Chương VI. §3. Công thức lượng giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hoài Linh
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 14h:48' 03-01-2022
Dung lượng: 562.2 KB
Số lượt tải: 98
Nguồn: Hoài Linh
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 14h:48' 03-01-2022
Dung lượng: 562.2 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề: CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC
Thời lượng dự kiến 2tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được các công thức lượng giác: công thức cộng, công thức nhân đôi, công thức biến đổi tổng thành tích, công thức biến đổi tích thành tổng.
- Từ các công thức trên có thể suy ra một số công thức khác.
2. Kĩ năng
- Biến đổi thành thạo các công thức lượng giác.
- Vận dụng các công thức trên để giải bài tập.
3.Về tư duy, thái độ
-Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm.
-Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn.
-Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần hợp tác xây dựng cao.
4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên
+ Giáo án, phiếu học tập, phấn, thước kẻ, máy chiếu, ...
+ Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học.
2. Học sinh
+ Đọc trước bài
+ Chuẩn bị bảng phụ, bút viết bảng, khăn lau bảng …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mục tiêu:Tạo sự thích thú, khơi gợi trí tò mò cho học sinh về kiến thức của bài mới
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Nội dung: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. Nhiệm vụ của mỗi nhóm là trả lời các câu hỏi sau và trình bày kết quả của nhóm mình.
* Nhóm 1 và 3:
1) Cho a = 450, b= 300.
Tính: cosa.cosb + sina. sinb
2) Biết . Tìm một hệ thức liên hệ với câu 1 theo a và b?
* Nhóm 2 và 4:
1) Cho a = 600, b= 450.
Tính: cosa.cosb + sina. sinb
2) Biết cos150 = . Tìm một hệ thức liên hệ với câu 1 theo a và b?
GV: Chúng ta có thể tính giá trị cos của góc bất kì thông qua các góc đặt biệt a và b theo công thức cos(a – b) = cosa.cosb + sina.sinb. Vậy công thức này là công thức gì thì bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
Phương thức tổ chức: Nhóm – tại lớp
+ KQ1:
1) cos450.cos300 + sin450. sin300
=
2) cosa.cosb + sina.sinb = cos(a –b)
+ KQ2:
1) cos600.cos450 + sin600. sin450
=
2) cosa.cosb + sina.sinb = cos(a –b)
Mục tiêu:Giúp học sinh biết đượccông thức cộng, công thức nhân đôi, công thức biến đổi tổng thành tích, công thức biến đổi tích thành tổng.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
I. CÔNG THỨC CỘNG
Công thức cộng là những công thức biểu thị cos(a ( b), sin(a ( b), tan(a ( b), cot(a ( b) qua các giá trí lượng giác của các góc a và b.
Giáo viên phát biểu công thức cos(a – b). Hình thành các công thức cos(a + b), sin(a– b),
sin( a + b), tan(a – b), tan(a + b)
Ví dụ 1. Tính
Phương thức tổ chức: Cá nhân – tại lớp
+ Tiếp nhận công thức và dựa vào công thức (1) chứng minh các công thức còn lại.
+ KQ1.
a)
b)
II. CÔNG THỨC NHÂN ĐÔI
(Công thức nhân đôi:
cos2a = cos2a – sin2a
= 2cos2a – 1 = 1 – 2sin2a
sin2a = 2sina.cosa
(Công thức hạ bậc:
Ví dụ 2. Tính sin2a, cos2a, tan2a biết:
Ví dụ 3.
Thời lượng dự kiến 2tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được các công thức lượng giác: công thức cộng, công thức nhân đôi, công thức biến đổi tổng thành tích, công thức biến đổi tích thành tổng.
- Từ các công thức trên có thể suy ra một số công thức khác.
2. Kĩ năng
- Biến đổi thành thạo các công thức lượng giác.
- Vận dụng các công thức trên để giải bài tập.
3.Về tư duy, thái độ
-Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm.
-Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn.
-Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần hợp tác xây dựng cao.
4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên
+ Giáo án, phiếu học tập, phấn, thước kẻ, máy chiếu, ...
+ Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học.
2. Học sinh
+ Đọc trước bài
+ Chuẩn bị bảng phụ, bút viết bảng, khăn lau bảng …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mục tiêu:Tạo sự thích thú, khơi gợi trí tò mò cho học sinh về kiến thức của bài mới
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Nội dung: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. Nhiệm vụ của mỗi nhóm là trả lời các câu hỏi sau và trình bày kết quả của nhóm mình.
* Nhóm 1 và 3:
1) Cho a = 450, b= 300.
Tính: cosa.cosb + sina. sinb
2) Biết . Tìm một hệ thức liên hệ với câu 1 theo a và b?
* Nhóm 2 và 4:
1) Cho a = 600, b= 450.
Tính: cosa.cosb + sina. sinb
2) Biết cos150 = . Tìm một hệ thức liên hệ với câu 1 theo a và b?
GV: Chúng ta có thể tính giá trị cos của góc bất kì thông qua các góc đặt biệt a và b theo công thức cos(a – b) = cosa.cosb + sina.sinb. Vậy công thức này là công thức gì thì bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
Phương thức tổ chức: Nhóm – tại lớp
+ KQ1:
1) cos450.cos300 + sin450. sin300
=
2) cosa.cosb + sina.sinb = cos(a –b)
+ KQ2:
1) cos600.cos450 + sin600. sin450
=
2) cosa.cosb + sina.sinb = cos(a –b)
Mục tiêu:Giúp học sinh biết đượccông thức cộng, công thức nhân đôi, công thức biến đổi tổng thành tích, công thức biến đổi tích thành tổng.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
I. CÔNG THỨC CỘNG
Công thức cộng là những công thức biểu thị cos(a ( b), sin(a ( b), tan(a ( b), cot(a ( b) qua các giá trí lượng giác của các góc a và b.
Giáo viên phát biểu công thức cos(a – b). Hình thành các công thức cos(a + b), sin(a– b),
sin( a + b), tan(a – b), tan(a + b)
Ví dụ 1. Tính
Phương thức tổ chức: Cá nhân – tại lớp
+ Tiếp nhận công thức và dựa vào công thức (1) chứng minh các công thức còn lại.
+ KQ1.
a)
b)
II. CÔNG THỨC NHÂN ĐÔI
(Công thức nhân đôi:
cos2a = cos2a – sin2a
= 2cos2a – 1 = 1 – 2sin2a
sin2a = 2sina.cosa
(Công thức hạ bậc:
Ví dụ 2. Tính sin2a, cos2a, tan2a biết:
Ví dụ 3.
 








Các ý kiến mới nhất