
cong nghe 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Lệ Hằng (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:38' 21-08-2013
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 683
Nguồn:
Người gửi: Ngô Lệ Hằng (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:38' 21-08-2013
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 683
Số lượt thích:
0 người
Tuần: Tiết:
Ngày dạy:
Phần 1: VẼ KỸ THUẬT
Chương 1: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Bài 1
VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN SUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I-MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-Biết được khái niệm và công dụng của bản vẽ kĩ thuật.
-Biết được vai trò của bản vẽ KT đối với sản xuất và đời sống
2. Kỹ năng
-Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và nhận biết.
3. Thái độ
- Gv tạo cho hs hứng thú học tập bộ môn.
-Có nhận thức đúng với việc học tập môn vẽ KT.
II- CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
-Tranh vẽ H 1.1 --> 1.3 SGK
-Tranh ảnh sưu tầm hoặc mô hình các sản phẩm cơ khí, tranh vẽ các công trình kiến trúc, sơ đồ điện,…
2. Học Sinh : Hs xem bài ở nhà, sưu tầm tranh ảnh.
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ :
3/ Bài mới :
-GV giới thiệu sơ lược nội dung chương trình công nghệ 8
-Cách học tập bộ môn CN8.
-Giới thiệu mục tiêu bài học.
Hoạt động của Giáo Viên
Hoạt động của Học Sinh
I. Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
- Bản vẽ kĩ thuật được lập ra trong giai đoạn nào?
-Bản vẽ kĩ thuật được dùng trong giai đoạn nào?
-Bản vẽ kĩ thuật là gì?
-Em hãy kể một số lĩnh vực kĩ thuật?
-Có mấy loại BVKT?
-Có hai loại bản vẽ thuộc hai lĩnh vực quan trọng đó là 2 loại bản vẽ nào?
+Bản vẽ cơ khí liên quan đến lĩnh vực nào?
+Bản vẽ xây dựng liên quan đến lĩnh vực nào?
-Các bản vẽ được vẽ bằng gì?
-Được lập ra trong giai đoạn thiết kế.
-Được dùng trong tất cả các quá trình sản xuất, chế tạo, lắp ráp, thi công,…
-BVKT là tài liệu kĩ thuật trình bày các thông tin KT của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ.
-Điện lực, cơ khí, kiến trúc, nông nghiệp,..
-Mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều có bản vẽ của ngành mình.
-Bản vẽ cơ khí
-Bản vẽ xây dựng
+Dùng trong thiết kế, chế tạo máy và thiết bị.
+BV xây dựng dùng trong thiết kế, thi công,..các công trình kiến trúc và xây dựng.
-Được vẽ bằng tay, dụng cụ vẽ hoặc máy tính điện tử.
II. Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất
-Yêu cầu HS quan sát H 1.1 SGK: cho biết trong cuộc sống hàng ngày người ta dùng phương tiện gì để trao đổi thông tin với nhau?
-Từ hình 1.1sgk em hãy cho biết nội dung cần truyền là gì?
-Từ H.d ( hình vẽ là phương tiện thông tin dùng trong giao tiếp: chỉ nhìn H.d biết được thông tin cần truyền là: cấm hút thuốc lá.
-Để chế tạo hoặc thi công 1 sản phẩm thì trước tiên người thiết kế cần phải làm gì?
-Các nội dung đó được thể hiện ở đâu?
-Người CN khi chế tạo sản phẩm và thi công công trình cần căn cứ vào đâu?
-Quan sát H1.2 em hãy nêu các công đoạn của bản vẽ dùng trong sản xuất.
+Bản vẽ được hình thành trong giai đoạn nào?
+Bản vẽ được sử dụng trong giai đoạn nào?
-Gv nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ KT trong sản suất: bản vẽ diễn tả chính xác hình dạng kết cấu của sản phẩm hoăc công trình. Do vậy bản vẽ KT là ngôn ngữ dùng chung trong KT.
- HS quan sát H 1.1 SGK: tiếng nói, cử chỉ, chữ viết, hình vẽ.
-Cấm hút thuốc lá.
-Diễn tả chính xác hình dạng, kết cấu của Sp, nêu đầy đủ kích thước, yêu cầu KT,…
- Trên bản vẽ kĩ thuật.
-Căn cứ vào bản vẽ KT.
a.Thiết kế
b.Thi công
c.Trao đổi.
-Thiết kế sản phẩm.
-Hs trả lời.
III. Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
Yêu cầu HS quan sát H1.3 SGK, tranh ảnh các đồ dùng điện
+Muốn mắc mạch điện thực như H.a căn cứ vào đâu?
+
Ngày dạy:
Phần 1: VẼ KỸ THUẬT
Chương 1: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Bài 1
VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN SUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I-MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-Biết được khái niệm và công dụng của bản vẽ kĩ thuật.
-Biết được vai trò của bản vẽ KT đối với sản xuất và đời sống
2. Kỹ năng
-Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và nhận biết.
3. Thái độ
- Gv tạo cho hs hứng thú học tập bộ môn.
-Có nhận thức đúng với việc học tập môn vẽ KT.
II- CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
-Tranh vẽ H 1.1 --> 1.3 SGK
-Tranh ảnh sưu tầm hoặc mô hình các sản phẩm cơ khí, tranh vẽ các công trình kiến trúc, sơ đồ điện,…
2. Học Sinh : Hs xem bài ở nhà, sưu tầm tranh ảnh.
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ :
3/ Bài mới :
-GV giới thiệu sơ lược nội dung chương trình công nghệ 8
-Cách học tập bộ môn CN8.
-Giới thiệu mục tiêu bài học.
Hoạt động của Giáo Viên
Hoạt động của Học Sinh
I. Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
- Bản vẽ kĩ thuật được lập ra trong giai đoạn nào?
-Bản vẽ kĩ thuật được dùng trong giai đoạn nào?
-Bản vẽ kĩ thuật là gì?
-Em hãy kể một số lĩnh vực kĩ thuật?
-Có mấy loại BVKT?
-Có hai loại bản vẽ thuộc hai lĩnh vực quan trọng đó là 2 loại bản vẽ nào?
+Bản vẽ cơ khí liên quan đến lĩnh vực nào?
+Bản vẽ xây dựng liên quan đến lĩnh vực nào?
-Các bản vẽ được vẽ bằng gì?
-Được lập ra trong giai đoạn thiết kế.
-Được dùng trong tất cả các quá trình sản xuất, chế tạo, lắp ráp, thi công,…
-BVKT là tài liệu kĩ thuật trình bày các thông tin KT của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ.
-Điện lực, cơ khí, kiến trúc, nông nghiệp,..
-Mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều có bản vẽ của ngành mình.
-Bản vẽ cơ khí
-Bản vẽ xây dựng
+Dùng trong thiết kế, chế tạo máy và thiết bị.
+BV xây dựng dùng trong thiết kế, thi công,..các công trình kiến trúc và xây dựng.
-Được vẽ bằng tay, dụng cụ vẽ hoặc máy tính điện tử.
II. Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất
-Yêu cầu HS quan sát H 1.1 SGK: cho biết trong cuộc sống hàng ngày người ta dùng phương tiện gì để trao đổi thông tin với nhau?
-Từ hình 1.1sgk em hãy cho biết nội dung cần truyền là gì?
-Từ H.d ( hình vẽ là phương tiện thông tin dùng trong giao tiếp: chỉ nhìn H.d biết được thông tin cần truyền là: cấm hút thuốc lá.
-Để chế tạo hoặc thi công 1 sản phẩm thì trước tiên người thiết kế cần phải làm gì?
-Các nội dung đó được thể hiện ở đâu?
-Người CN khi chế tạo sản phẩm và thi công công trình cần căn cứ vào đâu?
-Quan sát H1.2 em hãy nêu các công đoạn của bản vẽ dùng trong sản xuất.
+Bản vẽ được hình thành trong giai đoạn nào?
+Bản vẽ được sử dụng trong giai đoạn nào?
-Gv nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ KT trong sản suất: bản vẽ diễn tả chính xác hình dạng kết cấu của sản phẩm hoăc công trình. Do vậy bản vẽ KT là ngôn ngữ dùng chung trong KT.
- HS quan sát H 1.1 SGK: tiếng nói, cử chỉ, chữ viết, hình vẽ.
-Cấm hút thuốc lá.
-Diễn tả chính xác hình dạng, kết cấu của Sp, nêu đầy đủ kích thước, yêu cầu KT,…
- Trên bản vẽ kĩ thuật.
-Căn cứ vào bản vẽ KT.
a.Thiết kế
b.Thi công
c.Trao đổi.
-Thiết kế sản phẩm.
-Hs trả lời.
III. Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
Yêu cầu HS quan sát H1.3 SGK, tranh ảnh các đồ dùng điện
+Muốn mắc mạch điện thực như H.a căn cứ vào đâu?
+








Các ý kiến mới nhất