TUẦN 1 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: phạm ngọc quý
Ngày gửi: 20h:54' 04-09-2023
Dung lượng: 945.5 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: phạm ngọc quý
Ngày gửi: 20h:54' 04-09-2023
Dung lượng: 945.5 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỂ DỤC LỚP 4
1
(Chân trời sáng tạo)
Phần 1: KIẾN THỨC CHUNG
I. Những yếu tố môi trường tự nhiên có lợi trong tập luyện.
II. Những yếu tố môi trường tự nhiên có hại trong tập luyện.
Phần 2: VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
Chủ đề
Bài
Chủ đề 1:
Bài 1: Đi đều vòng bên trái
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
Bài 2: Đi đều vòng bên phải
Bài 3: Đi đều vòng sau
Bài 1: Động tác vươn thở, động tác tay, kết hợp
với cờ
Bài 2: Động tác chân, động tác lưng – bụng, kết
Chủ đề 2:
hợp với cờ
BÀI TẬP THỂ DỤC
Bài 3: Động lườn và động tác toàn thân, kết hợp
với cờ
Bài 4: Động tác nhảy và động tác điều hòa, kết
hợp với cờ
Bài 1: Thăng bằng tại chỗ
Bài 2: Thăng bằng di chuyển
Chủ đề 3:
TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN Bài 3: Bật cao
Bài 4: Bật xa
ĐỘNG CƠ BẢN
Bài 5: Bài tập phối hợp đi, bật nhảy
Bài 6: Bài tập phối hợp chạy, bật nhảy
Phần 3: THỂ THAO TỰ CHỌN
Bài 1: Vũ đạo phối hợp bước chân cơ bản
Bài 2: Lườn – Vặn mình phối hợp nhún gối
Chủ đề 1:
Bài 3: Lưng bụng phối hợp đẩy hông
THỂ DỤC NHỊP ĐIỆU
Bài 4: Bật nhảy phối hợp vũ đạo tay, điều hòa
Bài 1: Bài tập với bóng
Bài 2: Dừng bóng
Chủ đề 2:
Bài 3: Chuyền bóng lăng sệt
BÓNG ĐÁ
Bài 4: Làm quen đá bóng bằng lòng bàn chân
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỂ DỤC LỚP 4
(Chân trời sáng tạo)
........................................................................*..............................................................................
2
PHẦN 1: KIẾN THỨC CHUNG
NHỮNG YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CÓ LỢI
TRONG TẬP LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Biết lựa chọn và sử dụng các yếu tố của môi trường tự nhiên có lợi cho sức
khỏe để tập luyện thể dục thể thao.
2. Năng lực.
+ Năng lực chung:
Hình thành, phát triển năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc đọc thông tin
trong SGK Thể dục 4, quan sát tranh, ảnh.
Hình thành, phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong quá trình học tập, rèn
luyện.
+ Năng lực riêng:
Biết được các yếu tố không khí, ánh nắng, nước và địa hình tự nhiên là những
yếu tố quan trọng trong quá trình luyện tập thể dục thể thao.
Biết vận dụng và sử dụng hợp lí các yếu tố môi trường tự nhiên để thực hiện
công việc luyện tập thể dục thể thao phù hợp và hiệu quả.
3 Phẩm chất: Đoàn kết, chăm chỉ trong tập luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
a. Đối với giáo viên.
- Tranh, ảnh, video thể hiện các yếu tố của môi trường tự nhiên (nếu có).
b. Đối với học sinh.
- SGK Thể dục 4, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Vệ sinh trong khởi động.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Nguyên tắc vệ sinh chung trong
buổi tập luyện:
- Bao gồm các nguyên tắc vệ sinh cơ
bản nhất được áp dụng cho mọi người
tập luyện, cho bất cứ môn thể thao
1.1. Khởi động.
- Ý nghĩa và tác dụng của khởi động:
- HS ghi nhớ các khởi động.
- Khởi động để chuẩn bị cho cơ thể
bước vào vận động, nhanh chóng thích
nghi với vận động.
- Khởi động phải phù hợp với các nội
3
dung trong phần trọng động.
- Khởi động bao gồm khởi động chung
và khởi động chuyên môn.
+ Khởi động chung: Tăng cường hưng - HS khởi động chung:
phấn hệ thần kinh trung ương, hệ vận
động, tăng cường trao đổi chất, điều hòa
thân nhiệt, tăng cường các chức năng
thực vật, tạo điều kiện thuận lợi để
chuyển cơ thể từ trạng thái tĩnh sang
trạng thái bắt đầu làm việc.
+ Khởi động chuyên môn: Tạo nên - HS khởi động chyên môn.
trạng thái hưng phấn thích hợp nhất ở
các phần hệ vận động tham gia vào các
hoạt động sắp tới. Các động tác trong
khởi động chuyên môn về mặt phối hợp,
kết cấu biên độ, nhịp độ, sức mạnh...
cần phải phù hợp với các động tác sắp
tập trong buổi tập luyện.
- Tác dụng của khởi động:
+ Đối với hệ thần kinh: khởi động làm
tăng cường khả năng hưng phấn của các
trung khu vận động ở vỏ não, làm rút
ngắn thời gian phản xạ vận động.
+ Đối với hệ vận động: Rút ngắn thời trị
các cơ vân, tăng cường khả năng hưng
phấn, tính linh hoạt cơ năng của hệ vận
động, tăng hoạt tính các men và các quá
trình hóa học xảy ra ở các cơ, qua đó
tăng cường khả năng hoạt động của cơ.
+ Đối với các hệ chức năng: Sau khởi
động tần số mạch tăng cao, thể tích tâm
thu tăng, lưu lượng tim tăng, thông khí
phổi tăng, sự hấp thụ oxy tăng. Khởi
động làm tăng các quá trính trao đổi
chất. Sự gia tăng nhiệt độ làm tăng khả
năng hưng phấn của các tổ chức, làm
giãn nở các vi mạch ở cơ, qua đó làm
tăng sự cung cấp máu và khả năng sử
dụng oxy của cơ. Nhiệt độ cơ thể tăng
4
làm giảm độ nhớt của các sợi cơ đồng
thời làm tăng tính đàn hồi của các dây
chằng ở khớp, do đó hạn chế được chấn
thương trong tập luyện.
2. Vệ sinh trong tập luyện.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Mục tiêu của vệ sinh tập luyện thể
dục.
- HS thực hành.
1. Vệ sinh và nhiệm vụ của vệ sinh tập
luyện.
- Vệ sinh là khoa học về sức khoẻ và
xây dựng những điều kiện thích hợp
nhằm bảo vệ và tăng cường sức khoẻ
của con người để phòng bệnh tật.
Mục đích của vệ sinh là nghiên cứu các
ảnh hưởng của môi trường sống đối với
sức khoẻ và khả năng hoạt động của con
người. Xây dựng cơ sở khoa học và các
điều kiện tối ưu để duy trì sức khoẻ và
kéo dài tuổi thọ.
- Trong quá trình phát triển, vệ sinh học
đã chia ra thành nhiều phần môn để giải
quyết các nhiệm vụ cụ thể; Vệ sinh lao
động, vệ sinh học đường, vệ sinh thực
phẩm, vệ sinh thể dục TT.
- Vệ sinh TDTT nghiên cứu tác động
của các yếu tố môi trường đối với cơ thể
người tập, nó có vị trí quan trọng trong
quá trình GDTC. Các kiến thức vệ sinh
học không chỉ góp phần hạn chế những
ảnh hưởng xấu của môi trường đối với
cơ thể người tập, mà còn tạo cơ sở khoa
học để sử dụng các yếu tố môi trường,
làm tăng hiệu quả tập luyện, nâng cao
trạng thái sức khoẻ chung và đề phòng
chấn thương.
- Trong quá trình GDTC, học sinh cần
nắm vững các kiến thức về vệ sinh cá
5
nhân và vệ sinh công cộng, biết cách sử
dụng có hiệu quả các kiến thức ấy trong
sinh hoạt, học tập và lao động, trong
việc tổ chức tham gia các hoạt động
TDTT.
- Vệ sinh TDTT bao gồm các phần vệ
sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, vệ
sinh bãi tập, dụng cụ khi tập luyện và thi
đấu TDTT và các phương pháp vệ sinh
nhằm hồi phục và nâng cao khả năng
làm việc.
3. Vệ sinh trong hồi phục.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Bất kỳ một tiết học nào cũng phải có - HS thực hiện và ghi nhớ.
đầy đủ điều kiện về vệ sinh chung và
các yêu cầu vệ sinh riêng cho HS mới
có thể đảm bảo sức khỏe và năng suất.
- Định nghĩa sức khỏe là trạng thái thoải
mái, đầy đủ của HS.
- Đối với con người, sức khỏe là vốn
quý nhất; các em HS có sức khỏe tốt thì
thể lực, trí lực sẽ phát triển tốt; người
lớn nâng cao được năng suất lao động;
vận động viên sẽ thi đấu đạt kết quả tốt
hơn. Về một mặt nào đó, vệ sinh là khoa
học nghiên cứu các tác động của môi
trường bên ngoài lên cơ thể con người,
giúp loại trừ các tác nhân xấu, bất lợi
cho cơ thể, nhằm bảo vệ và nâng cao
sức khỏe.
4. Vệ sinh trong tập luyện.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Chế độ học tập và thời khóa biểu trong - HS thực hiện và ghi nhớ.
học tập, cùng các hoạt động thể thao
trong trường học cần đảm bảo những
điều kiện gì?
- Cùng tìm hiêu qua 3 tiêu chuẩn về thời
gian biểu học tập, vệ sinh trong hoạt
6
động thể chất của học sinh theo quy
định định vệ sinh trường học.
+ Tiêu chuẩn vệ sinh phòng thể dụcĐảm
bảo hệ thống thông gió hoạt động hiệu
quả, thoáng khí và có nồng độ khí co2
tối đa là 0,1 %.
- Sân tập bằng phẳng, đảm bảo an toàn,
có hệ thống thoát nước không trơn.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo vệ, y
tế cần thiết đề phòng có chấn thương
trong lúc học sinh tập luyện.
- Vệ sinh trong phòng học trong trường.
Các phương tiện luyện tập, đảm bảo độ
an toàn và vệ sinh tuyệt đối trước giờ
học sinh tập luyện.
- Phòng luyện tập – thực hành có buồng
tắm, phòng thay đồ riêng cho nam và
nữ.
- Đầy đủ hệ thống nước uống, tắm rửa
cho học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI TIÊT DẠY (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỂ DỤC LỚP 4
(Chân trời sáng tạo)
........................................................................*..............................................................................
PHẦN 2: VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
Chủ đề 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
Bài 1: ĐI ĐỀU VÒNG BÊN TRÁI
(Thời lượng 4 tiết – Học tiết 1)
7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về phẩm chất:
- Học động tác đi đều vòng bên trái. HS biết khẩu lệnh và cách thức thực hiện
động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực:
2.1. Về năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách thực hiện đi đều vòng bên trái
trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác
và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin
khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
- NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động
tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
- Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung
thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác đội hình đội ngũ, đi đều vòng bên trái.
Trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
- Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
LVĐ
Hoạt động của HS
Phần I: Mở đầu.
- HS ghi nhớ.
- Lớp tập trung , ổn định lớp, điểm
6-10
số, báo cáo.
phút
- GV nhận lớp, nắm tình hình sức 1-2 phút
khỏa của HS.
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu
bài học .
- Trước khi vào tiết học GV sẽ cho 2-3 phút
HS chơi trò chơi “Làm theo hiệu
lệnh”.
- Cho HS giậm chân tại chỗ, đếm 1-2 phút
8
chân theo nhịp.
Phần II: Phần cơ bản.
a) Đội hình đội ngũ:
* Ôn lại các động tác cũ:
- Hỏi HS tiết thể dục trước các em 18-22
đã được học bài gì?
phút
- GV nhận xét phần trả lời của HS. 5-6 phút
- GV điều khiển cho HS ôn lại
động tác như sau:
- Chia lớp thành 4 tổ , mỗi tổ cử ra
1 tổ trưởng điều khiển khiển ôn tập
lại cho tổ mình.
+ Tổ 1: “Bước sang trái 5 bước…
bước!”.
+ Tổ 2: “Bước sang trái 3 bước…
bước!”
+ Tổ 3 : đứng tại chỗ
+ Tổ 4 : “ Bước sang phải 3
bước…bước!”
- GV quan sát từng tổ để kịp thời
sửa lỗi cho HS .
-GV tập trung cả lớp trở về đội
hình ban đầu rồi nhận xét phần ôn
luyện của các tổ.
* Học động tác mới.
- Hôm nay GV sẽ hướng dẫn cho
các em thêm 3 động tác đội hình
đội ngũ mới: đi đều vòng phải, Các
động tác này sẽ giúp cho các em
nhận biết đúng hướng quay cơ bản
làm đúng động tác theo đúng khẩu
lệnh của người chỉ huy đội hình đội
ngũ.
- Các em chú ý quan sát cô làm
chậm động tác mẫu.
+ Khi chúng ta đang đi đều, khi
nghe hô khẩu lệnh “Vòng phải…
vòng! 1,2” các em sẽ vừa kết hợp
đi đều và quay sang phía bên tay
9
- HS ghi nhớ, thực hiện.
phải của mình và vẫn đi đều.
+ Động tác cuối cùng là động tác
đứng lại trong đi đều, khi các em
đang đi đều mà nghe hô khẩu lệnh
“Đứng lại…đứng! 1,2 ”Các em sẽ
đứng lại và giậm chân kết thúc
động tác đi đều là chân phải.
- Bây giờ GV sẽ mời 1 bạn lên làm
lại động tác cô vừa hướng dẫn. GV
vừa hô khẩu lệnh vừa kết hợp chỉnh
sửa cho HS trong lúc các em lên
làm động tác.
- GV chia lớp thành 4 tổ để tập
luyện theo đội hình 1 hàng dọc. GV
quan sát từng tổ tập luyện để kịp
thời chỉnh sửa sai sót cho HS ở các
tổ.
- Sau khi các em thực hiện động tác
tương đối đều GV sẽ cho các em
tập theo đội hình 2 hàng dọc và 3 –
4 hàng dọc.
- GV lưu ý cho HS khi tập cần chú
ý tới độ dài và tốc độ bước đi ở chỗ
bẻ góc để vòng bên trái hoặc bên
phải sao cho phù hợp như khi vòng
bên trái thì các em ở bên phía tay
trái sẽ bước chậm lại và các em ở
bên phải sẽ bước nhanh hơn một
chút để đội hình sẽ đều nhau hơn.
b) Trò chơi vận động:
- Chúng ta vừa tập luyện 3 động tác
mới rất tốt , để thay đổi không khí
tiết học cô sẽ cho các em chơi một
trò chơi có tên là “Bịt mắt bắt dê”.
- Trò chơi này giúp cho các em rèn
luyện và nâng cao tập trung chú ý
và khả năng định hướng.
- Cách chơi như sau: Có 1 bạn sẽ
bịt mắt và các bạn còn lại sẽ là dê.
2 phút
10
Cô đã vẽ sẵn một vòng tròn, các
bạn đóng vai dê sẽ ở trong vòng
tròn còn bạn bị bịt mắt sẽ đứng ở
điểm xuất phát. Khi GV hô bắt đầu
thì bạn bịt mắt mới bắt đầu đi tìm
các bạn khác để bắt.
- Luật chơi như sau: Bạn đầu tiên
bị bịt mắt khi đụng trúng con dê
nào thì con dê đó sẽ bị bắt nhưng
khi người bạn thứ 2 bị bịt mắt sẽ
phải bắt và phải nói tên được người
bị bắt, người bị bắt sẽ phải ngồi
xuống để bạn của mình sờ và nhận
- Khi HS chơi thì GV phải quan
diện đặc điểm trên cơ thể để bạn
sát từng tổ thi đua , nhắc nhở các
mình có thể đoán tên.
bạn chơi phạm luật .
- Trước khi chơi thật thì GV sẽ mời
một 1 tổ chơi mẫu trước để các em
có thể hiểu rõ trò chơi hơn.
- Sau khi các bạn đã chơi mẫu thì 4
tổ chúng ta bắt đầu chơi chính thức
(chơi từ 2-3 lần) GV yêu cầu cả lớp
mình phải chơi đúng luật, có tinh
thần tự giác cao, hào hứng và chơi
thật nhiệt tình để làm cho lớp thêm
sôi động.
- Sau khi kết thúc trò chơi GV sẽ
nhận xét, tuyên dương các bạn chơi
nhiệt tình, đúng luật.
Phần III: Phần kết thúc:
4-6 phút
- GV cho HS cả lớp chạy đều theo
thứ tự từng tổ (mỗi tổ tương ứng là
một hàng) nối tiếp nhau thành một
vòng tròn lớn và sau đó khép dần
lại thành một vòng tròn nhỏ.
- Cho HS làm động tác thả lỏng.
- GV hỏi HS hôm nay chúng ta đã
được học bài gì?Bài học giúp ích gì 1-2 phút
cho các em?
- Tiết học hôm nay lớp chúng ta đã 1-2 phút
11
hoàn thành bài học rất tốt, các em
đã đi đều và quay trái, quay phải,
dừng lại đã đạt theo yêu cầu và cô
nhận thấy lớp học của chúng ta
1- 2
hôm nay học rất sinh động nhất là
phút
trong trò chơi “Bịt mắt bắt dê” các
em đã hiểu và chơi đúng luật.
* Tuyên dương:
- GV tuyên dương cả lớp học tốt.
* Dặn dò:
Về nhà HS ôn lại bài hôm nay
chúng ta đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
12
1
(Chân trời sáng tạo)
Phần 1: KIẾN THỨC CHUNG
I. Những yếu tố môi trường tự nhiên có lợi trong tập luyện.
II. Những yếu tố môi trường tự nhiên có hại trong tập luyện.
Phần 2: VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
Chủ đề
Bài
Chủ đề 1:
Bài 1: Đi đều vòng bên trái
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
Bài 2: Đi đều vòng bên phải
Bài 3: Đi đều vòng sau
Bài 1: Động tác vươn thở, động tác tay, kết hợp
với cờ
Bài 2: Động tác chân, động tác lưng – bụng, kết
Chủ đề 2:
hợp với cờ
BÀI TẬP THỂ DỤC
Bài 3: Động lườn và động tác toàn thân, kết hợp
với cờ
Bài 4: Động tác nhảy và động tác điều hòa, kết
hợp với cờ
Bài 1: Thăng bằng tại chỗ
Bài 2: Thăng bằng di chuyển
Chủ đề 3:
TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN Bài 3: Bật cao
Bài 4: Bật xa
ĐỘNG CƠ BẢN
Bài 5: Bài tập phối hợp đi, bật nhảy
Bài 6: Bài tập phối hợp chạy, bật nhảy
Phần 3: THỂ THAO TỰ CHỌN
Bài 1: Vũ đạo phối hợp bước chân cơ bản
Bài 2: Lườn – Vặn mình phối hợp nhún gối
Chủ đề 1:
Bài 3: Lưng bụng phối hợp đẩy hông
THỂ DỤC NHỊP ĐIỆU
Bài 4: Bật nhảy phối hợp vũ đạo tay, điều hòa
Bài 1: Bài tập với bóng
Bài 2: Dừng bóng
Chủ đề 2:
Bài 3: Chuyền bóng lăng sệt
BÓNG ĐÁ
Bài 4: Làm quen đá bóng bằng lòng bàn chân
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỂ DỤC LỚP 4
(Chân trời sáng tạo)
........................................................................*..............................................................................
2
PHẦN 1: KIẾN THỨC CHUNG
NHỮNG YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CÓ LỢI
TRONG TẬP LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Biết lựa chọn và sử dụng các yếu tố của môi trường tự nhiên có lợi cho sức
khỏe để tập luyện thể dục thể thao.
2. Năng lực.
+ Năng lực chung:
Hình thành, phát triển năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc đọc thông tin
trong SGK Thể dục 4, quan sát tranh, ảnh.
Hình thành, phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong quá trình học tập, rèn
luyện.
+ Năng lực riêng:
Biết được các yếu tố không khí, ánh nắng, nước và địa hình tự nhiên là những
yếu tố quan trọng trong quá trình luyện tập thể dục thể thao.
Biết vận dụng và sử dụng hợp lí các yếu tố môi trường tự nhiên để thực hiện
công việc luyện tập thể dục thể thao phù hợp và hiệu quả.
3 Phẩm chất: Đoàn kết, chăm chỉ trong tập luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
a. Đối với giáo viên.
- Tranh, ảnh, video thể hiện các yếu tố của môi trường tự nhiên (nếu có).
b. Đối với học sinh.
- SGK Thể dục 4, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Vệ sinh trong khởi động.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Nguyên tắc vệ sinh chung trong
buổi tập luyện:
- Bao gồm các nguyên tắc vệ sinh cơ
bản nhất được áp dụng cho mọi người
tập luyện, cho bất cứ môn thể thao
1.1. Khởi động.
- Ý nghĩa và tác dụng của khởi động:
- HS ghi nhớ các khởi động.
- Khởi động để chuẩn bị cho cơ thể
bước vào vận động, nhanh chóng thích
nghi với vận động.
- Khởi động phải phù hợp với các nội
3
dung trong phần trọng động.
- Khởi động bao gồm khởi động chung
và khởi động chuyên môn.
+ Khởi động chung: Tăng cường hưng - HS khởi động chung:
phấn hệ thần kinh trung ương, hệ vận
động, tăng cường trao đổi chất, điều hòa
thân nhiệt, tăng cường các chức năng
thực vật, tạo điều kiện thuận lợi để
chuyển cơ thể từ trạng thái tĩnh sang
trạng thái bắt đầu làm việc.
+ Khởi động chuyên môn: Tạo nên - HS khởi động chyên môn.
trạng thái hưng phấn thích hợp nhất ở
các phần hệ vận động tham gia vào các
hoạt động sắp tới. Các động tác trong
khởi động chuyên môn về mặt phối hợp,
kết cấu biên độ, nhịp độ, sức mạnh...
cần phải phù hợp với các động tác sắp
tập trong buổi tập luyện.
- Tác dụng của khởi động:
+ Đối với hệ thần kinh: khởi động làm
tăng cường khả năng hưng phấn của các
trung khu vận động ở vỏ não, làm rút
ngắn thời gian phản xạ vận động.
+ Đối với hệ vận động: Rút ngắn thời trị
các cơ vân, tăng cường khả năng hưng
phấn, tính linh hoạt cơ năng của hệ vận
động, tăng hoạt tính các men và các quá
trình hóa học xảy ra ở các cơ, qua đó
tăng cường khả năng hoạt động của cơ.
+ Đối với các hệ chức năng: Sau khởi
động tần số mạch tăng cao, thể tích tâm
thu tăng, lưu lượng tim tăng, thông khí
phổi tăng, sự hấp thụ oxy tăng. Khởi
động làm tăng các quá trính trao đổi
chất. Sự gia tăng nhiệt độ làm tăng khả
năng hưng phấn của các tổ chức, làm
giãn nở các vi mạch ở cơ, qua đó làm
tăng sự cung cấp máu và khả năng sử
dụng oxy của cơ. Nhiệt độ cơ thể tăng
4
làm giảm độ nhớt của các sợi cơ đồng
thời làm tăng tính đàn hồi của các dây
chằng ở khớp, do đó hạn chế được chấn
thương trong tập luyện.
2. Vệ sinh trong tập luyện.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Mục tiêu của vệ sinh tập luyện thể
dục.
- HS thực hành.
1. Vệ sinh và nhiệm vụ của vệ sinh tập
luyện.
- Vệ sinh là khoa học về sức khoẻ và
xây dựng những điều kiện thích hợp
nhằm bảo vệ và tăng cường sức khoẻ
của con người để phòng bệnh tật.
Mục đích của vệ sinh là nghiên cứu các
ảnh hưởng của môi trường sống đối với
sức khoẻ và khả năng hoạt động của con
người. Xây dựng cơ sở khoa học và các
điều kiện tối ưu để duy trì sức khoẻ và
kéo dài tuổi thọ.
- Trong quá trình phát triển, vệ sinh học
đã chia ra thành nhiều phần môn để giải
quyết các nhiệm vụ cụ thể; Vệ sinh lao
động, vệ sinh học đường, vệ sinh thực
phẩm, vệ sinh thể dục TT.
- Vệ sinh TDTT nghiên cứu tác động
của các yếu tố môi trường đối với cơ thể
người tập, nó có vị trí quan trọng trong
quá trình GDTC. Các kiến thức vệ sinh
học không chỉ góp phần hạn chế những
ảnh hưởng xấu của môi trường đối với
cơ thể người tập, mà còn tạo cơ sở khoa
học để sử dụng các yếu tố môi trường,
làm tăng hiệu quả tập luyện, nâng cao
trạng thái sức khoẻ chung và đề phòng
chấn thương.
- Trong quá trình GDTC, học sinh cần
nắm vững các kiến thức về vệ sinh cá
5
nhân và vệ sinh công cộng, biết cách sử
dụng có hiệu quả các kiến thức ấy trong
sinh hoạt, học tập và lao động, trong
việc tổ chức tham gia các hoạt động
TDTT.
- Vệ sinh TDTT bao gồm các phần vệ
sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, vệ
sinh bãi tập, dụng cụ khi tập luyện và thi
đấu TDTT và các phương pháp vệ sinh
nhằm hồi phục và nâng cao khả năng
làm việc.
3. Vệ sinh trong hồi phục.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Bất kỳ một tiết học nào cũng phải có - HS thực hiện và ghi nhớ.
đầy đủ điều kiện về vệ sinh chung và
các yêu cầu vệ sinh riêng cho HS mới
có thể đảm bảo sức khỏe và năng suất.
- Định nghĩa sức khỏe là trạng thái thoải
mái, đầy đủ của HS.
- Đối với con người, sức khỏe là vốn
quý nhất; các em HS có sức khỏe tốt thì
thể lực, trí lực sẽ phát triển tốt; người
lớn nâng cao được năng suất lao động;
vận động viên sẽ thi đấu đạt kết quả tốt
hơn. Về một mặt nào đó, vệ sinh là khoa
học nghiên cứu các tác động của môi
trường bên ngoài lên cơ thể con người,
giúp loại trừ các tác nhân xấu, bất lợi
cho cơ thể, nhằm bảo vệ và nâng cao
sức khỏe.
4. Vệ sinh trong tập luyện.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Chế độ học tập và thời khóa biểu trong - HS thực hiện và ghi nhớ.
học tập, cùng các hoạt động thể thao
trong trường học cần đảm bảo những
điều kiện gì?
- Cùng tìm hiêu qua 3 tiêu chuẩn về thời
gian biểu học tập, vệ sinh trong hoạt
6
động thể chất của học sinh theo quy
định định vệ sinh trường học.
+ Tiêu chuẩn vệ sinh phòng thể dụcĐảm
bảo hệ thống thông gió hoạt động hiệu
quả, thoáng khí và có nồng độ khí co2
tối đa là 0,1 %.
- Sân tập bằng phẳng, đảm bảo an toàn,
có hệ thống thoát nước không trơn.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo vệ, y
tế cần thiết đề phòng có chấn thương
trong lúc học sinh tập luyện.
- Vệ sinh trong phòng học trong trường.
Các phương tiện luyện tập, đảm bảo độ
an toàn và vệ sinh tuyệt đối trước giờ
học sinh tập luyện.
- Phòng luyện tập – thực hành có buồng
tắm, phòng thay đồ riêng cho nam và
nữ.
- Đầy đủ hệ thống nước uống, tắm rửa
cho học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI TIÊT DẠY (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỂ DỤC LỚP 4
(Chân trời sáng tạo)
........................................................................*..............................................................................
PHẦN 2: VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
Chủ đề 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
Bài 1: ĐI ĐỀU VÒNG BÊN TRÁI
(Thời lượng 4 tiết – Học tiết 1)
7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về phẩm chất:
- Học động tác đi đều vòng bên trái. HS biết khẩu lệnh và cách thức thực hiện
động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực:
2.1. Về năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách thực hiện đi đều vòng bên trái
trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác
và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin
khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
- NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động
tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
- Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung
thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác đội hình đội ngũ, đi đều vòng bên trái.
Trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
- Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
LVĐ
Hoạt động của HS
Phần I: Mở đầu.
- HS ghi nhớ.
- Lớp tập trung , ổn định lớp, điểm
6-10
số, báo cáo.
phút
- GV nhận lớp, nắm tình hình sức 1-2 phút
khỏa của HS.
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu
bài học .
- Trước khi vào tiết học GV sẽ cho 2-3 phút
HS chơi trò chơi “Làm theo hiệu
lệnh”.
- Cho HS giậm chân tại chỗ, đếm 1-2 phút
8
chân theo nhịp.
Phần II: Phần cơ bản.
a) Đội hình đội ngũ:
* Ôn lại các động tác cũ:
- Hỏi HS tiết thể dục trước các em 18-22
đã được học bài gì?
phút
- GV nhận xét phần trả lời của HS. 5-6 phút
- GV điều khiển cho HS ôn lại
động tác như sau:
- Chia lớp thành 4 tổ , mỗi tổ cử ra
1 tổ trưởng điều khiển khiển ôn tập
lại cho tổ mình.
+ Tổ 1: “Bước sang trái 5 bước…
bước!”.
+ Tổ 2: “Bước sang trái 3 bước…
bước!”
+ Tổ 3 : đứng tại chỗ
+ Tổ 4 : “ Bước sang phải 3
bước…bước!”
- GV quan sát từng tổ để kịp thời
sửa lỗi cho HS .
-GV tập trung cả lớp trở về đội
hình ban đầu rồi nhận xét phần ôn
luyện của các tổ.
* Học động tác mới.
- Hôm nay GV sẽ hướng dẫn cho
các em thêm 3 động tác đội hình
đội ngũ mới: đi đều vòng phải, Các
động tác này sẽ giúp cho các em
nhận biết đúng hướng quay cơ bản
làm đúng động tác theo đúng khẩu
lệnh của người chỉ huy đội hình đội
ngũ.
- Các em chú ý quan sát cô làm
chậm động tác mẫu.
+ Khi chúng ta đang đi đều, khi
nghe hô khẩu lệnh “Vòng phải…
vòng! 1,2” các em sẽ vừa kết hợp
đi đều và quay sang phía bên tay
9
- HS ghi nhớ, thực hiện.
phải của mình và vẫn đi đều.
+ Động tác cuối cùng là động tác
đứng lại trong đi đều, khi các em
đang đi đều mà nghe hô khẩu lệnh
“Đứng lại…đứng! 1,2 ”Các em sẽ
đứng lại và giậm chân kết thúc
động tác đi đều là chân phải.
- Bây giờ GV sẽ mời 1 bạn lên làm
lại động tác cô vừa hướng dẫn. GV
vừa hô khẩu lệnh vừa kết hợp chỉnh
sửa cho HS trong lúc các em lên
làm động tác.
- GV chia lớp thành 4 tổ để tập
luyện theo đội hình 1 hàng dọc. GV
quan sát từng tổ tập luyện để kịp
thời chỉnh sửa sai sót cho HS ở các
tổ.
- Sau khi các em thực hiện động tác
tương đối đều GV sẽ cho các em
tập theo đội hình 2 hàng dọc và 3 –
4 hàng dọc.
- GV lưu ý cho HS khi tập cần chú
ý tới độ dài và tốc độ bước đi ở chỗ
bẻ góc để vòng bên trái hoặc bên
phải sao cho phù hợp như khi vòng
bên trái thì các em ở bên phía tay
trái sẽ bước chậm lại và các em ở
bên phải sẽ bước nhanh hơn một
chút để đội hình sẽ đều nhau hơn.
b) Trò chơi vận động:
- Chúng ta vừa tập luyện 3 động tác
mới rất tốt , để thay đổi không khí
tiết học cô sẽ cho các em chơi một
trò chơi có tên là “Bịt mắt bắt dê”.
- Trò chơi này giúp cho các em rèn
luyện và nâng cao tập trung chú ý
và khả năng định hướng.
- Cách chơi như sau: Có 1 bạn sẽ
bịt mắt và các bạn còn lại sẽ là dê.
2 phút
10
Cô đã vẽ sẵn một vòng tròn, các
bạn đóng vai dê sẽ ở trong vòng
tròn còn bạn bị bịt mắt sẽ đứng ở
điểm xuất phát. Khi GV hô bắt đầu
thì bạn bịt mắt mới bắt đầu đi tìm
các bạn khác để bắt.
- Luật chơi như sau: Bạn đầu tiên
bị bịt mắt khi đụng trúng con dê
nào thì con dê đó sẽ bị bắt nhưng
khi người bạn thứ 2 bị bịt mắt sẽ
phải bắt và phải nói tên được người
bị bắt, người bị bắt sẽ phải ngồi
xuống để bạn của mình sờ và nhận
- Khi HS chơi thì GV phải quan
diện đặc điểm trên cơ thể để bạn
sát từng tổ thi đua , nhắc nhở các
mình có thể đoán tên.
bạn chơi phạm luật .
- Trước khi chơi thật thì GV sẽ mời
một 1 tổ chơi mẫu trước để các em
có thể hiểu rõ trò chơi hơn.
- Sau khi các bạn đã chơi mẫu thì 4
tổ chúng ta bắt đầu chơi chính thức
(chơi từ 2-3 lần) GV yêu cầu cả lớp
mình phải chơi đúng luật, có tinh
thần tự giác cao, hào hứng và chơi
thật nhiệt tình để làm cho lớp thêm
sôi động.
- Sau khi kết thúc trò chơi GV sẽ
nhận xét, tuyên dương các bạn chơi
nhiệt tình, đúng luật.
Phần III: Phần kết thúc:
4-6 phút
- GV cho HS cả lớp chạy đều theo
thứ tự từng tổ (mỗi tổ tương ứng là
một hàng) nối tiếp nhau thành một
vòng tròn lớn và sau đó khép dần
lại thành một vòng tròn nhỏ.
- Cho HS làm động tác thả lỏng.
- GV hỏi HS hôm nay chúng ta đã
được học bài gì?Bài học giúp ích gì 1-2 phút
cho các em?
- Tiết học hôm nay lớp chúng ta đã 1-2 phút
11
hoàn thành bài học rất tốt, các em
đã đi đều và quay trái, quay phải,
dừng lại đã đạt theo yêu cầu và cô
nhận thấy lớp học của chúng ta
1- 2
hôm nay học rất sinh động nhất là
phút
trong trò chơi “Bịt mắt bắt dê” các
em đã hiểu và chơi đúng luật.
* Tuyên dương:
- GV tuyên dương cả lớp học tốt.
* Dặn dò:
Về nhà HS ôn lại bài hôm nay
chúng ta đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
12
 








Các ý kiến mới nhất