Bài 12. Công suất điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thanh Mai
Ngày gửi: 20h:30' 16-10-2016
Dung lượng: 66.0 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Thanh Mai
Ngày gửi: 20h:30' 16-10-2016
Dung lượng: 66.0 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 6 Ngày soạn: 17/9/2016
Tiết:11 Ngày dạy: 20/9/2016
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT OHM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I.Mục tiêu
1. Kiến thức: Học sinh nắm được:
Vân dụng công thức ĐL Ôm và công thức tính điện trở dây dẫn để tính được các đại lượng có liên quan đến đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp.
2. Kỹ năng: Rèn luyện cho HS:
Rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức ĐL Ôm để giải các bài tập.
3.Thái độ: Giáo dục cho HS:
Rèn tính cẩn thận, ý thức tập trung trong việc xử lý thông tin.
II.Chuẩn bị
1. Giáo viên: SBT
2. Học sinh chuẩn bị:Nghiên cứu trước các bài bài tập ở nhà.
III. Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm...
IV.Tiến trình dạy học
Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
GV: Sử dụng kĩ thuật động não
- Phát biểu và viết các công thức của ĐL Ôm ?
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Viết công thức tímh điện trở của dây dẫn ?
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Giải bài tập 1
GV: Sử dụng kĩ thuật động não
GV: Gọi 1 h/s đọc, tóm tắt bài 1
HS: Đọc đầu bài và lên bảng tóm tắt.
GV: Hướng dẫn h/s cách giải theo gợi ý SGK
- Vận dụng CT nào để tính R của dây dẫn ?
- Tính I theo công thức nào ?
HS: Giải bài tập theo gợi ý của giáo viên.
Hoạt động 2: Giải bài tập 2
GV: Sử dụng kĩ thuật động não
GV: Gọi 1 h/s đọc, tóm tắt đầu bài bài 2
HS: Đọc đầu bài và lên bảng tóm tắt.
GV: Yêu cầu h/s phân tích mạch điện và giải câu a
HS: Phân tích mạch điện và giải câu a
GV: Gợi ý cho h/s giải
- Bóng đèn và biến trở được mắc như thế nào với nhau ?
- Để đèn sáng BT thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ bằng bao nhiêu ?
- ADCT nào để tính Rtđ và R2 của biến trở ?
HS: Giải bài tập theo gợi ý.
Hoạt động 3: Giải bài tập 3
GV: Sử dụng kĩ thuật động não
GV: Gọi 1 h/s đọc, tóm tắt đầu bài bài 3
HS: Đọc đầu bài và lên bảng tóm tắt.
GV: gợi ý
- Dây nối từ M(A và từ N(B coi như một điện trở mắc nối tiếp với 2 đèn
- Tính R12 của hai bóng ( tính điện trở của dây nối ?
- RMN của đoạn mạch gồm R12 nt Rd được tính ntn ?
HS: Giải bài tập theo gợi ý của giáo viên.
GV: Hướng dẫn h/s giải câu b
HS: Giải câu b
BÀI 1
Tóm tắt
l = 30m
s = 0,3mm2
=0,3.10-6mm2
U = 6V
(=1,1.10-6(m
Tính:
I = ?
Giải
- ADCT: R = (.l/s
Thay số:
R=1,1.10-6.30/0,3.10-6 =110(
- Điện trở của dây dẫn là 110(
Từ CT của ĐL Ôm: I = U/R
Ta có: I = 220V/110( = 2A
- Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 2A
Đs: 2A
BÀI 2:
Tóm tắt:
Cho mạch điện như hình vẽ
R1 = 7,5Ω; I = 0,6A; U = 12V
Tính: a. R2 = ? khi đèn sáng BT
b. R2 = 30Ω; s = 1mm2 =10-6m2;
(= 0,4.10-6Ωm ( l = ?
Giải
- Phân tích mạch điện: R1 nt R21
a. Vì đèn sáng BT: I1 = I = 0,6A; R1 = 7,5Ω
Mà R2 nt R1 I1 = I2 = I = 0,6A
ADCT: I = U/R => R = U/I
Ta có: R = 12V/0,6A = 20Ω
Mà R = R1 + R2
( R2 = R - R1
Tiết:11 Ngày dạy: 20/9/2016
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT OHM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I.Mục tiêu
1. Kiến thức: Học sinh nắm được:
Vân dụng công thức ĐL Ôm và công thức tính điện trở dây dẫn để tính được các đại lượng có liên quan đến đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp.
2. Kỹ năng: Rèn luyện cho HS:
Rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức ĐL Ôm để giải các bài tập.
3.Thái độ: Giáo dục cho HS:
Rèn tính cẩn thận, ý thức tập trung trong việc xử lý thông tin.
II.Chuẩn bị
1. Giáo viên: SBT
2. Học sinh chuẩn bị:Nghiên cứu trước các bài bài tập ở nhà.
III. Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm...
IV.Tiến trình dạy học
Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
GV: Sử dụng kĩ thuật động não
- Phát biểu và viết các công thức của ĐL Ôm ?
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Viết công thức tímh điện trở của dây dẫn ?
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Giải bài tập 1
GV: Sử dụng kĩ thuật động não
GV: Gọi 1 h/s đọc, tóm tắt bài 1
HS: Đọc đầu bài và lên bảng tóm tắt.
GV: Hướng dẫn h/s cách giải theo gợi ý SGK
- Vận dụng CT nào để tính R của dây dẫn ?
- Tính I theo công thức nào ?
HS: Giải bài tập theo gợi ý của giáo viên.
Hoạt động 2: Giải bài tập 2
GV: Sử dụng kĩ thuật động não
GV: Gọi 1 h/s đọc, tóm tắt đầu bài bài 2
HS: Đọc đầu bài và lên bảng tóm tắt.
GV: Yêu cầu h/s phân tích mạch điện và giải câu a
HS: Phân tích mạch điện và giải câu a
GV: Gợi ý cho h/s giải
- Bóng đèn và biến trở được mắc như thế nào với nhau ?
- Để đèn sáng BT thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ bằng bao nhiêu ?
- ADCT nào để tính Rtđ và R2 của biến trở ?
HS: Giải bài tập theo gợi ý.
Hoạt động 3: Giải bài tập 3
GV: Sử dụng kĩ thuật động não
GV: Gọi 1 h/s đọc, tóm tắt đầu bài bài 3
HS: Đọc đầu bài và lên bảng tóm tắt.
GV: gợi ý
- Dây nối từ M(A và từ N(B coi như một điện trở mắc nối tiếp với 2 đèn
- Tính R12 của hai bóng ( tính điện trở của dây nối ?
- RMN của đoạn mạch gồm R12 nt Rd được tính ntn ?
HS: Giải bài tập theo gợi ý của giáo viên.
GV: Hướng dẫn h/s giải câu b
HS: Giải câu b
BÀI 1
Tóm tắt
l = 30m
s = 0,3mm2
=0,3.10-6mm2
U = 6V
(=1,1.10-6(m
Tính:
I = ?
Giải
- ADCT: R = (.l/s
Thay số:
R=1,1.10-6.30/0,3.10-6 =110(
- Điện trở của dây dẫn là 110(
Từ CT của ĐL Ôm: I = U/R
Ta có: I = 220V/110( = 2A
- Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 2A
Đs: 2A
BÀI 2:
Tóm tắt:
Cho mạch điện như hình vẽ
R1 = 7,5Ω; I = 0,6A; U = 12V
Tính: a. R2 = ? khi đèn sáng BT
b. R2 = 30Ω; s = 1mm2 =10-6m2;
(= 0,4.10-6Ωm ( l = ?
Giải
- Phân tích mạch điện: R1 nt R21
a. Vì đèn sáng BT: I1 = I = 0,6A; R1 = 7,5Ω
Mà R2 nt R1 I1 = I2 = I = 0,6A
ADCT: I = U/R => R = U/I
Ta có: R = 12V/0,6A = 20Ω
Mà R = R1 + R2
( R2 = R - R1
 








Các ý kiến mới nhất