Tìm kiếm Giáo án
Chương IV. §5. Công thức nghiệm thu gọn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhã Phương
Ngày gửi: 08h:36' 12-03-2016
Dung lượng: 62.4 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhã Phương
Ngày gửi: 08h:36' 12-03-2016
Dung lượng: 62.4 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
Người soạn: Nguyễn Thị Nhã Phương
Người dạy: Nguyễn Thị Nhã Phương
§5 - CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Vận dụng tốt biệt thức = b’2 – ac, nhớ kỹ với điều kiện nào của thì phương trình vô nghiệm, có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt.
2. Kỹ năng
- Học sinh nhớ và vận dụng tốt công thức nghiệm thu gọn vào giải phương trình bậc hai, phân biệt được b và b’.
3. Thái độ
- Nghiêm túc khi làm việc, tích cực khi thảo luận nhóm.
II.CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Bảng phụ công thức nghiệm thu gọn, máy chiếu, thước thẳng.
-Học sinh: Ôn kỹ công thức nghiệm của phương trình bậc hai, đọc trước bài, sách, vở.
III.TIẾN TRÌNH DẠY BÀI MỚI
Ổn định lớp
Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
GV đưa câu hỏi và bài tập:
Phát biểu các bước giải phương trình bậc 2.
Giải phương trình sau:
x2 - 18x – 40 = 0
GV nhận xét và giải thích.
HS: phát biểu.
x2 - 18x – 40 = 0
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:
KL: Vậy phương trình có 2 nghiệm là: x1=20 và x2=-2
Hoạt động 2: Công thức nghiệm thu gọn (15 phút)
Đặt vấn đề: ta thấy ở bài tập vừa rồi khi tính ra ( là một số tương đối lớn, liệu rằng còn có cách nào khác giúp chúp ta tính nhanh gọn hơn hay không thì bây giờ chúng ta vào bài mới.
Các em quan sát thấy hệ số b’ là một số chia hết cho 2, giờ cô đặt b = 2b’ xem chúng ta có thể giải phương trình gọn hơn không?
? Hãy tính ( theo b’ ?
? Đặt (’ = b’2 – ac (( = ? (’, dấu của (’ có phụ thuộc vào( không?
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm theo bàn làm bài tập điền khuyết trên máy chiếu
? Hãy thay đẳng thức b = 2b’;
( = 4(’ và công thức nghiệm
((’ = ? từ đó tính x1; x2 ?
GV cho HS thảo luận 3’
GV nhận xét bổ xung sau đó giới thiệu công thức nghiệm thu gọn.
? VD: x2 - 18x – 40 = 0
Vì (’ >0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
KL: phương trình có hai nghiệm là x1 = 20; x2 =-2
? Từ công thức và vd trên hãy cho biết với phương trình nào thì sử dụng được công thức nghiệm thu gọn và các bước giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm thu gọn?
HS nêu cách tính
HS ( = 4(’, dấu của (’ phụ thuộc vào(.
HS hoạt động nhóm thực hiện.
Đại diện nhóm trình bày và giải thích
HS đọc công thức nghiệm thu gọn sgk
HS ghi bài vào vở
VD: x2 - 18x – 40 = 0
Vì (’ >0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
KL: phương trình có hai nghiệm là x1 = 20; x2 =-2
HS khi b = 2b’ (hay hệ số b là bội số của 2)
Các bước giải phương trình bằng công thức nghiệm thu gọn:
1. Xác định các hệ số a, b’ và c
2. Tính ∆’ và xác định ∆’ > 0 hoặc∆’ = 0 hoặc ∆’ < 0 rồi suy ra số nghiệm của phương trình
3. Tính nghiệm của phương trình (nếu có)
HS so sánh
1.Công thức nghiệm thu gọn
Với phương trình: ax2 + bx + c = 0
Có : b = 2b’
= b’2 – ac.
*Nếu > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt :
x1 = ;
x2=
*Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép : x1 = x2 =
*Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm.
VD: x2 - 18x – 40 = 0
Vì (’ >0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
KL: phương trình có hai nghiệm là x1 = 20; x2 =-2
Hoạt động 3: Áp dụng(15 phút)
GV cho HS hoạt động nhóm làm ?2 sgk
GV nhận xét bổ xung
Người dạy: Nguyễn Thị Nhã Phương
§5 - CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Vận dụng tốt biệt thức = b’2 – ac, nhớ kỹ với điều kiện nào của thì phương trình vô nghiệm, có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt.
2. Kỹ năng
- Học sinh nhớ và vận dụng tốt công thức nghiệm thu gọn vào giải phương trình bậc hai, phân biệt được b và b’.
3. Thái độ
- Nghiêm túc khi làm việc, tích cực khi thảo luận nhóm.
II.CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Bảng phụ công thức nghiệm thu gọn, máy chiếu, thước thẳng.
-Học sinh: Ôn kỹ công thức nghiệm của phương trình bậc hai, đọc trước bài, sách, vở.
III.TIẾN TRÌNH DẠY BÀI MỚI
Ổn định lớp
Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
GV đưa câu hỏi và bài tập:
Phát biểu các bước giải phương trình bậc 2.
Giải phương trình sau:
x2 - 18x – 40 = 0
GV nhận xét và giải thích.
HS: phát biểu.
x2 - 18x – 40 = 0
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:
KL: Vậy phương trình có 2 nghiệm là: x1=20 và x2=-2
Hoạt động 2: Công thức nghiệm thu gọn (15 phút)
Đặt vấn đề: ta thấy ở bài tập vừa rồi khi tính ra ( là một số tương đối lớn, liệu rằng còn có cách nào khác giúp chúp ta tính nhanh gọn hơn hay không thì bây giờ chúng ta vào bài mới.
Các em quan sát thấy hệ số b’ là một số chia hết cho 2, giờ cô đặt b = 2b’ xem chúng ta có thể giải phương trình gọn hơn không?
? Hãy tính ( theo b’ ?
? Đặt (’ = b’2 – ac (( = ? (’, dấu của (’ có phụ thuộc vào( không?
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm theo bàn làm bài tập điền khuyết trên máy chiếu
? Hãy thay đẳng thức b = 2b’;
( = 4(’ và công thức nghiệm
((’ = ? từ đó tính x1; x2 ?
GV cho HS thảo luận 3’
GV nhận xét bổ xung sau đó giới thiệu công thức nghiệm thu gọn.
? VD: x2 - 18x – 40 = 0
Vì (’ >0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
KL: phương trình có hai nghiệm là x1 = 20; x2 =-2
? Từ công thức và vd trên hãy cho biết với phương trình nào thì sử dụng được công thức nghiệm thu gọn và các bước giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm thu gọn?
HS nêu cách tính
HS ( = 4(’, dấu của (’ phụ thuộc vào(.
HS hoạt động nhóm thực hiện.
Đại diện nhóm trình bày và giải thích
HS đọc công thức nghiệm thu gọn sgk
HS ghi bài vào vở
VD: x2 - 18x – 40 = 0
Vì (’ >0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
KL: phương trình có hai nghiệm là x1 = 20; x2 =-2
HS khi b = 2b’ (hay hệ số b là bội số của 2)
Các bước giải phương trình bằng công thức nghiệm thu gọn:
1. Xác định các hệ số a, b’ và c
2. Tính ∆’ và xác định ∆’ > 0 hoặc∆’ = 0 hoặc ∆’ < 0 rồi suy ra số nghiệm của phương trình
3. Tính nghiệm của phương trình (nếu có)
HS so sánh
1.Công thức nghiệm thu gọn
Với phương trình: ax2 + bx + c = 0
Có : b = 2b’
= b’2 – ac.
*Nếu > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt :
x1 = ;
x2=
*Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép : x1 = x2 =
*Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm.
VD: x2 - 18x – 40 = 0
Vì (’ >0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
KL: phương trình có hai nghiệm là x1 = 20; x2 =-2
Hoạt động 3: Áp dụng(15 phút)
GV cho HS hoạt động nhóm làm ?2 sgk
GV nhận xét bổ xung
 









Các ý kiến mới nhất