Bài 3. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 07h:27' 24-08-2024
Dung lượng: 908.3 KB
Số lượt tải: 331
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 07h:27' 24-08-2024
Dung lượng: 908.3 KB
Số lượt tải: 331
Số lượt thích:
0 người
Trường: ...........................
Họ và tên giáo viên:............................
Tổ: ................................
CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 3. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
Thời lượng: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch
chuyển theo hưởng của lực, công suất là tốc độ thực hiện công.
– Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất
– Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
– Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận để tìm ví dụ thực hiện công
trong đời sống.
b) Năng lực KHTN
– Chủ động tìm hiểu về các công thức tính công, công suất, vận dụng các kiến thức và liên
hệ với thực tế.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– Các video hỗ trợ bài giảng.
– Phiếu học tập (in trên giấy A1):
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1. Có bao nhiêu hình thức truyền năng lượng phổ biến ? Đó là những hình thức
nào ?
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 2. Công là gì? Nêu biểu thức tính công?
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Câu 3. Nếu lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì
công thực hiện bởi lực đó bằng bao nhiêu?
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Câu 4. Một xe năng tác dụng một lực hướng lên, có độ lớn 2000 N đề nâng kiện hàng từ
mặt đất lên độ cao 1,4 m. Tính công của lực nâng
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………… ……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Công suất là gì? Nêu biểu thức tính công suất?
.............................................................................................................................................
...
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………….............................................................................................................................
....................
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
Câu 2. Trong tình huống đã nêu, nếu xét trong một phút thì máy cày nào thực hiện
được công lớn hơn?
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………Câu 3. Cần cầu A nắng được kiện hàng 2
tấn lên cao 5 m trong 1 phút. Cần cầu B năng được kiện hàng 1,5 tấn lên cao 8 m trong
40 s. Xem lực nâng bằng với trọng lượng của kiện hàng. So sánh công suất của hai cần
cấu.
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
LUYỆN TẬP
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.
B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.
D. Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.
Câu 2. Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng sâu 3 m.
Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là (Lấy g = 10 m/s2)
A. 60 J.
B. 1,5 J.
C. 210 J.
D. 2,1 J.
Câu 3. Ki – lô – oát giờ là đơn vị của
A. Hiệu suất.
B. Công suất.
C. Động lượng.
D. Công.
Câu 4. Trên một máy bơm có ghi (mã lực: ). Giá trị này cho biết
A. công suất của máy bơm.
B. công của máy bơm
C. nhãn hiệu của nhà sản xuất.
D. hiệu suất của máy bơm.
Câu 5. Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
A. Dòng nước lũ đang chảy mạnh
B. Viên đạn đang bay
C. Búa máy đang rơi
D. Hòn đá đang nằm trên mặt đất
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Động não, tư duy nhanh tại chổ.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Giúp HS xác định được vấn đề của bài học, chuẩn bị tâm thế phấn khởi học bài mới.
b) Nội dung:
- GV trình chiếu video cho HS xem và trả lời câu hỏi.
https://www.youtube.com/watch?v=wklvDrfwXOo
– Trong video vừa xem, người ta nói “thay vì mất công làm thế này thì họ quyết định làm
thế kia cho đỡ tốn công”. Vậy công ở đây là gì? Công được xác định như thế nào?
c) Sản phẩm: Câu trả lời phỏng đoán dựa trên kiến thức bản thân của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu video cho HS xem và trả lời câu hỏi.
https://www.youtube.com/watch?v=wklvDrfwXOo
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ,
cùng xem video.
– Trong video vừa xem, người ta nói “thay vì mất công làm thế
này thì họ quyết định làm thế kia cho đỡ tốn công”. Vậy công ở
đây là gì? Công được xác định như thế nào?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và trả lời
- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì các câu hỏi.
đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở
lớp dưới.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
HS lắng nghe và chuẩn
- GV nhắc lại các kiến thức đã học liên quan đến bài ở các lớp bị tinh thần học bài
mới.
dưới, dẫn dắt vào bài học mới.
Trong video vừa xem, người ta nói “thay vì mất công làm thế này
thì họ quyết định làm thế kia cho đỡ tốn công”. Vậy công ở đây là
gì? Công được xác định như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Công
a)
Mục tiêu:
- Nhận biết được thực hiện công trong các tình huống thực tiễn.
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch
chuyển theo hướng của lực.
- Liệt kê được một số đơn vị đo công thường dùng.
- Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận để tìm ví dụ thực hiện công trong
đời sống.
b)
Nội dung:
- Tiến hành cho HS hoạt động theo cặp (think – pair – share), thảo luận và suy nghĩ trong
vòng 5 phút hoàn thành phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1. Có bao nhiêu hình thức truyền năng lượng phổ biến ? Đó là những hình thức
nào ?
Trả lời
- Có hai hình thức truyền nhiệt phổ biến đó là truyền nhiệt và thực hiện công.
Câu 2. Công là gì? Nêu biểu thức tính công?
Trả lời
- Công cơ học thường được gọi tắt là công, đó là số do phần năng lượng được truyền
từ vật này qua vật khác trong tương tác giữa các vật.
- Công thức tính công: A = F.s trong đó: F (N) là lực tác dụng; s (m) là quãng đường dịch
chuyển theo hướng của lực; A là công cơ học.
- Đơn vị đo công: jun (kí hiệu: J); kilôjun (kí hiệu: kJ), calo (kí hiệu: cal).
1 kJ = 103 J;
1 cal = 4,186 J
Câu 3. Nếu lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì
công thực hiện bởi lực đó bằng bao nhiêu?
Trả lời
- Nếu lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì công
thực hiện bởi lực đó bằng không.
Câu 4. Một xe năng tác dụng một lực hướng lên, có độ lớn 2000 N đề nâng kiện hàng từ
mặt đất lên độ cao 1,4 m. Tính công của lực nâng
Trả lời
Công của lực nâng là A = F.s = 2000 . 1,4 = 2 800 J
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Tiến hành cho HS hoạt động theo cặp (think –
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
pair – share), thảo luận và suy nghĩ trong vòng 5
phút hoàn thành phiếu học tập số 1.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận
và hoàn thành phiếu học tập 1.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các đáp án phiếu học tập.
nhóm khác bổ sung
- Lắng nghe và nhận xét các bài làm
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các của nhóm khác.
nhóm đã đưa ra.
- Chấm điểm cho các nhóm.
- Giới thiệu công thức tính công trong trường hợp
tổng quát mục “Em có biết – SGK/tr22”
Tổng kết
- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:
Ghi nhớ kiến thức
Công thức tính công:
A = F.s trong đó: F (N) là lực tác dụng; s
(m) là quãng đường dịch chuyển theo hướng của
lực; A là công cơ học.
–
Đơn vị đo công: jun (kí hiệu: J); kilôjun
(kí hiệu: kJ), calo (kí hiệu: cal).
–
1 kJ = 103 J;
1 cal = 4,186 J
Hoạt động 2.2: Công suất
a)
Mục tiêu:
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được công suất là tốc độ thực hiện công.
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công suất.
- Áp dụng công thức giải được một số bài tập cơ bản về công suất.
b)
Nội dung:
- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ.
- Phát phiếu học tập số 2 yêu cầu các nhóm làm việc thảo luận trong 10 phút.
c)
Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Công suất là gì? Nêu biểu thức tính công suất?
Trả lời
–
Định nghĩa công suất: công suất là tốc độ thực hiện công.
A
Công thức tính công suất: P = t
–
trong đó: t (s) là thời gian thực hiện công; A (J) là công.
Đơn vị đo công suất: oát (kí hiệu: W); kilôoát (kí hiệu: kW); mêgaoát (kí hiệu:
MW); gigaoát (kí hiệu: GW)
1 kW = 103 W; 1 MW = 106 W;
–
1 GW = 109 W
Câu 2. Trong tình huống đã nêu, nếu xét trong một phút thì máy cày nào thực hiện
được công lớn hơn?
Trả lời
Máy cày A cày 2 mẫu đất mất 30 phút.
1.2
1
1.1
1
Trong 1 phút máy cày A cày được 30 = 15 mẫu đất
Máy cày B cày 1 mẫu đất mất 10 phút.
Trong 1 phút máy cày B cày được 10 = 10 mẫu đất
Vậy máy cày B thực hiện được công lớn hơn máy cày A.
Câu 3. Cần cầu A nắng được kiện hàng 2 tấn lên cao 5 m trong 1 phút. Cần cầu B năng
được kiện hàng 1,5 tấn lên cao 8 m trong 40 s. Xem lực nâng bằng với trọng lượng của
kiện hàng. So sánh công suất của hai cần cấu.
Trả lời
Công suất của cần cẩu A là
A
F . s . cosα 2000.10.5
=
= 1,6666 W
t
60
A F . s . cosα 1500.10.8
PB = t =
=
= 3000 W
t
40
PA = t =
Công suất của cần cẩu B lớn hơn cần cẩu A
d)
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ:
- HS nhận nhiệm vụ.
- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ.
- Tập trung nhóm theo
- Phát phiếu học tập số 2 yêu cầu các nhóm làm việc thảo luận hướn dẫn của giáo viên
và nhận bộ dụng cụ thí
trong 10 phút.
nghiệm.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho
HS khi HS gặp khó.
Báo cáo kết quả:
- GV yêu cầu HS treo đáp án lên bảng.
- Cho HS nhận xét chéo cho nhau, góp ý chỉnh sửa.
HS thảo luận theo nhóm
và trả lời các câu hỏi
trong phiếu học tập số
2.
- HS quan sát các đáp án
của nhóm khác, nhận
xét, bổ sung.
- GV chỉnh sửa lại các đáp án cho HS (nếu có sai).
- Chấm điểm cho các nhóm.
Tổng kết:
- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:
–
Định nghĩa công suất: công suất là tốc độ thực hiện công.
–
Công thức tính công suất: P = t
A
trong đó: t (s) là thời gian thực hiện công; A (J) là công.
Đơn vị đo công suất: oát (kí hiệu: W); kilôoát (kí hiệu:
kW); mêgaoát (kí hiệu: MW); gigaoát (kí hiệu: GW)
1 kW = 103 W; 1 MW = 106 W;
–
1 GW = 109 W
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a)
Mục tiêu: Củng cố nội dụng bài học.
b) Nội dung:
- GV cho HS hoạt động độc lập.
- HS lắng nghe, ghi chép
vào vở.
- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập hoặc làm bài tập qua quizizz.
- Làm bài tập trong vòng 5 phút.
c) Sản phẩm: Đáp án
LUYỆN TẬP
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.
B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.
D. Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.
Câu 2. Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng sâu 3 m.
Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là
A. 60 J.
B. 1,5 J.
C. 210 J.
D. 2,1 J.
Câu 3. Ki – lô – oát giờ là đơn vị của
A. Hiệu suất.
B. Công suất.
C. Động lượng.
D. Công.
Câu 4. Trên một máy bơm có ghi (mã lực: ). Giá trị này cho biết
A. công suất của máy bơm.
B. công của máy bơm
C. nhãn hiệu của nhà sản xuất.
D. hiệu suất của máy bơm.
Câu 5. Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
A. Dòng nước lũ đang chảy mạnh
B. Viên đạn đang bay
C. Búa máy đang rơi
D. Hòn đá đang nằm trên mặt đất
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS hoạt động độc lập.
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập hoặc làm bài tập qua
quizizz.
- Làm bài tập trong vòng 5 phút.
HS thực hiện nhiệm vụ
- GV hỗ trợ HS ở các bài tập khó.
- HS tiến hành giải
quyết các bài tập.
Báo cáo kết quả:
- GV kết luận về nội dung kiến thức.
- HS lắng nghe GV hỗ
trợ giải các câu hỏi
khó, và ghi chép lại.
Tổng kết
Ghi nhớ kiến thức
- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.
4.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các bài tập liên quan đến thực
tế.
b) Nội dung:
- GV đặt câu hỏi, HS vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức bản thân để trả lời các
câu hỏi sau.
Câu 1. Cứ mỗi lần đập, tim người thực hiện một công khoảng 1 J. Em hãy đề xuất cách đo
công suất của tim bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.
Câu 2. Mỗi lần Nam nâng tạ lên cao, bạn thực hiện một công khoảng 5 J. Em hãy đề xuất
cách đo công suất của Nam khi nâng tạ bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.
c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau
Câu 1:
Đề xuất cách đo công suất của tim bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.
- Bước 1: Bấm nút RESET để đồng hồ bấm giây về 0.
- Bước 2: Bấm nút ON/OFF để bắt đầu đo
- Bước 3: Đếm số nhịp đập của tim trong thời gian 1 phút.
- Bước 4: Bấm nút ON/OFF để dừng đo khi đủ 1 phút.
- Bước 5: Sử dụng công thức:
+ Công thức hiện của n lần tim đập là n (J).
n
+ Công suất của tim là 60 (J/s)
Câu 2:
Đề xuất cách đo công suất của Nam khi nâng tạ bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.
- Bước 1: Bấm nút RESET để đồng hồ bấm giây về 0.
- Bước 2: Bấm nút ON/OFF để bắt đầu đo
- Bước 3: Đếm số lần Nam nâng tạ lên cao trong thời gian 1 phút.
- Bước 4: Bấm nút ON/OFF để dừng đo khi đủ 1 phút.
- Bước 5: Sử dụng công thức:
+ Công thức hiện trong phút: n.5J
5n
+ Công suất Nam là 60 (J/s)
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, HS vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức
bản thân để trả lời các câu hỏi sau.
Câu 1. Cứ mỗi lần đập, tim người thực hiện một công khoảng 1
J. Em hãy đề xuất cách đo công suất của tim bằng cách sử dụng
một đồng hồ bấm giây.
Câu 2. Mỗi lần Nam nâng tạ lên cao, bạn thực hiện một công
khoảng 5 J. Em hãy đề xuất cách đo công suất của Nam khi nâng
tạ bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời các câu hỏi
- GV quan sát hỗ trợ HS khi cần thiết.
Báo cáo kết quả:
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- Ghi nhớ các nhiệm vụ
về nhà.
- Tổng kết điểm cho HS và trao thưởng.
- Dặn dò về nhà.
- Kết thúc buổi học
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH
Mức độ
Mức độ
Tiêu chí
Tiêu chí 1. Các học sinh
trong nhóm đều tham gia
hoạt động
Tiêu chí 2. Thảo luận sôi
nổi
Mức độ 1
(0.5 đ)
Dưới 50% HS trong
nhóm tham gia hoạt
động
Ít thảo luận, trao
đổi với nhau.
Mức độ 2
(1.0 đ)
Từ 50% - 90% HS
trong nhóm tham
gia hoạt động
Thảo luận sôi nổi
nhưng ít tranh
luận.
Tiêu chí 3. Báo cáo kết Báo cáo chưa rõ Báo cáo rõ ràng
Mức độ 3
(2.0 đ)
100% HS trong
nhóm tham gia
hoạt động
Thảo luận và
tranh luận sôi
nổi với nhau.
Báo cáo rõ ràng
Điểm
quả thảo luận
ràng, còn lộn xộn.
nhưng còn lúng
túng
Tiêu chí 4. Nội dung kết Báo cáo được 75% Báo cáo từ 75% quả thảo luận
trở xuống nội dung 90% nội dung yêu
yêu cầu thảo luận
cầu thảo luận.
và mạch lạc, tự
tin
Báo cáo trên
90% nội dung
yêu cầu thảo
luận.
Tiêu chí 5. Phản biện ý Chỉ có 1 – 2 ý kiến Có từ 3 – 4 ý kiến Có từ 5 ý kiến
kiến của bạn.
phản biện.
phản biện
phản biện trở
lên.
-----------------------------Hết-----------------------------
Họ và tên giáo viên:............................
Tổ: ................................
CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 3. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
Thời lượng: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch
chuyển theo hưởng của lực, công suất là tốc độ thực hiện công.
– Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất
– Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
– Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận để tìm ví dụ thực hiện công
trong đời sống.
b) Năng lực KHTN
– Chủ động tìm hiểu về các công thức tính công, công suất, vận dụng các kiến thức và liên
hệ với thực tế.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– Các video hỗ trợ bài giảng.
– Phiếu học tập (in trên giấy A1):
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1. Có bao nhiêu hình thức truyền năng lượng phổ biến ? Đó là những hình thức
nào ?
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 2. Công là gì? Nêu biểu thức tính công?
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Câu 3. Nếu lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì
công thực hiện bởi lực đó bằng bao nhiêu?
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Câu 4. Một xe năng tác dụng một lực hướng lên, có độ lớn 2000 N đề nâng kiện hàng từ
mặt đất lên độ cao 1,4 m. Tính công của lực nâng
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………… ……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Công suất là gì? Nêu biểu thức tính công suất?
.............................................................................................................................................
...
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………….............................................................................................................................
....................
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
Câu 2. Trong tình huống đã nêu, nếu xét trong một phút thì máy cày nào thực hiện
được công lớn hơn?
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………Câu 3. Cần cầu A nắng được kiện hàng 2
tấn lên cao 5 m trong 1 phút. Cần cầu B năng được kiện hàng 1,5 tấn lên cao 8 m trong
40 s. Xem lực nâng bằng với trọng lượng của kiện hàng. So sánh công suất của hai cần
cấu.
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
LUYỆN TẬP
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.
B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.
D. Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.
Câu 2. Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng sâu 3 m.
Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là (Lấy g = 10 m/s2)
A. 60 J.
B. 1,5 J.
C. 210 J.
D. 2,1 J.
Câu 3. Ki – lô – oát giờ là đơn vị của
A. Hiệu suất.
B. Công suất.
C. Động lượng.
D. Công.
Câu 4. Trên một máy bơm có ghi (mã lực: ). Giá trị này cho biết
A. công suất của máy bơm.
B. công của máy bơm
C. nhãn hiệu của nhà sản xuất.
D. hiệu suất của máy bơm.
Câu 5. Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
A. Dòng nước lũ đang chảy mạnh
B. Viên đạn đang bay
C. Búa máy đang rơi
D. Hòn đá đang nằm trên mặt đất
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Động não, tư duy nhanh tại chổ.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Giúp HS xác định được vấn đề của bài học, chuẩn bị tâm thế phấn khởi học bài mới.
b) Nội dung:
- GV trình chiếu video cho HS xem và trả lời câu hỏi.
https://www.youtube.com/watch?v=wklvDrfwXOo
– Trong video vừa xem, người ta nói “thay vì mất công làm thế này thì họ quyết định làm
thế kia cho đỡ tốn công”. Vậy công ở đây là gì? Công được xác định như thế nào?
c) Sản phẩm: Câu trả lời phỏng đoán dựa trên kiến thức bản thân của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu video cho HS xem và trả lời câu hỏi.
https://www.youtube.com/watch?v=wklvDrfwXOo
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ,
cùng xem video.
– Trong video vừa xem, người ta nói “thay vì mất công làm thế
này thì họ quyết định làm thế kia cho đỡ tốn công”. Vậy công ở
đây là gì? Công được xác định như thế nào?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và trả lời
- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì các câu hỏi.
đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở
lớp dưới.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
HS lắng nghe và chuẩn
- GV nhắc lại các kiến thức đã học liên quan đến bài ở các lớp bị tinh thần học bài
mới.
dưới, dẫn dắt vào bài học mới.
Trong video vừa xem, người ta nói “thay vì mất công làm thế này
thì họ quyết định làm thế kia cho đỡ tốn công”. Vậy công ở đây là
gì? Công được xác định như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Công
a)
Mục tiêu:
- Nhận biết được thực hiện công trong các tình huống thực tiễn.
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch
chuyển theo hướng của lực.
- Liệt kê được một số đơn vị đo công thường dùng.
- Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận để tìm ví dụ thực hiện công trong
đời sống.
b)
Nội dung:
- Tiến hành cho HS hoạt động theo cặp (think – pair – share), thảo luận và suy nghĩ trong
vòng 5 phút hoàn thành phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1. Có bao nhiêu hình thức truyền năng lượng phổ biến ? Đó là những hình thức
nào ?
Trả lời
- Có hai hình thức truyền nhiệt phổ biến đó là truyền nhiệt và thực hiện công.
Câu 2. Công là gì? Nêu biểu thức tính công?
Trả lời
- Công cơ học thường được gọi tắt là công, đó là số do phần năng lượng được truyền
từ vật này qua vật khác trong tương tác giữa các vật.
- Công thức tính công: A = F.s trong đó: F (N) là lực tác dụng; s (m) là quãng đường dịch
chuyển theo hướng của lực; A là công cơ học.
- Đơn vị đo công: jun (kí hiệu: J); kilôjun (kí hiệu: kJ), calo (kí hiệu: cal).
1 kJ = 103 J;
1 cal = 4,186 J
Câu 3. Nếu lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì
công thực hiện bởi lực đó bằng bao nhiêu?
Trả lời
- Nếu lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì công
thực hiện bởi lực đó bằng không.
Câu 4. Một xe năng tác dụng một lực hướng lên, có độ lớn 2000 N đề nâng kiện hàng từ
mặt đất lên độ cao 1,4 m. Tính công của lực nâng
Trả lời
Công của lực nâng là A = F.s = 2000 . 1,4 = 2 800 J
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Tiến hành cho HS hoạt động theo cặp (think –
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
pair – share), thảo luận và suy nghĩ trong vòng 5
phút hoàn thành phiếu học tập số 1.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận
và hoàn thành phiếu học tập 1.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các đáp án phiếu học tập.
nhóm khác bổ sung
- Lắng nghe và nhận xét các bài làm
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các của nhóm khác.
nhóm đã đưa ra.
- Chấm điểm cho các nhóm.
- Giới thiệu công thức tính công trong trường hợp
tổng quát mục “Em có biết – SGK/tr22”
Tổng kết
- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:
Ghi nhớ kiến thức
Công thức tính công:
A = F.s trong đó: F (N) là lực tác dụng; s
(m) là quãng đường dịch chuyển theo hướng của
lực; A là công cơ học.
–
Đơn vị đo công: jun (kí hiệu: J); kilôjun
(kí hiệu: kJ), calo (kí hiệu: cal).
–
1 kJ = 103 J;
1 cal = 4,186 J
Hoạt động 2.2: Công suất
a)
Mục tiêu:
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được công suất là tốc độ thực hiện công.
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công suất.
- Áp dụng công thức giải được một số bài tập cơ bản về công suất.
b)
Nội dung:
- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ.
- Phát phiếu học tập số 2 yêu cầu các nhóm làm việc thảo luận trong 10 phút.
c)
Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Công suất là gì? Nêu biểu thức tính công suất?
Trả lời
–
Định nghĩa công suất: công suất là tốc độ thực hiện công.
A
Công thức tính công suất: P = t
–
trong đó: t (s) là thời gian thực hiện công; A (J) là công.
Đơn vị đo công suất: oát (kí hiệu: W); kilôoát (kí hiệu: kW); mêgaoát (kí hiệu:
MW); gigaoát (kí hiệu: GW)
1 kW = 103 W; 1 MW = 106 W;
–
1 GW = 109 W
Câu 2. Trong tình huống đã nêu, nếu xét trong một phút thì máy cày nào thực hiện
được công lớn hơn?
Trả lời
Máy cày A cày 2 mẫu đất mất 30 phút.
1.2
1
1.1
1
Trong 1 phút máy cày A cày được 30 = 15 mẫu đất
Máy cày B cày 1 mẫu đất mất 10 phút.
Trong 1 phút máy cày B cày được 10 = 10 mẫu đất
Vậy máy cày B thực hiện được công lớn hơn máy cày A.
Câu 3. Cần cầu A nắng được kiện hàng 2 tấn lên cao 5 m trong 1 phút. Cần cầu B năng
được kiện hàng 1,5 tấn lên cao 8 m trong 40 s. Xem lực nâng bằng với trọng lượng của
kiện hàng. So sánh công suất của hai cần cấu.
Trả lời
Công suất của cần cẩu A là
A
F . s . cosα 2000.10.5
=
= 1,6666 W
t
60
A F . s . cosα 1500.10.8
PB = t =
=
= 3000 W
t
40
PA = t =
Công suất của cần cẩu B lớn hơn cần cẩu A
d)
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ:
- HS nhận nhiệm vụ.
- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ.
- Tập trung nhóm theo
- Phát phiếu học tập số 2 yêu cầu các nhóm làm việc thảo luận hướn dẫn của giáo viên
và nhận bộ dụng cụ thí
trong 10 phút.
nghiệm.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho
HS khi HS gặp khó.
Báo cáo kết quả:
- GV yêu cầu HS treo đáp án lên bảng.
- Cho HS nhận xét chéo cho nhau, góp ý chỉnh sửa.
HS thảo luận theo nhóm
và trả lời các câu hỏi
trong phiếu học tập số
2.
- HS quan sát các đáp án
của nhóm khác, nhận
xét, bổ sung.
- GV chỉnh sửa lại các đáp án cho HS (nếu có sai).
- Chấm điểm cho các nhóm.
Tổng kết:
- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:
–
Định nghĩa công suất: công suất là tốc độ thực hiện công.
–
Công thức tính công suất: P = t
A
trong đó: t (s) là thời gian thực hiện công; A (J) là công.
Đơn vị đo công suất: oát (kí hiệu: W); kilôoát (kí hiệu:
kW); mêgaoát (kí hiệu: MW); gigaoát (kí hiệu: GW)
1 kW = 103 W; 1 MW = 106 W;
–
1 GW = 109 W
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a)
Mục tiêu: Củng cố nội dụng bài học.
b) Nội dung:
- GV cho HS hoạt động độc lập.
- HS lắng nghe, ghi chép
vào vở.
- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập hoặc làm bài tập qua quizizz.
- Làm bài tập trong vòng 5 phút.
c) Sản phẩm: Đáp án
LUYỆN TẬP
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.
B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.
D. Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.
Câu 2. Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng sâu 3 m.
Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là
A. 60 J.
B. 1,5 J.
C. 210 J.
D. 2,1 J.
Câu 3. Ki – lô – oát giờ là đơn vị của
A. Hiệu suất.
B. Công suất.
C. Động lượng.
D. Công.
Câu 4. Trên một máy bơm có ghi (mã lực: ). Giá trị này cho biết
A. công suất của máy bơm.
B. công của máy bơm
C. nhãn hiệu của nhà sản xuất.
D. hiệu suất của máy bơm.
Câu 5. Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
A. Dòng nước lũ đang chảy mạnh
B. Viên đạn đang bay
C. Búa máy đang rơi
D. Hòn đá đang nằm trên mặt đất
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS hoạt động độc lập.
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập hoặc làm bài tập qua
quizizz.
- Làm bài tập trong vòng 5 phút.
HS thực hiện nhiệm vụ
- GV hỗ trợ HS ở các bài tập khó.
- HS tiến hành giải
quyết các bài tập.
Báo cáo kết quả:
- GV kết luận về nội dung kiến thức.
- HS lắng nghe GV hỗ
trợ giải các câu hỏi
khó, và ghi chép lại.
Tổng kết
Ghi nhớ kiến thức
- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.
4.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các bài tập liên quan đến thực
tế.
b) Nội dung:
- GV đặt câu hỏi, HS vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức bản thân để trả lời các
câu hỏi sau.
Câu 1. Cứ mỗi lần đập, tim người thực hiện một công khoảng 1 J. Em hãy đề xuất cách đo
công suất của tim bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.
Câu 2. Mỗi lần Nam nâng tạ lên cao, bạn thực hiện một công khoảng 5 J. Em hãy đề xuất
cách đo công suất của Nam khi nâng tạ bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.
c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau
Câu 1:
Đề xuất cách đo công suất của tim bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.
- Bước 1: Bấm nút RESET để đồng hồ bấm giây về 0.
- Bước 2: Bấm nút ON/OFF để bắt đầu đo
- Bước 3: Đếm số nhịp đập của tim trong thời gian 1 phút.
- Bước 4: Bấm nút ON/OFF để dừng đo khi đủ 1 phút.
- Bước 5: Sử dụng công thức:
+ Công thức hiện của n lần tim đập là n (J).
n
+ Công suất của tim là 60 (J/s)
Câu 2:
Đề xuất cách đo công suất của Nam khi nâng tạ bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.
- Bước 1: Bấm nút RESET để đồng hồ bấm giây về 0.
- Bước 2: Bấm nút ON/OFF để bắt đầu đo
- Bước 3: Đếm số lần Nam nâng tạ lên cao trong thời gian 1 phút.
- Bước 4: Bấm nút ON/OFF để dừng đo khi đủ 1 phút.
- Bước 5: Sử dụng công thức:
+ Công thức hiện trong phút: n.5J
5n
+ Công suất Nam là 60 (J/s)
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, HS vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức
bản thân để trả lời các câu hỏi sau.
Câu 1. Cứ mỗi lần đập, tim người thực hiện một công khoảng 1
J. Em hãy đề xuất cách đo công suất của tim bằng cách sử dụng
một đồng hồ bấm giây.
Câu 2. Mỗi lần Nam nâng tạ lên cao, bạn thực hiện một công
khoảng 5 J. Em hãy đề xuất cách đo công suất của Nam khi nâng
tạ bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời các câu hỏi
- GV quan sát hỗ trợ HS khi cần thiết.
Báo cáo kết quả:
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- Ghi nhớ các nhiệm vụ
về nhà.
- Tổng kết điểm cho HS và trao thưởng.
- Dặn dò về nhà.
- Kết thúc buổi học
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH
Mức độ
Mức độ
Tiêu chí
Tiêu chí 1. Các học sinh
trong nhóm đều tham gia
hoạt động
Tiêu chí 2. Thảo luận sôi
nổi
Mức độ 1
(0.5 đ)
Dưới 50% HS trong
nhóm tham gia hoạt
động
Ít thảo luận, trao
đổi với nhau.
Mức độ 2
(1.0 đ)
Từ 50% - 90% HS
trong nhóm tham
gia hoạt động
Thảo luận sôi nổi
nhưng ít tranh
luận.
Tiêu chí 3. Báo cáo kết Báo cáo chưa rõ Báo cáo rõ ràng
Mức độ 3
(2.0 đ)
100% HS trong
nhóm tham gia
hoạt động
Thảo luận và
tranh luận sôi
nổi với nhau.
Báo cáo rõ ràng
Điểm
quả thảo luận
ràng, còn lộn xộn.
nhưng còn lúng
túng
Tiêu chí 4. Nội dung kết Báo cáo được 75% Báo cáo từ 75% quả thảo luận
trở xuống nội dung 90% nội dung yêu
yêu cầu thảo luận
cầu thảo luận.
và mạch lạc, tự
tin
Báo cáo trên
90% nội dung
yêu cầu thảo
luận.
Tiêu chí 5. Phản biện ý Chỉ có 1 – 2 ý kiến Có từ 3 – 4 ý kiến Có từ 5 ý kiến
kiến của bạn.
phản biện.
phản biện
phản biện trở
lên.
-----------------------------Hết-----------------------------
 









Các ý kiến mới nhất