Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Thắng
Ngày gửi: 11h:46' 21-09-2024
Dung lượng: 15.9 KB
Số lượt tải: 221
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Thắng
Ngày gửi: 11h:46' 21-09-2024
Dung lượng: 15.9 KB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích:
0 người
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức trò chơi thi kể về các sản phẩm
công nghệ thường sử dụng hằng ngày và vai
trò của chúng.
- Đặt câu hỏi: Kể tên một số sản phẩm công
nghệ em thường sử dụng hằng ngày và nêu
vai trò của chúng.
- Dẫn dắt HS vào bài học về vai trò của sản
phẩm công nghệ trong đời sống.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của sản
phẩm công nghệ trong đời sống
- Tổ chức cho HS quan sát các hình ảnh trong
SGK và yêu cầu thảo luận theo nhóm.
- Gọi 1-2 đại diện HS lên bảng chỉ và nói tên
những sản phẩm công nghệ và vai trò của
chúng.
- Dẫn dắt HS chốt lại: Mỗi sản phẩm công
nghệ có vai trò khác nhau, giúp cuộc sống con
người thoải mái hơn.
- Đặt câu hỏi thêm: Kể thêm vai trò của một
số sản phẩm khác.
Hoạt động 3: Luyện tập
- Tổ chức trò chơi “Nhanh và đúng”, yêu cầu
các đội ghép thẻ tên vai trò với các sản phẩm
công nghệ trong hình ảnh.
- Kiểm tra kết quả, tuyên dương đội thực hiện
đúng và nhanh nhất.
Hoạt động 4: Nhận biết những mặt trái khi
sử dụng công nghệ
- Tổ chức cho HS quan sát các hình ảnh trong
SGK và thảo luận về những mặt trái khi sử
dụng công nghệ
- GV nhận xét chốt lại
Hình 1: Gây ô nhiễm môi trường (tiếng ồn,
khói bụi từ phương tiện giao thông).
Hình 2: Ảnh hưởng sức khỏe (cận thị, béo phì
do xem ti vi quá gần và quá nhiều, rối loạn
giấc ngủ do xem ti vi khuya).
Hình 3: Đe dọa tinh thần (bắt nạt qua mạng xã
hội).
Hoạt động của HS
- Tham gia trò chơi, kể tên các sản phẩm công
nghệ thường sử dụng hằng ngày và nêu vai
trò của chúng.
- Trả lời câu hỏi của GV
- Chuẩn bị tâm thế để tìm hiểu nội dung tiếp
theo
- Quan sát hình ảnh, làm việc theo cặp hoặc
nhóm, thảo luận tên và vai trò của các sản
phẩm công nghệ trong hình.
- Lắng nghe và bổ sung ý kiến từ nhóm bạn.
- Ghi nhớ kiến thức.
- Kể: Điện thoại di động giúp liên lạc, máy
tính kết nối Internet giúp tra cứu thông tin,…
- Tham gia trò chơi theo nhóm, ghép thẻ tên
vai trò sản phẩm công nghệ đúng với hình
ảnh.
Hình 1: Máy bay - giúp di chuyển.
Hình 2: Điện thoại di động - giúp liên lạc.
Hình 3: Máy giặt - giúp làm việc nhà.
Hình 4: Máy tính - giúp học tập.
- Nhận xét, học hỏi từ nhóm khác.
- Quan sát và thảo luận theo cặp về những
mặt trái khi sử dụng công nghệ trong hình
- Đại diện nhóm trình bày, các HS khác nhận
xét và bổ sung ý kiến.
Hình 4: Giảm giao tiếp trực tiếp (sử dụng điện
thoại quá nhiều).
Hình 5: Mất an toàn thông tin (lộ thông tin cá
nhân trên mạng).
Hình 6: Lệ thuộc vào công nghệ (tính nhẩm
kém, phụ thuộc máy tính).
- Gọi đại diện 1-2 HS lên bảng chỉ và nêu
- Tham gia thảo luận, nhận xét và bổ sung
những mặt trái khi sử dụng công nghệ trong
thêm.
mỗi hình.
- Lắng nghe và ghi nhớ kiến thức
- Dẫn dắt HS: Sử dụng công nghệ có thể gây
ra những mặt trái, cần biết cách sử dụng an
toàn và hợp lý.
Hoạt động 5: Luyện tập
- Tổ chức trò chơi "Ai kể đúng", yêu cầu các
nhóm kể tên sản phẩm công nghệ và những
mặt trái khi sử dụng chúng.
- Kiểm tra kết quả, tuyên dương đội kể đúng
và nhiều nhất.
Hoạt động 6: Vận dụng
- Giao nhiệm vụ cho HS: Tìm hiểu sản phẩm
công nghệ trong gia đình và trao đổi với
người thân về những mặt trái khi sử dụng
công nghệ.
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để nhận biết
và sử dụng công nghệ an toàn.
- Tham gia trò chơi theo nhóm, lần lượt kể tên
sản phẩm công nghệ và nêu mặt trái khi sử
dụng.
VD: Xem ti vi nhiều gây cận thị, xem ti vi
khuya gây rối loạn giấc ngủ, sử dụng điện
thoại nhiều giảm giao tiếp trực tiếp, mạng xã
hội có thể làm lộ thông tin cá nhân, phương
tiện giao thông gây ô nhiễm tiếng ồn và
không khí.
- Học hỏi và rút kinh nghiệm từ kết quả của
các nhóm khác
- Tự tìm hiểu và trao đổi với người thân về
sản phẩm công nghệ thường sử dụng và
những mặt trái của chúng.
- Trao đổi và chia sẻ kết quả đã tìm hiểu với
các bạn hoặc nhóm học tập
Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức trò chơi thi kể về các sản phẩm
công nghệ thường sử dụng hằng ngày và vai
trò của chúng.
- Đặt câu hỏi: Kể tên một số sản phẩm công
nghệ em thường sử dụng hằng ngày và nêu
vai trò của chúng.
- Dẫn dắt HS vào bài học về vai trò của sản
phẩm công nghệ trong đời sống.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của sản
phẩm công nghệ trong đời sống
- Tổ chức cho HS quan sát các hình ảnh trong
SGK và yêu cầu thảo luận theo nhóm.
- Gọi 1-2 đại diện HS lên bảng chỉ và nói tên
những sản phẩm công nghệ và vai trò của
chúng.
- Dẫn dắt HS chốt lại: Mỗi sản phẩm công
nghệ có vai trò khác nhau, giúp cuộc sống con
người thoải mái hơn.
- Đặt câu hỏi thêm: Kể thêm vai trò của một
số sản phẩm khác.
Hoạt động 3: Luyện tập
- Tổ chức trò chơi “Nhanh và đúng”, yêu cầu
các đội ghép thẻ tên vai trò với các sản phẩm
công nghệ trong hình ảnh.
- Kiểm tra kết quả, tuyên dương đội thực hiện
đúng và nhanh nhất.
Hoạt động 4: Nhận biết những mặt trái khi
sử dụng công nghệ
- Tổ chức cho HS quan sát các hình ảnh trong
SGK và thảo luận về những mặt trái khi sử
dụng công nghệ
- GV nhận xét chốt lại
Hình 1: Gây ô nhiễm môi trường (tiếng ồn,
khói bụi từ phương tiện giao thông).
Hình 2: Ảnh hưởng sức khỏe (cận thị, béo phì
do xem ti vi quá gần và quá nhiều, rối loạn
giấc ngủ do xem ti vi khuya).
Hình 3: Đe dọa tinh thần (bắt nạt qua mạng xã
hội).
Hoạt động của HS
- Tham gia trò chơi, kể tên các sản phẩm công
nghệ thường sử dụng hằng ngày và nêu vai
trò của chúng.
- Trả lời câu hỏi của GV
- Chuẩn bị tâm thế để tìm hiểu nội dung tiếp
theo
- Quan sát hình ảnh, làm việc theo cặp hoặc
nhóm, thảo luận tên và vai trò của các sản
phẩm công nghệ trong hình.
- Lắng nghe và bổ sung ý kiến từ nhóm bạn.
- Ghi nhớ kiến thức.
- Kể: Điện thoại di động giúp liên lạc, máy
tính kết nối Internet giúp tra cứu thông tin,…
- Tham gia trò chơi theo nhóm, ghép thẻ tên
vai trò sản phẩm công nghệ đúng với hình
ảnh.
Hình 1: Máy bay - giúp di chuyển.
Hình 2: Điện thoại di động - giúp liên lạc.
Hình 3: Máy giặt - giúp làm việc nhà.
Hình 4: Máy tính - giúp học tập.
- Nhận xét, học hỏi từ nhóm khác.
- Quan sát và thảo luận theo cặp về những
mặt trái khi sử dụng công nghệ trong hình
- Đại diện nhóm trình bày, các HS khác nhận
xét và bổ sung ý kiến.
Hình 4: Giảm giao tiếp trực tiếp (sử dụng điện
thoại quá nhiều).
Hình 5: Mất an toàn thông tin (lộ thông tin cá
nhân trên mạng).
Hình 6: Lệ thuộc vào công nghệ (tính nhẩm
kém, phụ thuộc máy tính).
- Gọi đại diện 1-2 HS lên bảng chỉ và nêu
- Tham gia thảo luận, nhận xét và bổ sung
những mặt trái khi sử dụng công nghệ trong
thêm.
mỗi hình.
- Lắng nghe và ghi nhớ kiến thức
- Dẫn dắt HS: Sử dụng công nghệ có thể gây
ra những mặt trái, cần biết cách sử dụng an
toàn và hợp lý.
Hoạt động 5: Luyện tập
- Tổ chức trò chơi "Ai kể đúng", yêu cầu các
nhóm kể tên sản phẩm công nghệ và những
mặt trái khi sử dụng chúng.
- Kiểm tra kết quả, tuyên dương đội kể đúng
và nhiều nhất.
Hoạt động 6: Vận dụng
- Giao nhiệm vụ cho HS: Tìm hiểu sản phẩm
công nghệ trong gia đình và trao đổi với
người thân về những mặt trái khi sử dụng
công nghệ.
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để nhận biết
và sử dụng công nghệ an toàn.
- Tham gia trò chơi theo nhóm, lần lượt kể tên
sản phẩm công nghệ và nêu mặt trái khi sử
dụng.
VD: Xem ti vi nhiều gây cận thị, xem ti vi
khuya gây rối loạn giấc ngủ, sử dụng điện
thoại nhiều giảm giao tiếp trực tiếp, mạng xã
hội có thể làm lộ thông tin cá nhân, phương
tiện giao thông gây ô nhiễm tiếng ồn và
không khí.
- Học hỏi và rút kinh nghiệm từ kết quả của
các nhóm khác
- Tự tìm hiểu và trao đổi với người thân về
sản phẩm công nghệ thường sử dụng và
những mặt trái của chúng.
- Trao đổi và chia sẻ kết quả đã tìm hiểu với
các bạn hoặc nhóm học tập
 








Các ý kiến mới nhất