm
nhạc
Tiếng
Anh
Tiếng
Việt
HĐTN
Bài 71. Đề-ti-mét khối (tiết 2)
Bài 72. Mét khối
Trả bài văn tả người (Bài viết số 1)
Sinh hoạt lớp cuối tuần 23.
Chủ đề 6: Phát triển bản thân, thích
ứng với môi trường mới (tuần 23)
TIẾNG VIỆT: CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM
Bài 01: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN (4 tiết)
Tiết 1 + 2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân biệt được
giọng các nhân vật, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc: Giải thích nguồn gốc của người Việt Nam. Từ đó, rút
ra được ý nghĩa: Ca ngợi, tự hào về cội nguồn cao quý của người Việt Nam.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Nhớ ơn tổ tiên, phát huy tốt truyền thống tốt đẹp của gia đình, của dân tộc.
* GDANQP: (Bộ phận) Giới thiệu chủ quyền, quyền chủ quyền biển, đảo của Viêt
Nam, giáo dục học sinh lòng yêu nước.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước, nhân ái: Thông qua bài học, biết kính trọng, biết ơn những người
có công với Tổ quốc; tự hào về truyền thống và vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trung thực, trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi
trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước. Nêu được phỏng đoán
về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ điểm.
- HS trao đổi với bạn cách hiểu hoặc suy
nghĩ về tên chủ điểm “Đất nước ngàn năm”
(Gợi ý: Ca ngợi truyền thống lịch sử – văn
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ điểm.
hoá kết tinh qua hàng ngàn năm và cảnh
Giới thiệu chủ điểm: “Đất nước ngàn đẹp của đất nước ta.).
năm”.
* Giới thiệu chủ điểm
- HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của mình.
* Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi - 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ những điều em biết về
Ai về Phú Thọ cùng ta
lễ hội được nhắc đến trong câu ca dao.
Vui ngày giỗ Tổ tháng Ba mùng mười
- Ngoài câu ca dao trên, em còn biết câu ca
*
dao nào nói về lễ hội này?
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng Ba.)
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh
hoạ, liên hệ với nội dung khởi động phán đoán - HS đoán nội dung bài đọc.
nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu tranh minh họa trong SGK và
dẫn dắt vào bài mới.
- HS quan sát, nghe GV giới thiệu bài mới,
ghi tên bài đọc mới “Sự tích con Rồng
cháu Tiên”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ
đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn
chuyện.
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng
logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật
và lời người dẫn chuyện.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tuyệt trần;
- HS đọc từ khó.
tập quán;...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Thần mình rồng,/ thường ở dưới nước,/
thỉnh thoảng lên sống trên cạn,/ sức khoẻ vô
địch,/ có nhiều phép lạ.//;
Nay/ ta đem năm mươi con xuống biển,/
nàng đưa năm mươi con lên núi,/ chia nhau
cai quản các phương,/ khi có việc thì giúp đỡ
lẫn nhau,/ đừng quên lời hẹn.//;
- HS quan sát
- 2-3 HS đọc câu.
Con trai vua gọi là Lang,/ con gái vua gọi
là
Mị Nương;/ khi cha mất thì ngôi được truyền
cho con trưởng,/ mười mấy đời truyền nối
ngôi vua đều lấy hiệu là Hùng Vương,/ không
hề thay đổi.//;...
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “khoẻ mạnh như thần”.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
* GDANQP: Giới thiệu chủ quyền, quyền
chủ quyền biển, đảo của Viêt Nam, giáo dục
học sinh lòng yêu nước.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt lời nhân vật
và lời người dẫn chuyện.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi học
sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học:
Giải thích nguồn gốc của người Việt Nam.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi, tự hào
về cội nguồn cao quý của người Việt Nam.
3.1. Tìm hiểu bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hoạt động cá nhân,…
Câu 1. Tìm trong đoạn đầu những chi tiết nói
về vẻ đẹp và tài năng của Lạc Long Quân và
1/- Lạc Long Quân: vị thần mình rồng, sống
Âu Cơ?
ở dưới nước nhưng thỉnh thoảng lên cạn, sức
khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ,...;
GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
Âu Cơ: xinh đẹp tuyệt trần, sống ở vùng núi
cao.
Câu 2. Mỗi chi tiết sau nhằm giải thích điều
gì?
2/ Âu Cơ sinh ra một bọc trăm trứng: Giải
thích nguồn gốc của người Việt, những
người dân trên đất nước Việt Nam đều
chung một bào thai và đều là anh em một
nhà. Từ đó, giúp HS hiểu thêm cách gọi
“đồng bào”, hiểu lí do người Việt Nam ta
thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên.
- Lạc Long Quân và Âu Cơ dẫn các con chia
nhau cai quản các phương: Thể hiện khát
vọng chinh phục thiên nhiên, làm chủ các
vùng đất mới và giải thích về xuất thân của
các Vua Hùng, về nguồn gốc của nhà nước
Văn Lang.
- Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của người
mẹ vào mỗi buổi chiều.
Câu 3. Kể tóm tắt câu chuyện.
3/ Lạc Long Quân là vị thần mình rồng, sống
ở dưới nước, có sức khoẻ vô địch và nhiều
phép lạ. Âu Cơ là nàng tiên ở chốn non cao,
xinh đẹp tuyệt trần. Hai người gặp nhau,
đem lòng yêu thương, rồi trở thành vợ
chồng. Ít lâu sau, Âu Cơ sinh ra một cái bọc
trăm trứng, trăm trứng lại nở ra trăm người
con hồng hào, khoẻ mạnh. Khi các con đã
lớn, vì tập quán khác nhau, Lạc Long Quân
và Âu Cơ chia nhau mỗi người đem theo
năm mươi con đi cai quản các phương.
Người con trưởng của họ sau này lên làm
vua, lấy hiệu là Hùng Vương.
4/ HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Nhắn nhủ chúng ta phải nhớ về nguồn
gốc cao quý của dân tộc: con Rồng cháu
Tiên; gợi niềm tự hào và tự tôn dân tộc; nhắc
nhở chúng ta phải biết yêu thương, đùm bọc
lẫn nhau; phải biết giữ gìn truyền thống đoàn
kết của dân tộc.
Giải nghĩa từ: tập quán (tập quán là một
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
thói quen được hình thành lâu đời được mọi
mình.
người tuân theo);...
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học.
GV gợi HS Rút ra ý đoạn 2.
Câu 4. Theo em, người xưa muốn nhắn nhủ
điều gì qua câu chuyện?
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
- GV nhận xét và chốt: Giải thích nguồn gốc
của người Việt Nam.
Ý nghĩa: Ca ngợi, tự hào về cội nguồn cao
quý của người Việt Nam.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng thong thả, thể hiện
được niềm tự hào.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ thông tin
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ
quan trọng.
nào?
- Giọng người kể chuyện: thong thả, rành
+ Lời của người kể chuyện và Lạc Long
mạch; giọng Lạc Long Quân: trầm ấm,
Quân đọc giọng thế nào?
nghiêm trang và tha thiết.
- GV đọc mẫu đoạn 3
Sống với nhau được ít lâu,/ Lạc Long Quân
bàn với vợ:// – Ta/ vốn nòi rồng ở miền nước
thẳm,/ nàng/ là dòng tiên ở chốn non cao.// Kẻ
trên cạn,/ người dưới nước,/ tập quán khác
nhau,/ khó mà ở cùng nhau lâu dài được.//
Nay/ ta đem năm mươi con xuống biển,/ nàng
đưa năm mươi con lên núi,/ chia nhau cai
quản các phương,/ khi có việc thì giúp đỡ lẫn
nhau,/ đừng quên lời hẹn.//
Một trăm người con của Lạc Long Quân và
Âu Cơ/ sau này trở thành tổ tiên của người
Việt.// Người con trưởng theo Âu Cơ/ được tôn
lên làm vua,/ lấy hiệu là Hùng Vương,/ đóng
đô ở đất Phong Châu,/ đặt tên nước là Văn
Lang.// Con trai vua gọi là Lang,/ con gái vua
gọi là Mị Nương;/ khi cha mất/ thì ngôi được
truyền cho con trưởng,/ mười mấy đời truyền
nối ngôi vua/ đều lấy hiệu là Hùng Vương,/
không hề thay đổi.//
Cũng bởi sự tích này mà về sau,/ người Việt
-HS lắng nghe đọc mẫu.
ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/
và thân mật gọi nhau là đồng bào.//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Cùng sáng tạo
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- Mục tiêu:Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc
sống
- HS hoạt động nhóm 4, tìm những câu tục
ngữ, ca dao là lời khuyên về tinh thần đoàn
- GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” thi tìm kết, tương thân tương ái.
những câu tục ngữ, ca dao nói về tinh thần
- HS chơi Tiếp sức để chia sẻ kết quả trước
đoàn kết, tương thân tương ái của dân tộc ta.
lớp.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
Bài 01: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN (4 tiết)
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Nhận diện và biết cách sử dụng câu ghép.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Sử dụng câu ghép để làm bài văn hay hơn, trình bày ý tưởng một cách rõ ràng. Nhờ vậy,
học sinh sẽ viết văn và nói chuyện tốt hơn.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện và
biết cách sử dụng câu ghép.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về câu ghép, vận
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi, hái hoa,...để HS nhớ lại các cách nối
các vế câu ghép.
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước.
- HS lắng nghe, tham gia trò chơi.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Nhận diện và biết cách sử dụng
câu ghép. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Bài 1: Ghép hai câu đơn thành một câu
ghép
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- GV hướng dẫn thảo luận nhóm 3 theo kĩ
thuật Mảnh ghép và Khăn trải bàn dựa vào - HS thảo luận nhóm 3, thực hiện các yêu
một số gợi ý:
cầu của BT theo kĩ thuật Mảnh ghép và
Khăn trải bàn, mỗi HS thực hiện một câu.
Nối
bằng Nối
bằng Nối
bằng
- GV mời HS làm việc theo nhóm 3.
- GV mời các nhóm trình bày.
dấu câu
kết từ
cặp kết từ
a
.
Mùa xuân Mùa xuân
đến, hoa đến
nên
mơ
nở hoa mơ nở
trắng
trắng
rừng.
rừng.
Vì
mùa
xuân đến
nên
hoa
mơ
nở
trắng
rừng./ Nếu
mùa xuân
đến thì hoa
mơ
nở
trắng
rừng.
b
.
Biển động,
tàu thuyền
nhanh
chóng tìm
nơi
trú
đậu.
Biển động
nên
tàu
thuyền
nhanh
chóng tìm
nơi
trú
đậu.
Vì
biển
động nên
tàu thuyền
nhanh
chóng tìm
nơi
trú
đậu.
c
.
Hạt
cải
được gieo
xuống, đất
phù sa và
mưa xuân
giúp chúng
nảy mầm.
Hạt
cải
được gieo
xuống thì
đất phù sa
và
mưa
xuân giúp
chúng nảy
mầm.
Nếu
hạt
cải được
gieo xuống
thì đất phù
sa và mưa
xuân giúp
chúng nảy
mầm.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Biết cách sử dụng câu ghép.
thông qua luyện tập.
Bài 2. Đặt câu ghép dựa vào nội dung bài
đọc “Sự tích con Rồng cháu Tiên”
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV mời HS làm vào VBT
- HS làm vào VBT
- GV cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa để - HS chơi chuyền hoa.
chữa bài trước lớp.
+ Gợi ý:
a. Lạc Long Quân sức khoẻ vô địch còn Âu
Cơ thì xinh đẹp tuyệt trần.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
b. Vì sự tích trăm trứng nở trăm con nên
người Việt ta thường tự hào xưng là con
Rồng cháu Tiên.)
- HS lắng nghe
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS nói về di tích lịch sử trong nhóm nhỏ,
nghe bạn nhận xét, góp ý.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn giới thiệu về
một di tích lịch sử.
- GV mời HS làm vào VBT
- GV cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa để
- HS lắng nghe, tham gia trò chơi.
chữa bài trước lớp.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi trò chơi
“Phóng viên nhí”.
+ Cách chơi: HS trao đổi chia sẻ đoạn văn giới
thiệu về một di tích lịch sử.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
* Sử dụng câu ghép để làm bài văn hay hơn,
trình bày ý tưởng một cách rõ ràng.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------Tiết 4: LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Nhận diện và lập được dàn ý cho bài văn tả người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Biết trao đổi với người thân, hoặc bạn bè về việc rèn kĩ năng lập dàn ý cho bài văn tả
người.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng lập dàn ý cho bài văn tả
người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: quý trọng người lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Dàn ý của bài văn tả người gồm
mấy phần? kể tên?
+ Câu 2: Mở bài nêu gì?
+ Câu 3: Thân bài nêu gì?
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước.
- HS tham gia trò chơi
+ 3 phần: Mở bài,thân bài, kết bài.
+ Giới thiệu người định tả.
+ Tả ngoại hình: đặc điểm nổi bật về vóc
dáng, trang phục, khuôn mặt, mái tóc, đôi
mắt,…
+ Tả hoạt động, tính tình: thông qua lời nói,
cử chỉ, thói quen, cách ứng xử,…
+ Nêu cảm nghĩ về người được tả.
+ Câu 4: Kết bài nêu gì?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Lập được dàn ý cho bài văn tả
người. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Bài 1. Thực hành lập dàn ý cho bài văn tả
người:(Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và xác định - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
yêu cầu.
bạn đọc.
- GV yêu cầu HS đọc lại những ghi chép ở - HS làm vào VBT.
tiết trước, kết hợp quan sát, đọc sơ đồ gợi ý,
trả lời câu hỏi và làm vào VBT:
+ Em chọn giới thiệu những điều gì về người
lao động
định tả?
+ Em chọn cách nào để tả người đó?
+ Người đó có những đặc điểm nổi bật nào
về ngoại hình hoặc hoạt động tiêu biểu nào?
+ Khi thực hiện hoạt động chọn tả, ngoại
hình của người đó có gì đáng chú ý?
+ Người đó có thái độ ra sao với công việc
và với mọi người?
+ Em lựa chọn những từ ngữ nào để thể hiện
tình cảm, cảm xúc với người đó?
+ Em học được những điều gì từ người đó?
+ ...
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Chia sẻ dàn ý trong nhóm, thêm
vào dàn ý đã lập.
Bài 2. Chia sẻ dàn ý trong nhóm, thêm vào
dàn ý đã lập.(Làm việc nhóm 4).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
nghe.
- HS rà soát, điều chỉnh và hoàn thiện bài viết
- GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm
của mình (nếu có).
nhỏ, nghe bạn nhận xét để thêm vào dàn ý đã
lập:
+ Từ ngữ tả ngoại hình, tính cách,…
+ Hình ảnh so sánh.
+ Từ ngữ thể hiện sự kính trọng, khâm
phục.
+…
- GV nhận xét,đánh giá hoạt động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Chuyền hoa niềm
- HS trình bày trước lớp.
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
vui” kể về một việc làm thể hiện tinh thần
đoàn kết, tương thân tương ái mà em biết.
+ Cách chơi: Mỗi HS viết một việc kể về
một việc làm thể hiện tinh thần đoàn kết,
tương thân tương ái mà em biết. Học sinh nói
nối tiếp trước lớp bằng chuyền bông hoa
niềm vui.
- HS lắng nghe cách chơi.
- GV mời cả lớp cùng chơi.
- GV nhận xét, hoan nghênh HS tham gia - HS tham gia trò chơi vận dụng.
tích cực trò chơi.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 02: NHỮNG CON MẮT CỦA BIỂN (3 tiết)
Tiết 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Trao đổi được với bạn về sự thú vị trong cách giới thiệu của các sự vật được nhắc đến
trong câu thơ và nêu cách hiểu về “mắt của biển”. Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Những ngọn hải đăng không chỉ là người bạn đường
đáng tin cậy trên biển cả mênh mông mà còn chứa đựng những giá trị về văn hoá, lịch sử
đặc sắc và có sức hấp dẫn rất lớn đối với du khách.
* GDANQP: (Bộ phận) Giới thiệu chủ quyền, quyền chủ quyền biển, đảo của Viêt
Nam, giáo dục học sinh lòng yêu nước.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Tìm hiểu về vai trò thiết yếu của biển trong cuộc sống hàng ngày.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước, nhân ái: tự hào về truyền thống và vẻ đẹp của quê hương, đất
nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trung thực, trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học. Trao đổi được với bạn
về sự thú vị trong cách giới thiệu của các
sự vật được nhắc đến trong câu thơ và nêu
cách hiểu về “mắt của biển”. Nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh họa.
- HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của
mình.
+ Gợi ý: Mắt của nhà là cửa sổ, mắt của ô
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ, trao đổi tô là đèn pha; tưởng tượng được mắt của
về cách giới thiệu của các sự vật được nhắc đến biển: Mắt của biển là những ngọn hải
đăng.
trong câu thơ.
- GV tổ chức trò chơi “Chuyền hoa”.
- HS đoán nội dung bài đọc.
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh - HS quan sát, nghe GV giới thiệu bài đọc
hoạ, liên hệ với nội dung khởi động phán đoán mới “Những con mắt của biển”.
nội dung bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu tranh minh họa trong SGK và
dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Giọng đọc th
TUẦN 23
(19/01/2026 -23/01/2026)
THỨ
NGÀY
BUỔI
SÁNG
TIẾT
MÔN
TÊN BÀI DẠY
1
HĐTN
Chủ đề 6: Phát triển bản thân, thích
ứng với môi trường mới (tuần 23)
2
Toán
Bài 69. Thể tích của một hình (tiết
2)
3
8
1
2
Tiếng
Anh
Tiếng
Việt
Tiếng
Việt
Khoa
học
English
GDTC
GDTC
3
HĐTN
4
Hai
19/01
5
CHIỀ
U
SÁNG
6
7
4
Ba
20/01
5
CHIỀ
U
Tư
21/01
Tiếng
Việt
Tiếng
Anh
Sự tích con Rồng cháu Tiên
Sự tích con Rồng cháu Tiên
Kiểm tra, đánh giá chương 4
Chủ đề 6: Phát triển bản thân, thích
ứng với môi trường mới (tuần 23)
Luyện tập về câu ghép
6
Toán
Bài 70. Xăng-ti-mét khối
7
Khoa
học
Bài 22: Một số đặc điểm của nam
và nữ (tiết 1)
8
SÁNG
Đạo đức Em lập kế hoạch cá nhân (tiết 2)
1
2
Tiếng
Anh
Tiếng
Hoa
Tiếng
Anh
3
Toán
4
Tiếng
Bài 71. Đề-ti-mét khối (tiết 1)
ĐDDH
Sưu
Có
tầm
GHI
CHÚ
5
CHIỀ
U
6
7
8
1
SÁNG
2
3
4
Năm
22/01
CHIỀ
U
Luyện tập tìm ý, lập dàn ý cho bài
văn tả người
English
Tiếng
Việt
Những con mắt của biển
Tiếng
Việt
Giới thiệu về một nét đẹp truyền
thống
Mĩ thuật
Tiếng
Anh
6
LS&ĐL Trả bài văn tả người (Bài viết số 1)
7
Toán
2
Tiếng
Hoa
Tiếng
Anh
English
3
Toán
4
5
CHIỀ
U
Tiếng
Việt
Bài 17. Nước Cộng hoà Nhân dân
LS&ĐL Trung Hoa (tiết 2)
1
Sáu
23/01
Bài 7. Lắp ráp mô hình xe điện
chạy bằng pin (tiết 3)
5
8
SÁNG
Anh
Công
nghệ
Tin học
6
7
8
Âm
nhạc
Tiếng
Anh
Tiếng
Việt
HĐTN
Bài 71. Đề-ti-mét khối (tiết 2)
Bài 72. Mét khối
Trả bài văn tả người (Bài viết số 1)
Sinh hoạt lớp cuối tuần 23.
Chủ đề 6: Phát triển bản thân, thích
ứng với môi trường mới (tuần 23)
TIẾNG VIỆT: CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM
Bài 01: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN (4 tiết)
Tiết 1 + 2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân biệt được
giọng các nhân vật, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc: Giải thích nguồn gốc của người Việt Nam. Từ đó, rút
ra được ý nghĩa: Ca ngợi, tự hào về cội nguồn cao quý của người Việt Nam.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Nhớ ơn tổ tiên, phát huy tốt truyền thống tốt đẹp của gia đình, của dân tộc.
* GDANQP: (Bộ phận) Giới thiệu chủ quyền, quyền chủ quyền biển, đảo của Viêt
Nam, giáo dục học sinh lòng yêu nước.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước, nhân ái: Thông qua bài học, biết kính trọng, biết ơn những người
có công với Tổ quốc; tự hào về truyền thống và vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trung thực, trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi
trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước. Nêu được phỏng đoán
về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ điểm.
- HS trao đổi với bạn cách hiểu hoặc suy
nghĩ về tên chủ điểm “Đất nước ngàn năm”
(Gợi ý: Ca ngợi truyền thống lịch sử – văn
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ điểm.
hoá kết tinh qua hàng ngàn năm và cảnh
Giới thiệu chủ điểm: “Đất nước ngàn đẹp của đất nước ta.).
năm”.
* Giới thiệu chủ điểm
- HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của mình.
* Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi - 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ những điều em biết về
Ai về Phú Thọ cùng ta
lễ hội được nhắc đến trong câu ca dao.
Vui ngày giỗ Tổ tháng Ba mùng mười
- Ngoài câu ca dao trên, em còn biết câu ca
*
dao nào nói về lễ hội này?
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng Ba.)
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh
hoạ, liên hệ với nội dung khởi động phán đoán - HS đoán nội dung bài đọc.
nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu tranh minh họa trong SGK và
dẫn dắt vào bài mới.
- HS quan sát, nghe GV giới thiệu bài mới,
ghi tên bài đọc mới “Sự tích con Rồng
cháu Tiên”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ
đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn
chuyện.
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng
logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật
và lời người dẫn chuyện.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tuyệt trần;
- HS đọc từ khó.
tập quán;...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Thần mình rồng,/ thường ở dưới nước,/
thỉnh thoảng lên sống trên cạn,/ sức khoẻ vô
địch,/ có nhiều phép lạ.//;
Nay/ ta đem năm mươi con xuống biển,/
nàng đưa năm mươi con lên núi,/ chia nhau
cai quản các phương,/ khi có việc thì giúp đỡ
lẫn nhau,/ đừng quên lời hẹn.//;
- HS quan sát
- 2-3 HS đọc câu.
Con trai vua gọi là Lang,/ con gái vua gọi
là
Mị Nương;/ khi cha mất thì ngôi được truyền
cho con trưởng,/ mười mấy đời truyền nối
ngôi vua đều lấy hiệu là Hùng Vương,/ không
hề thay đổi.//;...
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “khoẻ mạnh như thần”.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
* GDANQP: Giới thiệu chủ quyền, quyền
chủ quyền biển, đảo của Viêt Nam, giáo dục
học sinh lòng yêu nước.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt lời nhân vật
và lời người dẫn chuyện.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi học
sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học:
Giải thích nguồn gốc của người Việt Nam.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi, tự hào
về cội nguồn cao quý của người Việt Nam.
3.1. Tìm hiểu bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hoạt động cá nhân,…
Câu 1. Tìm trong đoạn đầu những chi tiết nói
về vẻ đẹp và tài năng của Lạc Long Quân và
1/- Lạc Long Quân: vị thần mình rồng, sống
Âu Cơ?
ở dưới nước nhưng thỉnh thoảng lên cạn, sức
khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ,...;
GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
Âu Cơ: xinh đẹp tuyệt trần, sống ở vùng núi
cao.
Câu 2. Mỗi chi tiết sau nhằm giải thích điều
gì?
2/ Âu Cơ sinh ra một bọc trăm trứng: Giải
thích nguồn gốc của người Việt, những
người dân trên đất nước Việt Nam đều
chung một bào thai và đều là anh em một
nhà. Từ đó, giúp HS hiểu thêm cách gọi
“đồng bào”, hiểu lí do người Việt Nam ta
thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên.
- Lạc Long Quân và Âu Cơ dẫn các con chia
nhau cai quản các phương: Thể hiện khát
vọng chinh phục thiên nhiên, làm chủ các
vùng đất mới và giải thích về xuất thân của
các Vua Hùng, về nguồn gốc của nhà nước
Văn Lang.
- Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của người
mẹ vào mỗi buổi chiều.
Câu 3. Kể tóm tắt câu chuyện.
3/ Lạc Long Quân là vị thần mình rồng, sống
ở dưới nước, có sức khoẻ vô địch và nhiều
phép lạ. Âu Cơ là nàng tiên ở chốn non cao,
xinh đẹp tuyệt trần. Hai người gặp nhau,
đem lòng yêu thương, rồi trở thành vợ
chồng. Ít lâu sau, Âu Cơ sinh ra một cái bọc
trăm trứng, trăm trứng lại nở ra trăm người
con hồng hào, khoẻ mạnh. Khi các con đã
lớn, vì tập quán khác nhau, Lạc Long Quân
và Âu Cơ chia nhau mỗi người đem theo
năm mươi con đi cai quản các phương.
Người con trưởng của họ sau này lên làm
vua, lấy hiệu là Hùng Vương.
4/ HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Nhắn nhủ chúng ta phải nhớ về nguồn
gốc cao quý của dân tộc: con Rồng cháu
Tiên; gợi niềm tự hào và tự tôn dân tộc; nhắc
nhở chúng ta phải biết yêu thương, đùm bọc
lẫn nhau; phải biết giữ gìn truyền thống đoàn
kết của dân tộc.
Giải nghĩa từ: tập quán (tập quán là một
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
thói quen được hình thành lâu đời được mọi
mình.
người tuân theo);...
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học.
GV gợi HS Rút ra ý đoạn 2.
Câu 4. Theo em, người xưa muốn nhắn nhủ
điều gì qua câu chuyện?
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
- GV nhận xét và chốt: Giải thích nguồn gốc
của người Việt Nam.
Ý nghĩa: Ca ngợi, tự hào về cội nguồn cao
quý của người Việt Nam.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng thong thả, thể hiện
được niềm tự hào.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ thông tin
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ
quan trọng.
nào?
- Giọng người kể chuyện: thong thả, rành
+ Lời của người kể chuyện và Lạc Long
mạch; giọng Lạc Long Quân: trầm ấm,
Quân đọc giọng thế nào?
nghiêm trang và tha thiết.
- GV đọc mẫu đoạn 3
Sống với nhau được ít lâu,/ Lạc Long Quân
bàn với vợ:// – Ta/ vốn nòi rồng ở miền nước
thẳm,/ nàng/ là dòng tiên ở chốn non cao.// Kẻ
trên cạn,/ người dưới nước,/ tập quán khác
nhau,/ khó mà ở cùng nhau lâu dài được.//
Nay/ ta đem năm mươi con xuống biển,/ nàng
đưa năm mươi con lên núi,/ chia nhau cai
quản các phương,/ khi có việc thì giúp đỡ lẫn
nhau,/ đừng quên lời hẹn.//
Một trăm người con của Lạc Long Quân và
Âu Cơ/ sau này trở thành tổ tiên của người
Việt.// Người con trưởng theo Âu Cơ/ được tôn
lên làm vua,/ lấy hiệu là Hùng Vương,/ đóng
đô ở đất Phong Châu,/ đặt tên nước là Văn
Lang.// Con trai vua gọi là Lang,/ con gái vua
gọi là Mị Nương;/ khi cha mất/ thì ngôi được
truyền cho con trưởng,/ mười mấy đời truyền
nối ngôi vua/ đều lấy hiệu là Hùng Vương,/
không hề thay đổi.//
Cũng bởi sự tích này mà về sau,/ người Việt
-HS lắng nghe đọc mẫu.
ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/
và thân mật gọi nhau là đồng bào.//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Cùng sáng tạo
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- Mục tiêu:Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc
sống
- HS hoạt động nhóm 4, tìm những câu tục
ngữ, ca dao là lời khuyên về tinh thần đoàn
- GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” thi tìm kết, tương thân tương ái.
những câu tục ngữ, ca dao nói về tinh thần
- HS chơi Tiếp sức để chia sẻ kết quả trước
đoàn kết, tương thân tương ái của dân tộc ta.
lớp.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
Bài 01: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN (4 tiết)
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Nhận diện và biết cách sử dụng câu ghép.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Sử dụng câu ghép để làm bài văn hay hơn, trình bày ý tưởng một cách rõ ràng. Nhờ vậy,
học sinh sẽ viết văn và nói chuyện tốt hơn.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện và
biết cách sử dụng câu ghép.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về câu ghép, vận
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi, hái hoa,...để HS nhớ lại các cách nối
các vế câu ghép.
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước.
- HS lắng nghe, tham gia trò chơi.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Nhận diện và biết cách sử dụng
câu ghép. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Bài 1: Ghép hai câu đơn thành một câu
ghép
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- GV hướng dẫn thảo luận nhóm 3 theo kĩ
thuật Mảnh ghép và Khăn trải bàn dựa vào - HS thảo luận nhóm 3, thực hiện các yêu
một số gợi ý:
cầu của BT theo kĩ thuật Mảnh ghép và
Khăn trải bàn, mỗi HS thực hiện một câu.
Nối
bằng Nối
bằng Nối
bằng
- GV mời HS làm việc theo nhóm 3.
- GV mời các nhóm trình bày.
dấu câu
kết từ
cặp kết từ
a
.
Mùa xuân Mùa xuân
đến, hoa đến
nên
mơ
nở hoa mơ nở
trắng
trắng
rừng.
rừng.
Vì
mùa
xuân đến
nên
hoa
mơ
nở
trắng
rừng./ Nếu
mùa xuân
đến thì hoa
mơ
nở
trắng
rừng.
b
.
Biển động,
tàu thuyền
nhanh
chóng tìm
nơi
trú
đậu.
Biển động
nên
tàu
thuyền
nhanh
chóng tìm
nơi
trú
đậu.
Vì
biển
động nên
tàu thuyền
nhanh
chóng tìm
nơi
trú
đậu.
c
.
Hạt
cải
được gieo
xuống, đất
phù sa và
mưa xuân
giúp chúng
nảy mầm.
Hạt
cải
được gieo
xuống thì
đất phù sa
và
mưa
xuân giúp
chúng nảy
mầm.
Nếu
hạt
cải được
gieo xuống
thì đất phù
sa và mưa
xuân giúp
chúng nảy
mầm.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Biết cách sử dụng câu ghép.
thông qua luyện tập.
Bài 2. Đặt câu ghép dựa vào nội dung bài
đọc “Sự tích con Rồng cháu Tiên”
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV mời HS làm vào VBT
- HS làm vào VBT
- GV cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa để - HS chơi chuyền hoa.
chữa bài trước lớp.
+ Gợi ý:
a. Lạc Long Quân sức khoẻ vô địch còn Âu
Cơ thì xinh đẹp tuyệt trần.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
b. Vì sự tích trăm trứng nở trăm con nên
người Việt ta thường tự hào xưng là con
Rồng cháu Tiên.)
- HS lắng nghe
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS nói về di tích lịch sử trong nhóm nhỏ,
nghe bạn nhận xét, góp ý.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn giới thiệu về
một di tích lịch sử.
- GV mời HS làm vào VBT
- GV cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa để
- HS lắng nghe, tham gia trò chơi.
chữa bài trước lớp.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi trò chơi
“Phóng viên nhí”.
+ Cách chơi: HS trao đổi chia sẻ đoạn văn giới
thiệu về một di tích lịch sử.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
* Sử dụng câu ghép để làm bài văn hay hơn,
trình bày ý tưởng một cách rõ ràng.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------Tiết 4: LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Nhận diện và lập được dàn ý cho bài văn tả người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Biết trao đổi với người thân, hoặc bạn bè về việc rèn kĩ năng lập dàn ý cho bài văn tả
người.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng lập dàn ý cho bài văn tả
người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: quý trọng người lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Dàn ý của bài văn tả người gồm
mấy phần? kể tên?
+ Câu 2: Mở bài nêu gì?
+ Câu 3: Thân bài nêu gì?
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước.
- HS tham gia trò chơi
+ 3 phần: Mở bài,thân bài, kết bài.
+ Giới thiệu người định tả.
+ Tả ngoại hình: đặc điểm nổi bật về vóc
dáng, trang phục, khuôn mặt, mái tóc, đôi
mắt,…
+ Tả hoạt động, tính tình: thông qua lời nói,
cử chỉ, thói quen, cách ứng xử,…
+ Nêu cảm nghĩ về người được tả.
+ Câu 4: Kết bài nêu gì?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Lập được dàn ý cho bài văn tả
người. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Bài 1. Thực hành lập dàn ý cho bài văn tả
người:(Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và xác định - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
yêu cầu.
bạn đọc.
- GV yêu cầu HS đọc lại những ghi chép ở - HS làm vào VBT.
tiết trước, kết hợp quan sát, đọc sơ đồ gợi ý,
trả lời câu hỏi và làm vào VBT:
+ Em chọn giới thiệu những điều gì về người
lao động
định tả?
+ Em chọn cách nào để tả người đó?
+ Người đó có những đặc điểm nổi bật nào
về ngoại hình hoặc hoạt động tiêu biểu nào?
+ Khi thực hiện hoạt động chọn tả, ngoại
hình của người đó có gì đáng chú ý?
+ Người đó có thái độ ra sao với công việc
và với mọi người?
+ Em lựa chọn những từ ngữ nào để thể hiện
tình cảm, cảm xúc với người đó?
+ Em học được những điều gì từ người đó?
+ ...
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Chia sẻ dàn ý trong nhóm, thêm
vào dàn ý đã lập.
Bài 2. Chia sẻ dàn ý trong nhóm, thêm vào
dàn ý đã lập.(Làm việc nhóm 4).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
nghe.
- HS rà soát, điều chỉnh và hoàn thiện bài viết
- GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm
của mình (nếu có).
nhỏ, nghe bạn nhận xét để thêm vào dàn ý đã
lập:
+ Từ ngữ tả ngoại hình, tính cách,…
+ Hình ảnh so sánh.
+ Từ ngữ thể hiện sự kính trọng, khâm
phục.
+…
- GV nhận xét,đánh giá hoạt động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Chuyền hoa niềm
- HS trình bày trước lớp.
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
vui” kể về một việc làm thể hiện tinh thần
đoàn kết, tương thân tương ái mà em biết.
+ Cách chơi: Mỗi HS viết một việc kể về
một việc làm thể hiện tinh thần đoàn kết,
tương thân tương ái mà em biết. Học sinh nói
nối tiếp trước lớp bằng chuyền bông hoa
niềm vui.
- HS lắng nghe cách chơi.
- GV mời cả lớp cùng chơi.
- GV nhận xét, hoan nghênh HS tham gia - HS tham gia trò chơi vận dụng.
tích cực trò chơi.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 02: NHỮNG CON MẮT CỦA BIỂN (3 tiết)
Tiết 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Trao đổi được với bạn về sự thú vị trong cách giới thiệu của các sự vật được nhắc đến
trong câu thơ và nêu cách hiểu về “mắt của biển”. Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Những ngọn hải đăng không chỉ là người bạn đường
đáng tin cậy trên biển cả mênh mông mà còn chứa đựng những giá trị về văn hoá, lịch sử
đặc sắc và có sức hấp dẫn rất lớn đối với du khách.
* GDANQP: (Bộ phận) Giới thiệu chủ quyền, quyền chủ quyền biển, đảo của Viêt
Nam, giáo dục học sinh lòng yêu nước.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Tìm hiểu về vai trò thiết yếu của biển trong cuộc sống hàng ngày.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước, nhân ái: tự hào về truyền thống và vẻ đẹp của quê hương, đất
nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trung thực, trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học. Trao đổi được với bạn
về sự thú vị trong cách giới thiệu của các
sự vật được nhắc đến trong câu thơ và nêu
cách hiểu về “mắt của biển”. Nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh họa.
- HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của
mình.
+ Gợi ý: Mắt của nhà là cửa sổ, mắt của ô
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ, trao đổi tô là đèn pha; tưởng tượng được mắt của
về cách giới thiệu của các sự vật được nhắc đến biển: Mắt của biển là những ngọn hải
đăng.
trong câu thơ.
- GV tổ chức trò chơi “Chuyền hoa”.
- HS đoán nội dung bài đọc.
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh - HS quan sát, nghe GV giới thiệu bài đọc
hoạ, liên hệ với nội dung khởi động phán đoán mới “Những con mắt của biển”.
nội dung bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu tranh minh họa trong SGK và
dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Giọng đọc th
 









Các ý kiến mới nhất