Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nông hải
Ngày gửi: 15h:18' 12-03-2016
Dung lượng: 34.9 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích: 0 người
Ngày dạy


Lớp dạy



Tiết 26 PPCT Địa 11 CB
CỘNG HÒA NHÂN TRUNG HOA(TRUNG QUỐC)
Tiết 1:TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
Kiến thức
Biết được đặc điểm và ý nghĩa của vị trí địa lí lãnh thổ Trung Quốc.
Hiểu được đặc điểm khác biệt về đặc điểm tự nhiên giữa 2 miền tự nhiên giữa hai miền Tây – Đông và các đặc điểm dân cư, xã hội, từ đó đánh giá được những thuận lợi và khó khăn cho việc phát triển kinh tế Trung quốc.
Phân tích được những đặc điểm về dân cư và ảnh hưởng của chúng tới kinh tế.
Kĩ năng
Sử dụng bản đồ để nhận biết và trình bày sự khác biệt về tự nhiên và phân bố dân cư giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc.
Thái độ
Xây dựng thái độ đúng đắn trong mối quan hệ Việt – Trung.
Có tinh thần tích cực, tự giác trong học tập.
Năng lực
Năng lực chung: phát triển năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng bản đồ, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng số liệu thống kê, năng lực sử dụng tranh ảnh hình vẽ…
Phương pháp dạy học
Phương pháp nêu vấn đề.
Phương pháp động não.
Phương pháp đàm thoại gợi mở.
Sử dụng đồ dùng trực quan: tranh ảnh, bản đồ.
Học tập hợp tác theo nhóm.
Chuẩn bị
Giáo viên:
Giáo án, máy chiếu, powerpoint…
Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á
Bản đồ các nước châu Á
Một số tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên tiêu biểu, các thành phố lớn, các công trình kiến trúc cổ của Trung Quốc.
Học sinh
Sách giáo khoa, vở ghi
Hoạt động dạy học
Ổn định lớp:kiểm tra sĩ số và nề nếp lớp (2 phút)
Giảng bài mới( 35 phút)


Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Nội dung kiến thức

HĐ 1: Vào bài: thời gian 2 phút
Phương pháp: nêu vấn đề
Bước 1: cho HS quan sát một số hình ảnh về Trung Quốc. Và đặt câu hỏi: Những hình ảnh này cho các em liên tưởng đến quốc gia nào?
Bước 2: GV nhận xét và vào bài: Tạm biệt xứ sở hoa anh đào, hôm nay chúng ta đến thăm đất nước của Vạn lí trường thành, của những cung điện uy nghiêm, của dòng sông Hoàng Hà vàng óng phù sa và cũng là nước có dân số đông nhất trên thế giới – đất nước Trung Quốc. Bài 10: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa; Tiết 1, Tự nhiên, dân cư và xã hội.

HS quan sát và trả lời.
BÀI 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)
TIẾT 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

HĐ 2: Tìm hiểu lãnh thổ và vị trí địa lí Trung Quốc.
Hình thức: cả lớp
Phương pháp: đàm thoại gợi mở, động não,
Thời gian:8 phút
Các bước tiến hành:
+ Bước 1: GV đặt câu hỏi,GV yêu cầu HS:
- Hãy dựa vào lược đồ trên bảng và mục I trong SGK, xác định vị trí, quy mô lãnh thổ của Trung Quốc.
- Giới hạn phía B, N, Đ, T?
- Tiếp giáp những nước nào?
- Giới hạn địa lí
+ Bước 2:GV nhận xét và chuẩn kiến thức
GV hỏi tiếp câu hỏi: Vị trí địa lí và lãnh thổ đó ảnh hưởng gì đến tự nhiên và kinh tế ?
Chuyển ý: Trải dài trên nhiều vĩ độ, có diện tích rộng lớn nên thiên nhiên của TQ rất đa dạng. Tuy nhiên lại có sự phân hoá khá rõ rệt giữa các miền. Chúng ta sẽ phân tích sự khác biệt đó ở mục II.










Một HS chỉ bản đồ trả lời, các HS khác bổ sung


Vị trí địa lí và lãnh thổ
- Đất nước có diện tích rộng lớn (thứ 4 thế giới), nằm trong khu vực Trung – Đông Á.
- Giới hạn lãnh thổ:
+ Kéo dài từ 200 B đến 530 B, 730 Đ đến 1350 Đ.
+ Tiếp giáp 14 quốc gia.
+ Bờ biển kéo dài từ bắc ( nam (9000km), mở rộng ra Thái Bình Dương.
- Có 22 tỉnh, 5 khu tự trị, 4 thành phố trực thuộc TW.
(Đánh giá:
Thuận lợi: Thiên nhiên đa dạng, dễ mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực và thế giới.
Khó khăn trong bảo
 
Gửi ý kiến