Công nghệ 6 kì I (3 cột)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bích Chu
Ngày gửi: 12h:38' 12-07-2008
Dung lượng: 445.0 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bích Chu
Ngày gửi: 12h:38' 12-07-2008
Dung lượng: 445.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1
Bài mở đầu
I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này GV phải làm cho HS:
- Hiểu được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Biết được mục tiêu, nội dung chương trình và sách giáo khoa công nghệ 6- phân môn kinh tế gia đình được biên soạn theo định hướng phương pháp dạy học.
- Biết được phương pháp dạy học từ thụ động sang chủ động tích cực hoạt động tìm hiểu, tiếp thu kiến thức và vận dụng vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình, sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình công nghẹ THCS
- HS: Đọc trước bài học ở nhà.
III.Lên lớp
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: (không)
3. Bài mới:
Giới thiệu bài
- Gia đình là nền tảng của xã hội , ở đó mỗi người được sinh ra và lớn lên , được nuôi dưỡng và giáo dục trở thành người có ích cho xã hội .
- Để biết được vai trò của mỗi người với xã hội, chương trình công nghệ 6 - phần kinh tế gia đình sẽ giúp cho các em hiểu rõ và cụ thể công việc các em sẽ làm để góp phần xây dựng gia đình và phát triển xã hội ngày một tốt đẹp hơn.
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình
HĐ của thầy
HĐ của trò
Nội dung
- GV: Gọi 1 HS đọc phần I, các em khác theo dõi.
? Em cho biết vai trò của gia đình và trách nhiệm của mỗi người trong gia đình ?
- GV: Tóm tắt ý kiến HS, bổ sung và cho ghi.
? Em cho biết trong gia đình có rất nhiều công việc phải làm đó là công việc gì?
? Em hãy kể các công việc liên quan đến kinh tế gia đình mà em đã tham gia. (GV nhận xét, kết luận)
- 1 HS đọc các em khác theo dõi SGK
- HS dựa vào SGK trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép
- HS có thể trả lời
+ Tạo ra nguồn thu nhập bằng tiền và hiện vật
+ Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho hợp lý
+ Làm các công việc nội trợ trong gia đình
- HS: trả lời cá nhân
I.Vai trò của gia đình
+ Gia đình là nền tảng của xã hội , ở đó mỗi người được sinh ra và lớn lên được nuôi dưỡng , giáo dục và chuẩn bị nhiều mặt cho một cuộc sông tương lai .
+ Trong gia đình mọi nhu cầu thiết yếu của con người về vật chất và tinh thần được đáp ứng trong điều kiện cho phép và không ngừng được cải thiện để nâng cao chất lượng cuốc sống.
* Trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình là phải làm tốt công việc của mình để góp phần tổ chức cuộc sống gia đình văn minh hạnh phúc
HĐ2: Tìm hiểu mục tiêu và nội dung tổng quát của chương trình sách giáo khoa và phương pháp học tập môn học.
HĐ của thầy
HĐ của trò
Nội dung
- GV: Cho HS đọc phần II.
? Phân môn kinh tế gia đình có mục tiêu như thế nào?
- GV nhận xét, giải thích từng phần và tổng kết cho HS ghi chép.
- GV giới thiệu nội dung chương trình và mục tiêu của từng chương cho HS tiếp thu.
- HS đọc nội dung phần II SGK.
- HS dựa vào SGK trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép.
II. Mục tiêu của chương trình CN6 - Phân môn kinh tế gia đình.
1. Mục tiêu môn học:
a. Kiến thức:
- Biết được một số kiến thức cơ bản, phổ thông về các lĩnh vực liên quan đến lao động và đời sống của con người
- Biết được các phương pháp và quy trình công nghệ tạo nên các sản phẩm đơn giản mà các em thường tham gia ở gia đình như: khâu vá, nấu ăn, mua sắm.....
b. Về kỹ năng
- Biết vận dụng các kiến thức đã học vào các hoạt động hàng ngày ở gia đình.
- Biết lựa chọn trang phục phù hợp có tính thẩm mỹ sử dụng và bảo quản quần áo đúng kĩ thuật.
- Biết giữ gìn trang trí nhà ở sạch sẽ, đẹp
- Biết ăn uống hợp lý, tiết kiệm, phụ giúp gia đình những công việc vừa sức để tăng thu nhập.
c. Về thái độ
- Có lòng say mê môn học kinh tế gia đình và tích cực vận dụng kiến thức vào cuộc sống .
- Có ý thức tham gia lao động trong gia đình , nhà trường và ngoài xã hội nhằm cải thiện đời sống và bảo vệ môi trường.
2. Nội dung chương chình.
- Chương trình được chia làm 4 chương.
+ Chương I: May mặc trong gia đình.
- Cung cấp một số kiến thức về một số loại vải thường dùng, biết chọn trang phục và sử dụng trang phục hợp lý mang tính thẩm mĩ của may mặc.
+ Chương II: Trang trí nhà ở.
- Cho chúng ta biết vai trò, vị trí của ngôi nhà, từ đó biết gìn giữ, trang trí nơi ở sao cho phù hợp với đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hàng ngày.
+ Chương III: Nấu ăn trong gia đình
- Cho chúng ta biết một số kiến thức về ăn uống đảm bảo dinh dưỡng hợp lý, vệ sinh, biết bảo quản thực phẩm.
+ Chương IV: Thu, chi trong gia đình.
- Cho chúng ta những hiểu biết về các nguồn thu nhập của gia đình và các khoản chi tiêu trong gia đình đồng thời biết quý trọng sức lao động và thực hiện lao động để tăng thu nhập.
HĐ3: Tìm hiểu phương pháp học tập môn CN 6
HĐ của thầy
HĐ của trò
Nội dung
- GV cho HS đọc nội dung phần III SGK.
? Để học tập tốt môn CN chúng ta phai thực hiện như thế nào?
- GV kết luận cho HS ghi chép.
- HS đọc nội dung SGK
- HS dựa vào SGK để trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép.
III. Phương pháp học tập
- Cần tìm hiểu kĩ hình vẽ, câu hỏi, bài tập, thực hiện các bài thử nghiệm, thực hành và liên hệ thực tế với đời sống.
IV. Củng cố - luyện tập
? Phân môn kinh tế gia đình - CN6 có mục tiêu như thế nào đối với HS chúng ta?
? Để học tập tốt môn CN6 chúng ta phải thực hiện như thế nào?
V. Hướng dẫn về nhà.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 1/Tr. 6 SGK.
VI. Rút kinh nghiệm.
------------------------------***-------------------------------
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chương I - May mặc trong gia đình
Tiết 2 - bài 1
Các loại vải
thường dùng trong may mặc
I. Mục tiêu bài học: Sau bài này GV phải làm cho HS:
- HS biết được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất công dụng của các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học.
- Biết phân biệt được một số loại vải thông thường bằng cách đốt vải.
- Có ý thức tìm hiểu các loại vải dùng trong may mặc.
II. Chuẩn bị.
- GV: Hình 1.1 và H1.2 SGK phóng to, mẫu vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, lửa, khay đựng mẫu.
- HS: Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài học.
III. Lên lớp.
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ
? Hãy nêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?
? Nêu mục tiêu môn học, phương pháp học tập?
3. Bài mới
HĐ1: Tìm hiểu nguồn gốc tính chất của các loại vải.
HĐ của thầy
HĐ của trò
Nội dung
- GV : Theo tranh, hướng dẫn học sinh quan sát hình 1.1 (SGK)
? Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ đâu?
? Qua quan sát tranh em hãy nêu quy trình sản xuất sợi vải bông?
* GV củng cố thêm:
- Từ cây bông ra hoa kết trái cho ra quả bông. Quả bông sau khi thu hoạch được rửa sạch hạt , loại bỏ các chất bẩn , đánh tơi để tạo sơ bông, kéo thành sợi dệt vải và qua quá trình dệt tạo thành vải sợi bông.
?Em hãy nêu quy trình sản xuất vải tơ tằm?
- GV củng cố thêm: Người ta đêm kén tằm nấu trong nước sôi làm cho keo tơ tan ra một phần , kén tơ trở nên mềm ra, rễ ràng rút thành sợi , sợi tơ rút ra còn ướt ( kén đang ở nồi nước nóng )được chập thành sợi tơ mộc , từ sợi tơ dệt được vải tơ tằm.
?Qua quan sát sơ đồ em cho biết thời gian tạo thành nguyên liệu dệt vải?
- GV nêu thêm người ta có thể dùng 2 phương pháp để dệt vải đó là: Dệt thoi, Dệt kim
- GV: Thực hiên thao tác làm thử nghiệm vò vải, đốt sợi vải , nhúng vải vào nước để học sinh quan sát và nêu tính chất vải thiên nhiên.
? Vải sợi thiên nhiên có tính chất như thế nào?
GV: Kết luận tính chất vải thiên nhiên
* GV nêu thêm các nhược điểm của vải sợi thiên nhiên.
- HS quan sát hình vẽ và tìm hiểu.
- HS có thể trả lời:
+ Từ thực vật như sợi bông thu từ quả cây bông, sợi đay , lanh thu từ thân cây đay , gai , lanh.
+ Từ động vật như con tằm, lông cừu, vịt...
- HS: Cây bông - quả bông - xơ bông- sợi dệt- vải sợi bông
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS: Con tằm - kén tằm - Sợi tơ tằm - sợi dệt- vải sợi bông
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS: Thời gian tạo thành nguyên liệu lâu vì cần có thời gian từ khi cây con sinh ra đến khi thu hoạch.
- HS quan sát, tiếp thu, nhận xét.
- HS dựa vào SGK trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép.
I. Vải sợi thiên nhiên
a. Nguồn gốc.
- Là loại vải có sẵn từ thiên nhiên: Như động vật (lông cừu, lông vịt, tơ tằm...), thực vật (sợi bông, lanh...)
b. Tính chất vải thiên nhiên
- Có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát.
* Nhược điểm dẽ bị gián nhậy cắn thủng, dễ bị nhăn.
HĐ2: Tìm hiểu vải sợi hoá học
HĐ của thầy
HĐ của trò
Nội dung
- GV gợi ý cho HS quan sát hình 1-2(SGK)
? Nguyên liệu đầu vào của vải sợi hoá học là gì?
- GV nhận xét, kết luận.
- GV củng cố thêm: Nguyên liệu không có dạng sợi mà phải qua quá trình tạo sợi. Căn cứ vào nguyên liệu ban đầu và phương pháp người ta chia sợi hoá học làm hai loại là sợi nhân tạo và sợi tổng hợp
? Quan sát sơ đồ em cho biết tóm tắt qui trình vải sợi nhân tạo và vải tổng hợp.
- HS nghiên cứu 1.2 (SGK) tìm nội dung điền vào khoảng trống trong bài tập sách giáo kh
Ngày giảng:
Tiết 1
Bài mở đầu
I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này GV phải làm cho HS:
- Hiểu được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Biết được mục tiêu, nội dung chương trình và sách giáo khoa công nghệ 6- phân môn kinh tế gia đình được biên soạn theo định hướng phương pháp dạy học.
- Biết được phương pháp dạy học từ thụ động sang chủ động tích cực hoạt động tìm hiểu, tiếp thu kiến thức và vận dụng vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình, sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình công nghẹ THCS
- HS: Đọc trước bài học ở nhà.
III.Lên lớp
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: (không)
3. Bài mới:
Giới thiệu bài
- Gia đình là nền tảng của xã hội , ở đó mỗi người được sinh ra và lớn lên , được nuôi dưỡng và giáo dục trở thành người có ích cho xã hội .
- Để biết được vai trò của mỗi người với xã hội, chương trình công nghệ 6 - phần kinh tế gia đình sẽ giúp cho các em hiểu rõ và cụ thể công việc các em sẽ làm để góp phần xây dựng gia đình và phát triển xã hội ngày một tốt đẹp hơn.
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình
HĐ của thầy
HĐ của trò
Nội dung
- GV: Gọi 1 HS đọc phần I, các em khác theo dõi.
? Em cho biết vai trò của gia đình và trách nhiệm của mỗi người trong gia đình ?
- GV: Tóm tắt ý kiến HS, bổ sung và cho ghi.
? Em cho biết trong gia đình có rất nhiều công việc phải làm đó là công việc gì?
? Em hãy kể các công việc liên quan đến kinh tế gia đình mà em đã tham gia. (GV nhận xét, kết luận)
- 1 HS đọc các em khác theo dõi SGK
- HS dựa vào SGK trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép
- HS có thể trả lời
+ Tạo ra nguồn thu nhập bằng tiền và hiện vật
+ Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho hợp lý
+ Làm các công việc nội trợ trong gia đình
- HS: trả lời cá nhân
I.Vai trò của gia đình
+ Gia đình là nền tảng của xã hội , ở đó mỗi người được sinh ra và lớn lên được nuôi dưỡng , giáo dục và chuẩn bị nhiều mặt cho một cuộc sông tương lai .
+ Trong gia đình mọi nhu cầu thiết yếu của con người về vật chất và tinh thần được đáp ứng trong điều kiện cho phép và không ngừng được cải thiện để nâng cao chất lượng cuốc sống.
* Trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình là phải làm tốt công việc của mình để góp phần tổ chức cuộc sống gia đình văn minh hạnh phúc
HĐ2: Tìm hiểu mục tiêu và nội dung tổng quát của chương trình sách giáo khoa và phương pháp học tập môn học.
HĐ của thầy
HĐ của trò
Nội dung
- GV: Cho HS đọc phần II.
? Phân môn kinh tế gia đình có mục tiêu như thế nào?
- GV nhận xét, giải thích từng phần và tổng kết cho HS ghi chép.
- GV giới thiệu nội dung chương trình và mục tiêu của từng chương cho HS tiếp thu.
- HS đọc nội dung phần II SGK.
- HS dựa vào SGK trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép.
II. Mục tiêu của chương trình CN6 - Phân môn kinh tế gia đình.
1. Mục tiêu môn học:
a. Kiến thức:
- Biết được một số kiến thức cơ bản, phổ thông về các lĩnh vực liên quan đến lao động và đời sống của con người
- Biết được các phương pháp và quy trình công nghệ tạo nên các sản phẩm đơn giản mà các em thường tham gia ở gia đình như: khâu vá, nấu ăn, mua sắm.....
b. Về kỹ năng
- Biết vận dụng các kiến thức đã học vào các hoạt động hàng ngày ở gia đình.
- Biết lựa chọn trang phục phù hợp có tính thẩm mỹ sử dụng và bảo quản quần áo đúng kĩ thuật.
- Biết giữ gìn trang trí nhà ở sạch sẽ, đẹp
- Biết ăn uống hợp lý, tiết kiệm, phụ giúp gia đình những công việc vừa sức để tăng thu nhập.
c. Về thái độ
- Có lòng say mê môn học kinh tế gia đình và tích cực vận dụng kiến thức vào cuộc sống .
- Có ý thức tham gia lao động trong gia đình , nhà trường và ngoài xã hội nhằm cải thiện đời sống và bảo vệ môi trường.
2. Nội dung chương chình.
- Chương trình được chia làm 4 chương.
+ Chương I: May mặc trong gia đình.
- Cung cấp một số kiến thức về một số loại vải thường dùng, biết chọn trang phục và sử dụng trang phục hợp lý mang tính thẩm mĩ của may mặc.
+ Chương II: Trang trí nhà ở.
- Cho chúng ta biết vai trò, vị trí của ngôi nhà, từ đó biết gìn giữ, trang trí nơi ở sao cho phù hợp với đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hàng ngày.
+ Chương III: Nấu ăn trong gia đình
- Cho chúng ta biết một số kiến thức về ăn uống đảm bảo dinh dưỡng hợp lý, vệ sinh, biết bảo quản thực phẩm.
+ Chương IV: Thu, chi trong gia đình.
- Cho chúng ta những hiểu biết về các nguồn thu nhập của gia đình và các khoản chi tiêu trong gia đình đồng thời biết quý trọng sức lao động và thực hiện lao động để tăng thu nhập.
HĐ3: Tìm hiểu phương pháp học tập môn CN 6
HĐ của thầy
HĐ của trò
Nội dung
- GV cho HS đọc nội dung phần III SGK.
? Để học tập tốt môn CN chúng ta phai thực hiện như thế nào?
- GV kết luận cho HS ghi chép.
- HS đọc nội dung SGK
- HS dựa vào SGK để trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép.
III. Phương pháp học tập
- Cần tìm hiểu kĩ hình vẽ, câu hỏi, bài tập, thực hiện các bài thử nghiệm, thực hành và liên hệ thực tế với đời sống.
IV. Củng cố - luyện tập
? Phân môn kinh tế gia đình - CN6 có mục tiêu như thế nào đối với HS chúng ta?
? Để học tập tốt môn CN6 chúng ta phải thực hiện như thế nào?
V. Hướng dẫn về nhà.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 1/Tr. 6 SGK.
VI. Rút kinh nghiệm.
------------------------------***-------------------------------
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chương I - May mặc trong gia đình
Tiết 2 - bài 1
Các loại vải
thường dùng trong may mặc
I. Mục tiêu bài học: Sau bài này GV phải làm cho HS:
- HS biết được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất công dụng của các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học.
- Biết phân biệt được một số loại vải thông thường bằng cách đốt vải.
- Có ý thức tìm hiểu các loại vải dùng trong may mặc.
II. Chuẩn bị.
- GV: Hình 1.1 và H1.2 SGK phóng to, mẫu vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, lửa, khay đựng mẫu.
- HS: Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài học.
III. Lên lớp.
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ
? Hãy nêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?
? Nêu mục tiêu môn học, phương pháp học tập?
3. Bài mới
HĐ1: Tìm hiểu nguồn gốc tính chất của các loại vải.
HĐ của thầy
HĐ của trò
Nội dung
- GV : Theo tranh, hướng dẫn học sinh quan sát hình 1.1 (SGK)
? Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ đâu?
? Qua quan sát tranh em hãy nêu quy trình sản xuất sợi vải bông?
* GV củng cố thêm:
- Từ cây bông ra hoa kết trái cho ra quả bông. Quả bông sau khi thu hoạch được rửa sạch hạt , loại bỏ các chất bẩn , đánh tơi để tạo sơ bông, kéo thành sợi dệt vải và qua quá trình dệt tạo thành vải sợi bông.
?Em hãy nêu quy trình sản xuất vải tơ tằm?
- GV củng cố thêm: Người ta đêm kén tằm nấu trong nước sôi làm cho keo tơ tan ra một phần , kén tơ trở nên mềm ra, rễ ràng rút thành sợi , sợi tơ rút ra còn ướt ( kén đang ở nồi nước nóng )được chập thành sợi tơ mộc , từ sợi tơ dệt được vải tơ tằm.
?Qua quan sát sơ đồ em cho biết thời gian tạo thành nguyên liệu dệt vải?
- GV nêu thêm người ta có thể dùng 2 phương pháp để dệt vải đó là: Dệt thoi, Dệt kim
- GV: Thực hiên thao tác làm thử nghiệm vò vải, đốt sợi vải , nhúng vải vào nước để học sinh quan sát và nêu tính chất vải thiên nhiên.
? Vải sợi thiên nhiên có tính chất như thế nào?
GV: Kết luận tính chất vải thiên nhiên
* GV nêu thêm các nhược điểm của vải sợi thiên nhiên.
- HS quan sát hình vẽ và tìm hiểu.
- HS có thể trả lời:
+ Từ thực vật như sợi bông thu từ quả cây bông, sợi đay , lanh thu từ thân cây đay , gai , lanh.
+ Từ động vật như con tằm, lông cừu, vịt...
- HS: Cây bông - quả bông - xơ bông- sợi dệt- vải sợi bông
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS: Con tằm - kén tằm - Sợi tơ tằm - sợi dệt- vải sợi bông
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS: Thời gian tạo thành nguyên liệu lâu vì cần có thời gian từ khi cây con sinh ra đến khi thu hoạch.
- HS quan sát, tiếp thu, nhận xét.
- HS dựa vào SGK trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép.
I. Vải sợi thiên nhiên
a. Nguồn gốc.
- Là loại vải có sẵn từ thiên nhiên: Như động vật (lông cừu, lông vịt, tơ tằm...), thực vật (sợi bông, lanh...)
b. Tính chất vải thiên nhiên
- Có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát.
* Nhược điểm dẽ bị gián nhậy cắn thủng, dễ bị nhăn.
HĐ2: Tìm hiểu vải sợi hoá học
HĐ của thầy
HĐ của trò
Nội dung
- GV gợi ý cho HS quan sát hình 1-2(SGK)
? Nguyên liệu đầu vào của vải sợi hoá học là gì?
- GV nhận xét, kết luận.
- GV củng cố thêm: Nguyên liệu không có dạng sợi mà phải qua quá trình tạo sợi. Căn cứ vào nguyên liệu ban đầu và phương pháp người ta chia sợi hoá học làm hai loại là sợi nhân tạo và sợi tổng hợp
? Quan sát sơ đồ em cho biết tóm tắt qui trình vải sợi nhân tạo và vải tổng hợp.
- HS nghiên cứu 1.2 (SGK) tìm nội dung điền vào khoảng trống trong bài tập sách giáo kh
 








Các ý kiến mới nhất