Chương I. §2. Cộng, trừ số hữu tỉ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Hải
Ngày gửi: 22h:32' 11-10-2017
Dung lượng: 78.1 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Hải
Ngày gửi: 22h:32' 11-10-2017
Dung lượng: 78.1 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
TIẾT2: §2CỘNG, TRỪ SỐ HỮU TỈ
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh nẵm vững quy tắc cộng trừ số hữu tỉ, hiểu quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ.
2.Kỹ năng:Rèn kỹ năng làm phép tính cộng trừ số hữu tỉ nhanh và đúng; Có kỹ năng áp dụng quy tắc chuyển vế.
3.Thái độ: Chú ý, nghiêm túc, tích cực học tập, yêu thích môn học.
4.Năng lực hướng tới: Tính toán; Suy luận hợp lý và logic; Diễn đạt, Tự học...
B. TÀI LIỆU-PHƯƠNG TIỆN:
1. Phương pháp-Kỹ thuật dạy học:
-PPDH:Nêu và giải quyết vấn đề; DH Nhóm
-KTDH: Động não ; Thảo luận viết ; XYZ ; Giao nhiệm vụ ; Đặt câu hỏi…
2. Phương tiện-Hình thức tổ chức dạy học :
+ Phương tiện: Sgk-SBT; Bảng phụ ; Phiếu học tập ;
+ Hình thức tổ chức dạy học: Học tập theo lớp
3. Chuẩn bị của GV- HS:
+ HS: Xem trước bài, thước kẻ có chia đơn vị.
+ GV: Thước kẻ, bài tập áp dụng
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* TỔ CHỨC (1’): Kiểm tra sĩ số ; Ổn định lớp
THỨ
NGÀY
TIẾT
LỚP
SĨ SỐ
TÊN HỌC SINH VẮNG
.....
..../....../2017
.....
7A
...../.....
.........................................................................
.....
..../....../2017
.....
7B
...../.....
.........................................................................
* KIỂM TRA (10’):
HS1 : Thế nào là số hữu tỉ ? Cho ví dụ 3 số hữu tỉ
HS2 : Bài tập 3 Sgk-8
Chữa Bài tập 5 Sgk-8
Từ BT5 Sgk-8. Ta có : Trên trục số, giữa hai điểm hữu tỉ khác nhau bất kỳ bao giờ cũng có ít nhất một điểm hữu tỉ nữa. Vậy trong tập hợp số hữu tỉ, giữa hai số hữu tỉ phân biệt bất kỳ có vô số số hữu tỉ. Đây là sự khác nhau căn bản của tập hợp các số nguyên Z và tập hợp các số hữu tỉ Q
Bài tập 3 Sgk-8 :
a)
Vì
b)
c)
Vì
Bài tập 5 Sgk-8
Ta có :
Ta lại có:
Vì
* BÀI MỚI(40’):
1. GIỚI THIỆU BÀI HỌC (1’):Ta đã biết mọi số hữu tỉ đều viết dưới dạng phân số Vì vậy để cộng, trừ hai số hữu tỉ ta làm ntn?
2. DẠY HỌC BÀI MỚI (35’):
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
NỘI DUNG KIẾN THỨC
1.HĐ1. CỘNG TRỪ HAI SỐ HỮU TỈ (10`)
- Để cộng, trừ số hữu tỉ ta có thể viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.
- Nêu quy tắc :
a) Quy đồng mẫu hai phân số(MC21) rồi thực hiện phép cộng hai phân số cùng mẫu
b)
Thực hiện ?1 Sgk-9
- Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu; Cộng hai phân số khác mẫu
- Để cộng, trừ số hữu tỉ ta có thể viết chúng dưới dạng phân số có cùng một mẫu số dương rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số cùng mẫu.
- Với
Hãy hoàn thành công thức:
- Nêu lại các tính chất của phép cộng phân số?
-HDHS tìm hiểu ví dụ ; Y/c HS nêu lại cách thực hiện?
-Y/c HS giải ?1 Sgk-9
1. Cộng trừ hai số hữu tỉ:
1.1.Quy tắc:
1.2.VD: Tính
1.3.Áp dụng (?1 Sgk-9)
2.HĐ2:QUY TẮC ‘‘CHUYỂN VẾ’’ 10’
GVCHUYỂN GIAO NV
HS THỰC HIỆN NV
HS BÁO CÁO
- Xét bài tập sau: Tìm x biết
x+5 = 17
Y/c HS giải BT. Nêu quy tắc chuyển vế trong Z
- HDHS Tìm hiểu VD Sgk-9 => Nêu lại cách thực hiện?
- Y/c HS giải ?2 Sgk-9
- Y/C HSTH phần chú ý Sgk-9
- Bài tập: Tìm x, biết
x + 5 = 17
x = 17 – 5 = 12
Vậy x = 12
- Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đó.
- VD: Tìm x, biết
Vậy
-Trong tập hợp các số hữu tỉ Q,
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh nẵm vững quy tắc cộng trừ số hữu tỉ, hiểu quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ.
2.Kỹ năng:Rèn kỹ năng làm phép tính cộng trừ số hữu tỉ nhanh và đúng; Có kỹ năng áp dụng quy tắc chuyển vế.
3.Thái độ: Chú ý, nghiêm túc, tích cực học tập, yêu thích môn học.
4.Năng lực hướng tới: Tính toán; Suy luận hợp lý và logic; Diễn đạt, Tự học...
B. TÀI LIỆU-PHƯƠNG TIỆN:
1. Phương pháp-Kỹ thuật dạy học:
-PPDH:Nêu và giải quyết vấn đề; DH Nhóm
-KTDH: Động não ; Thảo luận viết ; XYZ ; Giao nhiệm vụ ; Đặt câu hỏi…
2. Phương tiện-Hình thức tổ chức dạy học :
+ Phương tiện: Sgk-SBT; Bảng phụ ; Phiếu học tập ;
+ Hình thức tổ chức dạy học: Học tập theo lớp
3. Chuẩn bị của GV- HS:
+ HS: Xem trước bài, thước kẻ có chia đơn vị.
+ GV: Thước kẻ, bài tập áp dụng
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* TỔ CHỨC (1’): Kiểm tra sĩ số ; Ổn định lớp
THỨ
NGÀY
TIẾT
LỚP
SĨ SỐ
TÊN HỌC SINH VẮNG
.....
..../....../2017
.....
7A
...../.....
.........................................................................
.....
..../....../2017
.....
7B
...../.....
.........................................................................
* KIỂM TRA (10’):
HS1 : Thế nào là số hữu tỉ ? Cho ví dụ 3 số hữu tỉ
HS2 : Bài tập 3 Sgk-8
Chữa Bài tập 5 Sgk-8
Từ BT5 Sgk-8. Ta có : Trên trục số, giữa hai điểm hữu tỉ khác nhau bất kỳ bao giờ cũng có ít nhất một điểm hữu tỉ nữa. Vậy trong tập hợp số hữu tỉ, giữa hai số hữu tỉ phân biệt bất kỳ có vô số số hữu tỉ. Đây là sự khác nhau căn bản của tập hợp các số nguyên Z và tập hợp các số hữu tỉ Q
Bài tập 3 Sgk-8 :
a)
Vì
b)
c)
Vì
Bài tập 5 Sgk-8
Ta có :
Ta lại có:
Vì
* BÀI MỚI(40’):
1. GIỚI THIỆU BÀI HỌC (1’):Ta đã biết mọi số hữu tỉ đều viết dưới dạng phân số Vì vậy để cộng, trừ hai số hữu tỉ ta làm ntn?
2. DẠY HỌC BÀI MỚI (35’):
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
NỘI DUNG KIẾN THỨC
1.HĐ1. CỘNG TRỪ HAI SỐ HỮU TỈ (10`)
- Để cộng, trừ số hữu tỉ ta có thể viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.
- Nêu quy tắc :
a) Quy đồng mẫu hai phân số(MC21) rồi thực hiện phép cộng hai phân số cùng mẫu
b)
Thực hiện ?1 Sgk-9
- Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu; Cộng hai phân số khác mẫu
- Để cộng, trừ số hữu tỉ ta có thể viết chúng dưới dạng phân số có cùng một mẫu số dương rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số cùng mẫu.
- Với
Hãy hoàn thành công thức:
- Nêu lại các tính chất của phép cộng phân số?
-HDHS tìm hiểu ví dụ ; Y/c HS nêu lại cách thực hiện?
-Y/c HS giải ?1 Sgk-9
1. Cộng trừ hai số hữu tỉ:
1.1.Quy tắc:
1.2.VD: Tính
1.3.Áp dụng (?1 Sgk-9)
2.HĐ2:QUY TẮC ‘‘CHUYỂN VẾ’’ 10’
GVCHUYỂN GIAO NV
HS THỰC HIỆN NV
HS BÁO CÁO
- Xét bài tập sau: Tìm x biết
x+5 = 17
Y/c HS giải BT. Nêu quy tắc chuyển vế trong Z
- HDHS Tìm hiểu VD Sgk-9 => Nêu lại cách thực hiện?
- Y/c HS giải ?2 Sgk-9
- Y/C HSTH phần chú ý Sgk-9
- Bài tập: Tìm x, biết
x + 5 = 17
x = 17 – 5 = 12
Vậy x = 12
- Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đó.
- VD: Tìm x, biết
Vậy
-Trong tập hợp các số hữu tỉ Q,
 









Các ý kiến mới nhất