CTrac nghiem theo cac bai rieng LH: 0908540547

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hòa Vi Thöôøng
Ngày gửi: 21h:50' 30-10-2008
Dung lượng: 209.5 KB
Số lượt tải: 170
Nguồn:
Người gửi: Hòa Vi Thöôøng
Ngày gửi: 21h:50' 30-10-2008
Dung lượng: 209.5 KB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích:
0 người
Đề 1.
Bài 1: Trong oxit của một nguyên tố R thuộc nhóm IIB chứa 92,627% R theo khối lượng. Tên và kí hiệu của nguyên tố R là :
A. Đồng (Cu) B. Kẽm (Zn) C. Thuỷ ngân (Hg) D. Cađimi (Cd)
Bài 2: Một nguyên tố (X) thuộc chu kì 4, phân nhóm phụ IV. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là:
A. 41 B. 22 C. 26 D. 44
Bài 3: Cho hai nguyên tố X, Y liên tiếp nhau trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn và có tổng số electron bằng 49. Vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn các nguyên tố là:
A. – X thuộc chu kỳ 4, nhóm VIB, Y thuộc chu kì 4, nhóm IB
B. – X thuộc chu kỳ 5, nhóm IB, Y thuộc chu kì 5, nhóm IIB
C. A. – X thuộc chu kỳ 6, nhóm IB, Y thuộc chu kì 6, nhóm IIB
D. – X thuộc chu kỳ 4, nhóm VIB, Y thuộc chu kì 4, nhóm VIIB
Bài 4: Nguyên tố R thuộc phân nhóm chính nhóm II tạo với clo một hợp chất, trong đó nguyên tố R chiếm 36,036% theo khối lượng . Tên của nguyên tố R là :
A. Be B. Mg C. Ba D. Ca
Bài 5: Cho 3,425 gam một kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II tác dụng hết với nước. Sau phản ứng thu được 560cm3 khí hiđrô ở (đktc). Tên và chu kì của kim loại đó là :
A. Mg, chu kỳ 3 B. Ca, chu kỳ 4 C. Ba, chu kỳ 6 D. Be, chu kỳ 2.
Bài 6: Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron là: [ khí hiếm] (n-1)dans2. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn:
A. ns2, R thuộc chu kỳ n, phân nhóm IIA.
B. (n-1)d5 ns2, R thuộc chu kỳ n, phân nhóm VIIB
C. (n-1)d10 ns2, R thuộc chu kỳ n, phân nhóm IIB
D. Cả A, B, C đều đúng.
Bài 7: Cho 11,7 gam một kim loại kiềm (X) tác dụng hết với nước. Dẫn toàn bộ khí bay ra đi từ từ qua ống đựng CuO dư nung nóng, thu được 9,6 gam Cu. Tên và chu kì của kim loại kiềm này là:
A. Liti, chu kì 2 B. Natri, chu kỳ 3
C. Ka li, chu kỳ 4 D. Rubiđi, chu kỳ 5.
Bài 8. Vom fram có số điện tích hạt nhân ( Z = 74 ). Vị trí của vonfnam trong bảng tuần hoàn, kim loại hay phi kim?.
A. Chu kỳ 6, phân nhóm phụ nhóm V, kim loại.
B. Chu kỳ 6, phân nhóm phụ nhóm VI, kim loại.
C. Chu kỳ 5, phân nhóm phụ nhóm VI, phi kim.
D. Chu kỳ 5, phân nhóm VIB, kim loại.
Bài 10. Hai nguyên tố A và B tuộc cùng một phân nhóm chính và nằm cách nhau 1 chu kì. Tống số điện tích hạt nhân của A và B là 24. Tên của A và B lần lượt là:
A. Li ti và Kali B. Canxi và Bari C. Beri và Canxi D. Đồng và Vàng
Đề 2.
Bài 1: Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4. Công thức hợp chất với hiđrô và công thức oxit cao nhất là:
A. RH3, R2O3 B. RH4, RO2 C. RH5, R2O5 D. RH2, RO3
Bài 2: Nguyên tố (X) là phi kim thuộc chu kì 2 của bảng tuần hoàn, (X) tạo được hợp chất khí với hiđrô và công thức oxit cao nhất là XO2. Nguyên tố (X) tạo
Bài 1: Trong oxit của một nguyên tố R thuộc nhóm IIB chứa 92,627% R theo khối lượng. Tên và kí hiệu của nguyên tố R là :
A. Đồng (Cu) B. Kẽm (Zn) C. Thuỷ ngân (Hg) D. Cađimi (Cd)
Bài 2: Một nguyên tố (X) thuộc chu kì 4, phân nhóm phụ IV. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là:
A. 41 B. 22 C. 26 D. 44
Bài 3: Cho hai nguyên tố X, Y liên tiếp nhau trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn và có tổng số electron bằng 49. Vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn các nguyên tố là:
A. – X thuộc chu kỳ 4, nhóm VIB, Y thuộc chu kì 4, nhóm IB
B. – X thuộc chu kỳ 5, nhóm IB, Y thuộc chu kì 5, nhóm IIB
C. A. – X thuộc chu kỳ 6, nhóm IB, Y thuộc chu kì 6, nhóm IIB
D. – X thuộc chu kỳ 4, nhóm VIB, Y thuộc chu kì 4, nhóm VIIB
Bài 4: Nguyên tố R thuộc phân nhóm chính nhóm II tạo với clo một hợp chất, trong đó nguyên tố R chiếm 36,036% theo khối lượng . Tên của nguyên tố R là :
A. Be B. Mg C. Ba D. Ca
Bài 5: Cho 3,425 gam một kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II tác dụng hết với nước. Sau phản ứng thu được 560cm3 khí hiđrô ở (đktc). Tên và chu kì của kim loại đó là :
A. Mg, chu kỳ 3 B. Ca, chu kỳ 4 C. Ba, chu kỳ 6 D. Be, chu kỳ 2.
Bài 6: Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron là: [ khí hiếm] (n-1)dans2. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn:
A. ns2, R thuộc chu kỳ n, phân nhóm IIA.
B. (n-1)d5 ns2, R thuộc chu kỳ n, phân nhóm VIIB
C. (n-1)d10 ns2, R thuộc chu kỳ n, phân nhóm IIB
D. Cả A, B, C đều đúng.
Bài 7: Cho 11,7 gam một kim loại kiềm (X) tác dụng hết với nước. Dẫn toàn bộ khí bay ra đi từ từ qua ống đựng CuO dư nung nóng, thu được 9,6 gam Cu. Tên và chu kì của kim loại kiềm này là:
A. Liti, chu kì 2 B. Natri, chu kỳ 3
C. Ka li, chu kỳ 4 D. Rubiđi, chu kỳ 5.
Bài 8. Vom fram có số điện tích hạt nhân ( Z = 74 ). Vị trí của vonfnam trong bảng tuần hoàn, kim loại hay phi kim?.
A. Chu kỳ 6, phân nhóm phụ nhóm V, kim loại.
B. Chu kỳ 6, phân nhóm phụ nhóm VI, kim loại.
C. Chu kỳ 5, phân nhóm phụ nhóm VI, phi kim.
D. Chu kỳ 5, phân nhóm VIB, kim loại.
Bài 10. Hai nguyên tố A và B tuộc cùng một phân nhóm chính và nằm cách nhau 1 chu kì. Tống số điện tích hạt nhân của A và B là 24. Tên của A và B lần lượt là:
A. Li ti và Kali B. Canxi và Bari C. Beri và Canxi D. Đồng và Vàng
Đề 2.
Bài 1: Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4. Công thức hợp chất với hiđrô và công thức oxit cao nhất là:
A. RH3, R2O3 B. RH4, RO2 C. RH5, R2O5 D. RH2, RO3
Bài 2: Nguyên tố (X) là phi kim thuộc chu kì 2 của bảng tuần hoàn, (X) tạo được hợp chất khí với hiđrô và công thức oxit cao nhất là XO2. Nguyên tố (X) tạo
 








Các ý kiến mới nhất