cong tac doi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Nhi
Ngày gửi: 13h:41' 04-02-2012
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Nhi
Ngày gửi: 13h:41' 04-02-2012
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
( Những kĩ năng cơ bản đối với người đội viên:
Thuộc, hát đúng Quốc ca, Đội ca và một số bài hát truyền thống.
Thắt khăn, tháo khăn quàng đỏ:
Thắt khăn:
+ Khẩu lệnh: thắt khăn.
+ Gấp xếp đổi chiều cạnh đáy để phần chiều cao khăn còn khoảng 15cm, đặt khăn vào cổ áo, dựng cổ áo lên, so hai đầu khăn bằng nhau, đặt dải khăn bên trái lên trên dải khăn bên phải.
+ Vòng đuôi khăn bên trái vào trong, đưa lên trên và kéo ra phía ngoài.
+ Lấy đuôi khăn bên trái vòng từ trái sang phải và buộc tiếp thành nút với dải khăn bên phải.
+ Thắt nút khăn, chỉnh cho hai dải trên và dưới nút khăn xòe ra, sửa nút khăn vuông vắn, bẻ cổ áo xuống.
Tháo khăn:
+ Khẩu lệnh: tháo khăn.
+ Tay trái cầm nút khăn (dùng ngón tay cái và hai ngón giữa), tay phải cầm đầu khăn bên phải ở phía trên nút khăn, rút khăn ra.
Chào kiểu đội viên:
Thực hiện động tác chào ở tư thế nghiêm, eye hướng về phía chào, chào bằng tay phải, các ngón tay khép kín giơ lên đỉnh đầu cách thùy trán 5cm, bàn tay thẳng với cánh tay dưới, khuỷu tay chếch ra phía trước tạo với thân người một góc khoảng 1300.
Tay giơ lên đầu biểu hiện đv luôn đặt lợi ích của Tổ quốc và of tập thể đội lên trên, 5 ngón tay khép kín tượng trưng cho ý thức đoàn kết of đv để xd đội vững mạnh.
Đv chào khi dự lễ chào cờ, đón đại biểu, …
Cầm cờ, giương cờ, vác cờ, hạ cờ:
Cầm cờ: bàn tay phải nắm cán cờ cao ngang thắt lưng, đốc cán cờ đặt trên mặt đất, sát ngón út bàn chân phải.
+ Cầm cờ tư thế nghiêm: người ở tư thế ngiêm, kéo cán cờ áp sát thân mình.
+ Cầm cờ nghỉ: chân trái chùng và ngả cờ ra phía trước.
Giương cờ:
+ Từ tư thế cầm cờ: tay phải cầm cờ giương lên trước mặt, tay thẳng và vuông góc với thân người, cán cờ dựng thẳng đứng. Tay trái nắm cán dưới bàn tay phải khoảng 20-30cm, tay phải di chuyển xuống nắm sát đốc cờ, kéo sát vào ngang sườn.
+ Từ tư thế vác cờ: t.phải kéo đốc cán cờ về sát thân mình, t.trái đẩy cán cờ ra phía trước.
Vác cờ: từ tư thế cầm cờ: tay phải cầm cờ giương lên trước mặt, tay thẳng và vuông góc với thân người, cán cờ dựng thẳng đứng. Tay trái nắm cán dưới bàn tay phải khoảng 20-30cm, tay phải di chuyển xuống nắm sát đốc cờ, đưa thẳng ra phía trước nghiêng với mặt đất góc khoảng 450, tay trái kéo cán cờ đặt lên vai phải.
Hô đáp khẩu hiệu: được thực hiện sau khi chào cờ, hát xong quốc ca, đội ca. Khẩu hiệu là: vì Tổ quốc xhcn, vì lí tưởng của Bác hồ vĩ đại, sẵn sàng.
Các động tác cá nhân tại chỗ và di động:
Đứng nghỉ: người ở tư thế đứng, khi có lệnh nghỉ thì hai tay để thẳng thoải mái, chân trái hơi chùng xuống, trọng tâm dồn vào chân phải, khi mỏi có thể đổi chân.
Đứng nghiêm: người ở tư thế đứng, khi có lệnh nghiêm, người đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, hai tay khép sát thân người, bàn tay nắm tự nhiên, hai chân thẳng, khép sát, hai bàn chân tạo thành hình chữ v (góc 60 độ).
Quay bên trái: khi có lệnh “bên trái – way”, sau động lệnh “way”, người đứng nghiêm, lấy gót chân trái làm trụ, mũi chân phải làm điểm đỡ, way người sang trái một góc 900, sau đó rút chân phải lên, trở về tư thế nghiêm.
Quay bên phải: khi có lệnh “bên phải – way”, sau động lệnh “way”, người đứng nghiêm, lấy gót chân phải làm trụ, mũi chân trái làm điểm đỡ, way người sang phải một góc 900, sau đó rút chân trái lên, trở về tư thế nghiêm.
Quay đằng sau: khi có lệnh “đằng sau – way”, sau động lệnh “way”, chân phải rút về phía sau theo hướng bàn chân phải (mũi chân phải chạm gót chân trái), dùng hai gót chân làm trụ way người sang phải về phía sau một góc 1800, sau đó rút chân phải về, trở về tư thế nghiêm.
Dậm chân tại chỗ: khi có lệnh “dậm chân tại chỗ, dậm”, sau động lệnh “dậm”, bắt đầu bằng chân trái, dậm theo nhịp hô nhưng không chuyển vị trí. Khi đặt chân xuống đất thì mũi đặt trước sau đó gót. Tay phải vung
Thuộc, hát đúng Quốc ca, Đội ca và một số bài hát truyền thống.
Thắt khăn, tháo khăn quàng đỏ:
Thắt khăn:
+ Khẩu lệnh: thắt khăn.
+ Gấp xếp đổi chiều cạnh đáy để phần chiều cao khăn còn khoảng 15cm, đặt khăn vào cổ áo, dựng cổ áo lên, so hai đầu khăn bằng nhau, đặt dải khăn bên trái lên trên dải khăn bên phải.
+ Vòng đuôi khăn bên trái vào trong, đưa lên trên và kéo ra phía ngoài.
+ Lấy đuôi khăn bên trái vòng từ trái sang phải và buộc tiếp thành nút với dải khăn bên phải.
+ Thắt nút khăn, chỉnh cho hai dải trên và dưới nút khăn xòe ra, sửa nút khăn vuông vắn, bẻ cổ áo xuống.
Tháo khăn:
+ Khẩu lệnh: tháo khăn.
+ Tay trái cầm nút khăn (dùng ngón tay cái và hai ngón giữa), tay phải cầm đầu khăn bên phải ở phía trên nút khăn, rút khăn ra.
Chào kiểu đội viên:
Thực hiện động tác chào ở tư thế nghiêm, eye hướng về phía chào, chào bằng tay phải, các ngón tay khép kín giơ lên đỉnh đầu cách thùy trán 5cm, bàn tay thẳng với cánh tay dưới, khuỷu tay chếch ra phía trước tạo với thân người một góc khoảng 1300.
Tay giơ lên đầu biểu hiện đv luôn đặt lợi ích của Tổ quốc và of tập thể đội lên trên, 5 ngón tay khép kín tượng trưng cho ý thức đoàn kết of đv để xd đội vững mạnh.
Đv chào khi dự lễ chào cờ, đón đại biểu, …
Cầm cờ, giương cờ, vác cờ, hạ cờ:
Cầm cờ: bàn tay phải nắm cán cờ cao ngang thắt lưng, đốc cán cờ đặt trên mặt đất, sát ngón út bàn chân phải.
+ Cầm cờ tư thế nghiêm: người ở tư thế ngiêm, kéo cán cờ áp sát thân mình.
+ Cầm cờ nghỉ: chân trái chùng và ngả cờ ra phía trước.
Giương cờ:
+ Từ tư thế cầm cờ: tay phải cầm cờ giương lên trước mặt, tay thẳng và vuông góc với thân người, cán cờ dựng thẳng đứng. Tay trái nắm cán dưới bàn tay phải khoảng 20-30cm, tay phải di chuyển xuống nắm sát đốc cờ, kéo sát vào ngang sườn.
+ Từ tư thế vác cờ: t.phải kéo đốc cán cờ về sát thân mình, t.trái đẩy cán cờ ra phía trước.
Vác cờ: từ tư thế cầm cờ: tay phải cầm cờ giương lên trước mặt, tay thẳng và vuông góc với thân người, cán cờ dựng thẳng đứng. Tay trái nắm cán dưới bàn tay phải khoảng 20-30cm, tay phải di chuyển xuống nắm sát đốc cờ, đưa thẳng ra phía trước nghiêng với mặt đất góc khoảng 450, tay trái kéo cán cờ đặt lên vai phải.
Hô đáp khẩu hiệu: được thực hiện sau khi chào cờ, hát xong quốc ca, đội ca. Khẩu hiệu là: vì Tổ quốc xhcn, vì lí tưởng của Bác hồ vĩ đại, sẵn sàng.
Các động tác cá nhân tại chỗ và di động:
Đứng nghỉ: người ở tư thế đứng, khi có lệnh nghỉ thì hai tay để thẳng thoải mái, chân trái hơi chùng xuống, trọng tâm dồn vào chân phải, khi mỏi có thể đổi chân.
Đứng nghiêm: người ở tư thế đứng, khi có lệnh nghiêm, người đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, hai tay khép sát thân người, bàn tay nắm tự nhiên, hai chân thẳng, khép sát, hai bàn chân tạo thành hình chữ v (góc 60 độ).
Quay bên trái: khi có lệnh “bên trái – way”, sau động lệnh “way”, người đứng nghiêm, lấy gót chân trái làm trụ, mũi chân phải làm điểm đỡ, way người sang trái một góc 900, sau đó rút chân phải lên, trở về tư thế nghiêm.
Quay bên phải: khi có lệnh “bên phải – way”, sau động lệnh “way”, người đứng nghiêm, lấy gót chân phải làm trụ, mũi chân trái làm điểm đỡ, way người sang phải một góc 900, sau đó rút chân trái lên, trở về tư thế nghiêm.
Quay đằng sau: khi có lệnh “đằng sau – way”, sau động lệnh “way”, chân phải rút về phía sau theo hướng bàn chân phải (mũi chân phải chạm gót chân trái), dùng hai gót chân làm trụ way người sang phải về phía sau một góc 1800, sau đó rút chân phải về, trở về tư thế nghiêm.
Dậm chân tại chỗ: khi có lệnh “dậm chân tại chỗ, dậm”, sau động lệnh “dậm”, bắt đầu bằng chân trái, dậm theo nhịp hô nhưng không chuyển vị trí. Khi đặt chân xuống đất thì mũi đặt trước sau đó gót. Tay phải vung
 








Các ý kiến mới nhất