Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 6 công nghiệp -Chân trời sáng tạo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cá nhân
Người gửi: Nguyễn Vũ Khanh
Ngày gửi: 22h:37' 30-09-2024
Dung lượng: 55.6 MB
Số lượt tải: 1037
Số lượt thích: 0 người
BÀI 6 : CÔNG NGHIỆP
– Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan
trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
– Trình bày được sự phát triển và phân bố của một trong
các ngành công nghiệp chủ yếu.
– Giải thích được tại sao cần phát triển công nghiệp xanh.

CN dệt may

CN điện

CN Lương thực, thực phẩm

Đây là những ngành kinh tế nào?
CN khai thác dầu thô

CN điện tử

CN kết nói vạn vật

1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
a. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
HS tìm hiểu các nhân tố điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh
hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
+ Nhóm 1: Khoáng sản, ví dụ minh hoạ
+ Nhóm 2: Sinh vật, ví dụ minh hoạ
+ Nhóm 3: Nguồn nước, ví dụ minh hoạ
+ Nhóm 4: Khí hậu, ví dụ minh hoạ
+ Nhóm 5: Vị trí địa lí, ví dụ minh hoạ

Các nhóm thảo luận 5 phút

Nhân tố

Khoáng
sản

Tác động
Nước ta có nguồn khoáng sản phong phú, đa
dạng với hơn 60 loại
khác nhau.
Một số loại khoáng sản có trữ lượng đáng kể
như: than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên,... → phát
triển công nghiệp.
Tuy nhiên, phần lớn các mỏ khoáng sản có
quy mô nhỏ, chủ yếu thuận lợi cho phát triển
công nghiệp địa phương; nhiều loại khoáng
sản được khai thác đã suy giảm đáng kể về
trữ lượng nên đòi hỏi ngành công nghiệp
nước ta phải thay đổi để phù hợp với nguồn
nguyên liệu mới.

Nhân tố
Sinh vật

Tác động
Nước ta có nguồn lợi tài nguyên rừng, sinh vật phong phú, đa
dạng → nguyên liệu dồi dào để phát triển công nghiệp chế biến.

Nhân tố

Nguồn nước

Tác động
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc với trữ lượng thuỷ điện
lớn trên hệ thống sông Hồng, hệ thống sông Srêpôk, hệ thống
sông Đồng Nai,... là điều kiện phát triển thuỷ điện.
Ngoài ra, sông ngòi còn là nguồn cung cấp nước cho một số
ngành công nghiệp.
Nguồn nước nóng, nước khoáng đa dạng phân bố ở nhiều nơi
như:
Quang Hanh (Quảng Ninh), Bình Châu (Bà Rịa – Vũng Tàu),
Thanh Tân
(Thừa Thiên Huế), Đảnh Thạnh (Khánh Hoà), Vĩnh Hảo (Bình
Thuận),...
tạo điều kiện phát triển ngành công nghiệp sản xuất nước
khoáng, nước tinh khiết.

Nhân tố
Khí hậu

Tác động
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đem lại nguồn năng
lượng tái tạo dồi dào như năng lượng gió, năng lượng mặt trời,...
Khí hậu cũng tạo ra tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp →
tác động đến sự phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản.

Nhân tố
Vị trí địa lí

Tác động
Những nơi có vị trí địa lí thuận lợi như gần cảng biển, đường
giao thông huyết mạch, các đô thị lớn (Thành phố Hồ Chí Minh,
Hà Nội, Hải Phòng),... có nền công nghiệp phát triển mạnh và
tập trung phân bố nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp.

b. Điều kiện kinh tế - xã hội

Giao nhiệm vụ cho HS theo
kĩ thuật “các mảnh ghép”
Vòng 1 (nhóm chuyên gia)
Nhóm 1: Dân cư và lao động
Nhóm 2: Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất –
kĩ thuật công nghiệp và khoa học
công nghệ
Nhóm 3: Thị trường
Nhóm 4: Chính sách phát triển công
nghiệp
Nhóm 5: Vốn đầu tư
Nhóm 6: Nguồn nguyên liệu từ sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

Vòng 2 (vòng mảnh ghép):
Thảo luận nhóm để vẽ sơ đồ tư
duy về vai trò của các nhân tố
điều kiện kinh tế – xã hội ảnh
hưởng đến sự phát triển và phân
bố công nghiệp.

Nhóm 1: Dân cư và lao động: Nước ta có dân số đông tạo ra thị
trường tiêu thụ rộng lớn, thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành
công nghiệp.
Nguồn lao động nước ta dồi dào, có khả năng tiếp thu khoa học – kĩ
thuật tiên tiến. Ngoài ra, người lao động có nhiều kinh nghiệm trong
sản
xuất
nghề
truyền
thống.
Những lợi thế về lao động tạo điều kiện phát triển công nghiệp, đa
dạng hoá cơ cấu ngành công nghiệp, thu hút đầu tư và chuyển giao
công nghệ.

Nhóm 2: Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật công nghiệp và khoa học công
nghệ: Cơ sở hạ tầng ở nước ta có nhiều đổi mới, khả năng liên kết vùng tốt hơn.
Cơ sở vật chất – kĩ thuật công nghiệp được đầu tư phát triển với nhiều
khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các điểm công
nghiệp, làng nghề truyền thống,... hình thành trên phạm vi cả nước. Việc ứng
dụng khoa học công nghệ tiên tiến và chuyển giao công nghệ như công nghệ số,
tự động hoá, công nghệ vật liệu mới,... ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, năng suất,
chất lượng của sản phẩm công nghiệp.

Nhóm 3: Thị trường: Thị trường ngày càng mở rộng, nhiều sản phẩm của các
ngành công nghiệp như dệt; sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép;... đã đáp
ứng được tiêu chuẩn toàn cầu, kể cả các thị trường lớn như như Hoa Kỳ, Nhật
Bản, các nước EU,... tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển ngành công
Nhóm 4: Chính sách phát triển công nghiệp: Chính sách tái cấu trúc công
nghiệp, chính sách phát triển công nghiệp xanh,... đã làm giảm dần tỉ trọng công
nghiệp khai khoáng, tăng nhanh tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo; góp
phần rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo động lực cho sự phát
triển và phân bố ngành công nghiệp.
Nhóm 5: Vốn đâu tư: Nước ta có nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào
lĩnh vực sản xuất công nghiệp ngày càng tăng. Nguồn vốn đầu tư đang tạo động
lực cho sự phát triển công nghiệp, đặc biệt là các ngành công nghệ cao.

Nhóm 6: Nguồn
nguyên liệu từ sản
xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, thuỷ sản:
Nước ta có nguồn
nguyên liệu phong
phú từ hoạt động sản
xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, thuỷ sản,
thuận lợi cho phát
triển ngành công
nghiệp sản xuất, chế
biến các mặt hàng
này.

1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
a. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. 
- Khoáng sản
- Sinh vật
- Nguồn nước
- Khí hậu
- Vị trí địa lí
b. Điều kiện kinh tế - xã hội
- Dân cư và lao động
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật công nghiệp và khoa học công nghệ
- Thị trường
- Chính sách phát triển công nghiệp
- Vốn đầu tư
- Nguồn nguyên liệu từ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

2. Sự phát triển và phân bố của các ngành công nghiệp chủ yếu

GV chia lớp thành 5 nhóm và cho các nhóm
xem video clip về hoạt động công nghiệp ở Việt
Nam. Sau đó, yêu cầu các nhóm tìm hiểu về sự
phát triển và phân bố của các ngành công
nghiệp chủ yếu

+ Nhóm 1: Công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự
nhiên
+ Nhóm 2: Công nghiệp sản xuất điện
+ Nhóm 3: Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử,
máy vi tính
+ Nhóm 4: Công nghiệp sản xuất, chế biến thực
phẩm
+ Nhóm 5: Công nghiệp dệt, sản xuất trang phục

- Công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên
+ Khai thác chủ yếu ở thềm lục địa phía nam
+ Công nghệ khai thác phát triển, hiện đại => chất lượng dầu thô và khí tự
nhiên được cải thiện, bảo vệ môi trường

- Công nghiệp sản xuất điện: Phát triển vào giữa thế kỉ XIX, hiện nay tăng
trưởng nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu điện cho đất nước. Sản lượng điện năm
2021 đạt 244,9 tỉ kWh. Cơ cấu khá đa dạng, xu hướng tăng dần tỉ trọng điện gió
và điện mặt trời. Áp dụng những thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến vào
phát triển nguồn điện, lưới điện,… làm cho sản lượng tăng nhanh.
+ Thủy điện: các nhà máy thủy điện lớn tập trung ở khu vực Tây Bắc như Sơn La
(2400 MW), Hòa Bình (1920 MW), Lai Châu (1200 MW) và ở Tây Nguyên như
Ialy (720 MW), Sê San 4 (360 MW).
+ Nhiệt điện: phân bố rộng khắp cả nước. Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than
như Hải Phòng 1 (1200 MW), Vũng Áng 1 (1200 MW),… các nhà máy nhiệt điện
chạy bằng khí như Phú Mỹ (2540 MW), Ô Môn 1,2,3,4 (3810 MW),…
+ Điện gió: chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ,…
một số nhà máy công suất lớn ở Ninh Thuận (Trung Nam Thuận Nam, 450 MW),
Tây Ninh (Dầu Tiếng, 420 MW),…
+ Nguồn năng lượng từ thủy triều khá lớn, đang nghiên cứu và sẽ đưa vào khai

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính:
+ Ngành công nghiệp mới
+ Tốc độ phát triển nhanh
+ Cơ cấu sản phẩm đa dạng
+ Phân bố chủ yếu ở thành phố như Hà Nộ, Hồ Chí Minh, Bắc Ninh, Hải Phòng,..
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm:
+ Phát triển khá sớm
+ Đa dạng quy trình sản xuất, tăng về số lượng, chất lượng sản phẩm
+ Sản phẩm nâng cao, đáp ứng được thị trường trong và ngoài nước
Công nghiệp dệt, sản xuất trang phục:
+ Tốc độ phát triển rất nhanh
+ Cơ cấu đa dạng, gồm dệt và sản xuất trang phục
+ Phân bố ở các đô thị lớn, nơi có nguồn lao động dồi dào

3. Vấn đề phát triển công nghiệp xanh
Dựa vào thông tin trong bài, hãy giải thích tại sao cần phát triển công nghiệp
xanh ở nước ta hiện nay:
Khái
niệm: ....................................................................................................................
..............................................................................................................................
........
Vai
trò: .......................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

Vấn đề phát triển công nghiệp xanh
Khái niệm: Công nghiệp xanh là nền công nghiệp thân thiện với môi trường, sản xuất ra các sản
phẩm thân thiện với môi trường, giúp cho các điều kiện của môi trường tốt hơn.
Vai trò: Việc phát triển công nghiệp xanh giúp tái sử dụng các chất thải, sử dụng tiết kiệm, hiệu
quả năng lượng và nguồn tài nguyên thiên nhiên khác, hạn chế sử dụng hoá chất độc hại bằng
cách sử dụng các công nghệ tiên tiến để khắc phục và kiểm soát ô nhiễm môi trường.
Ở Việt Nam, công nghiệp xanh cần được chú trọng để giải quyết được một số vấn đề đang tồn
tại trong quá trình phát triển như:
– Giảm thiểu tác động tiêu cực từ ô nhiễm môi trường (không khí, nước, đất), chất thải công
nghiệp và biến đổi khí hậu.
– Ứng phó với những rủi ro trong công nghiệp; xúc tiến quá trình chuyển hoá xanh, hướng đến
phát triển bền vững.
– Tiết kiệm chi phí đầu vào, nhiên liệu trong sản xuất công nghiệp.
– Đảm bảo công bằng xã hội trong sử dụng các nguồn tài nguyên liên quan đến ngành công nghiệp.

+ Nêu ví dụ về một nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp ở
nước ta.
+ Lập bảng tóm tắt tình hình phát triển và phân bố của một ngành công nghiệp
chủ yếu ở nước ta hiện nay.
- Ví dụ về nhân tố kinh tế - xã hội: thị trường của ngành công nghiệp đang ngày
càng được mở rộng, nhiều sản phẩm của các ngành công nghiệp dệt; sản xuất
trang phục hay sản xuất giày, dép đã đáp ứng được các tiêu chuẩn toàn cầu kể
các các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Nhật Bản, các nước EU,… đã tạo điều kiện
thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp ở nước ta.

• Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm
Phân bố
• Tình hình phát triển
• - Là ngành phát triển khá sớm (từ cuối thế kỉ• Phát triển và phân bố gắn với
XIX), gắn liền với nhu cầu cơ bản của người vùng nguyên liệu sản xuất
dân. Ngày càng đa dạng, thay đổi quy trình nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy
sản xuất, không ngừng gia tăng về số lượng sản như thủy sản ướp đông
và chất lượng sản phẩm.
phân bố ở Đồng bằng sông
• - Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ Cửu Long, gạo xay xát ở Đồng
rộng rãi nên chất lượng, mẫu mã sản phẩm bằng sông Hồng, Đồng bằng
ngày càng được nâng cao, đáp ứng được thị sông Cửu Long, cà phê bột và
trường trong và ngoài nước.
cà phê hòa tan ở Tây Nguyên.

Sưu tầm thông tin và trình bày tình hình phát triển một ngành công nghiệp ở
địa phương em đang sinh sống.

+ Tổng cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn
+ Trang thông tin điện tử Cục Điện lực và Năng lượng tái
tạo: http://www.erea.gov.vn

Tiết sau báo cáo
 
Gửi ý kiến