Bài 13 Cộng hòa Ấn Độ tiết 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Uyển Tú
Ngày gửi: 20h:16' 02-04-2009
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Uyển Tú
Ngày gửi: 20h:16' 02-04-2009
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
BÀI 13 : C?NG HòA ấn độ
Diện tích: 3,28 triệu Km2
Dân số: 1103,6 triệu người (2005)
Thủ đô: Niu Đê Li
GDP/người: 3.460 USD (2006)
Tiết 1
tự nhiên, DÂN CƯ và xã hội
i. Vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên
1. Vị trí địa lí
Em hãy cho biết đặc điểm lãnh thổ, vị trí địa lí của ấn độ theo dàn ý sau:
- Diện tích lãnh thổ?
Nằm ở khu vực nào của châu á?
Tiếp giáp quốc gia và đại dương nào?
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CHÂU Á
Đặc điểm
Là nước lớn thứ 7 thế giới.
Nằm ở Nam Á.
Nằm án ngữ trên đường biển quốc tế từ Địa Trung Hải qua Ấn Độ Dương sang Thái Bình Dương và ngược lại.
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CHÂU Á
Đặc điểm
Ảnh hưởng
2. điều kiện tự nhiên
Bản đồ tự nhiên ấn Độ
Dựa vào bản đồ tự nhiên ấn Độ, nghiên cứu phần 1 SGK (Tr 125) em hãy cho biết:
- Các dạng địa hình của ấn Độ?
- Trình bày đặc điểm của chúng và đánh giá thuận lợi - khó khăn trong việc phát triển kinh tế?
a. Địa hình
- Phân hóa thành các khu vực tự nhiên:
- Hệ thống núi Hi-ma-lay-a đồ sộ.
- Đồng bằng Ấn Hằng.
- Cao nguyên Đê-can.
- Dải đồng bằng ven biển
Lu?c đồ phân bố các kiểu khí hậu Châu á
Em hãy cho biết:
ấn Độ thuộc kiểu khí hậu gì?
ý nghĩa của khí hậu đối với phát triển nông nghiệp?
b. Khí hậu
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa =>
? Quan sát hình 1.31 và nội dung sách giáo khoa, hãy cho biết các loại gió hoạt động trong lãnh thổ Ấn Độ?
- Gió mùa Tây Nam có ảnh hưởng lớn đến sản xuất và sinh hoạt.
Lược đồ phân bố mưa của ấn Độ
Quan sát lược đồ phân bố mưa của ấn Độ em hãy:
Nhận xét sự phân bố lượng mưa:
+ Nơi mưa nhiều?
+ Nơi mưa ít?
Giải thích?
- Lượng mưa phân bố không đều:
+ Nơi mưa nhiều: sườn tây dãy Gát Tây, sườn đông dãy Gát Đông, hạ lưu sông Hằng
+ Nơi mưa ít: vùng Tây Bắc, lưu vực sông Ấn, giữa cao nguyên Đêcan:
d. Khoáng sản
Khá phong phú:
- Quặng Fe: hơn 22 tỉ tấn, chiếm ¼ trữ lượng thế giới.
- Dầu mỏ, than đá, mangan
c. Sông ngòi
Hai hệ thống sông lớn: sông Ấn, sông Hằng
3. Đánh giá điều kiện tự nhiên
1. Tài nguyên khoáng sản: khá phong phú
2. Tài nguyên biển: lớn
1. Về địa hình, đất đai:
- Đồng bằng sông Hồng rộng lớn, màu mỡ, nguồn nước dồi dào
Cao nguyên Đê-can thích hợp với các loại cây chịu hạn
Đồng bằng ven biển thích hợp trồng cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới
Vùng núi cao thích hợp với phát triển rừng
2. Về khí hậu: thuận lợi cho sinh trưởng, phát triển của sinh vật
3. Vùng biển: thuận lợi cho đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Lợi thế phát triển công nghiệp
Lợi thế phát triển nông nghiệp
ii. Dân cư và xã hội
1. Đặc điểm chung
Chữ viết, văn học
Thế kỉ VII TCN, ở đây đã xuất hiện chữ Brami. Trên cơ sở chữ Brami, thế kỉ V TCN ở Ấn Độ lại xuất hiện chữ Sanscrit, đây là cơ sở của nhiều loại chữ viết ở Ấn Độ và Đông Nam Á sau này.
Hai tác phẩm văn học nổi bật thời cổ đại là Mahabharata và Ramayana. Mahabharata là bản trường ca gồm 220 000 câu thơ, là một bộ “bách khoa toàn thư” phản ánh mọi mặt về đời sống xã hội Ấn Độ thời đó.
Về thiên văn
Người Ấn Độ cổ đại đã làm ra lịch, họ chia một năm ra làm 12 tháng, mỗi tháng có 30 ngày. Cứ sau 5 năm thì họ lại thêm vào một tháng nhuận.
Về Toán học
Người Ấn Độ thời cổ đại chính là chủ nhân của hệ thống chữ số mà ngày nay ta quen gọi là số Arập. Đóng góp lớn nhất của họ là đặt ra số 0. Họ đã tính được căn bậc 2 và căn bậc 3; đã có hiểu biết về cấp số, đã biết về quan hệ giữa 3 cạnh trong một tam giác. Pi = 3,1416.
- Có nền văn minh lâu đời, được coi là một trong những cái nôi của nền văn minh nhân loại.
Dân số 10 nước đông nhất thế giới nam 2005
Triệu người
- Là nước đông dân thứ hai thế giới, cơ cấu dân số trẻ
=> Nguồn lao động dồi dào, thị trường có sức mua lớn
- Đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật đông đảo, trình độ chuyên môn cao
Dân số ấn Độ (1901 - 2005)
Triệu người
2. Sức ép của bùng nổ dân số
Dân số Ấn Độ…………… :
+ ………….. hơn 51 nghìn trẻ em được sinh ra
+ Mỗi năm dân số tăng thêm hơn………………..
- Có thể trở thành nước ……………………………sau 20 năm nữa: 1,53 tỉ người (Trung Quốc: 1,52 tỉ người)
Sức ép về phát triển
kinh tế - xã hội
Cần thêm nhiều trường học và ……………….......
………………………………..
Làm sâu sắc thêm những khó khăn trong XH
Tỉ lệ …………………ở nông thôn cao
………………không có việc làm hoặc phải làm việc với tiền công lao động thấp
Nhiều trẻ em phải…………. để góp phần nuôi sống gia đình
tăng nhanh
Mỗi ngày
18 triệu người
đông dân nhất thế giới
người nghèo
Thanh niên
lao động
giáo viên
Thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình
việc làm, nhà ở
3. Sự đa dạng, phức tạp về xã hội
Cho biết đặc điểm về dân tộc, ngôn ngữ, tôn giáo Ấn Độ?
3. Sự đa dạng, phức tạp về xã hội
Có khoảng 200 dân tộc và hàng trăm ngôn ngữ khác nhau
Tôn giáo rất đa dạng. Ấn Độ giáo và Hồi giáo là hai tôn giáo lớn nhất và có thế lực nhất
Có 600 đảng phái
+ Đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán
+ Mâu thuẫn, xung đột về tôn giáo, sắc tộc, làm chậm tiến trình cải cách ở Ấn Độ
Đoàn kết, hòa hợp giữa các tôn giáo, dân tộc là vấn đề sống còn đối với Ấn Độ.
Củng cố
Lựa chọn đáp án mà em cho là đúng nhất
Câu 1: Dân số của ấn độ năm 2005 là:
A. 1.103,6 triệu người đứng thứ 2 trên thế giới
b. 1.046 Tỷ người đứng thứ 2 trên thế giới
c. 949.6 triệu người đứng thứ 4 trên thế giới
D. 1 tỷ người, đứng thứ 3 trên thế giới
Câu 2: ấn độ đã đạt được những thành công trong việc hạ tỷ lệ gia tăng dân số là nhờ:
a. Sớm có chính sách KHHGĐ từ năm 1952
b. Được sự ủng hộ của các tôn giáo
C. Đưa ra những biện pháp mềm dẻo và vận động đông đảo nhân dân thực hiện
D. áp dụng những biện pháp độc đoán
Câu 3: Dân số đông và tăng nhanh dẫn tới hậu quả
a. Sức ép lớn về lương thực thực phẩm
b. Khó khăn trong việc giải quyết nhà ở, việc làm
c. Nhu cầu y tế, giáo dục tăng
d. Tất cả những hậu quả trên
Diện tích: 3,28 triệu Km2
Dân số: 1103,6 triệu người (2005)
Thủ đô: Niu Đê Li
GDP/người: 3.460 USD (2006)
Tiết 1
tự nhiên, DÂN CƯ và xã hội
i. Vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên
1. Vị trí địa lí
Em hãy cho biết đặc điểm lãnh thổ, vị trí địa lí của ấn độ theo dàn ý sau:
- Diện tích lãnh thổ?
Nằm ở khu vực nào của châu á?
Tiếp giáp quốc gia và đại dương nào?
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CHÂU Á
Đặc điểm
Là nước lớn thứ 7 thế giới.
Nằm ở Nam Á.
Nằm án ngữ trên đường biển quốc tế từ Địa Trung Hải qua Ấn Độ Dương sang Thái Bình Dương và ngược lại.
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CHÂU Á
Đặc điểm
Ảnh hưởng
2. điều kiện tự nhiên
Bản đồ tự nhiên ấn Độ
Dựa vào bản đồ tự nhiên ấn Độ, nghiên cứu phần 1 SGK (Tr 125) em hãy cho biết:
- Các dạng địa hình của ấn Độ?
- Trình bày đặc điểm của chúng và đánh giá thuận lợi - khó khăn trong việc phát triển kinh tế?
a. Địa hình
- Phân hóa thành các khu vực tự nhiên:
- Hệ thống núi Hi-ma-lay-a đồ sộ.
- Đồng bằng Ấn Hằng.
- Cao nguyên Đê-can.
- Dải đồng bằng ven biển
Lu?c đồ phân bố các kiểu khí hậu Châu á
Em hãy cho biết:
ấn Độ thuộc kiểu khí hậu gì?
ý nghĩa của khí hậu đối với phát triển nông nghiệp?
b. Khí hậu
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa =>
? Quan sát hình 1.31 và nội dung sách giáo khoa, hãy cho biết các loại gió hoạt động trong lãnh thổ Ấn Độ?
- Gió mùa Tây Nam có ảnh hưởng lớn đến sản xuất và sinh hoạt.
Lược đồ phân bố mưa của ấn Độ
Quan sát lược đồ phân bố mưa của ấn Độ em hãy:
Nhận xét sự phân bố lượng mưa:
+ Nơi mưa nhiều?
+ Nơi mưa ít?
Giải thích?
- Lượng mưa phân bố không đều:
+ Nơi mưa nhiều: sườn tây dãy Gát Tây, sườn đông dãy Gát Đông, hạ lưu sông Hằng
+ Nơi mưa ít: vùng Tây Bắc, lưu vực sông Ấn, giữa cao nguyên Đêcan:
d. Khoáng sản
Khá phong phú:
- Quặng Fe: hơn 22 tỉ tấn, chiếm ¼ trữ lượng thế giới.
- Dầu mỏ, than đá, mangan
c. Sông ngòi
Hai hệ thống sông lớn: sông Ấn, sông Hằng
3. Đánh giá điều kiện tự nhiên
1. Tài nguyên khoáng sản: khá phong phú
2. Tài nguyên biển: lớn
1. Về địa hình, đất đai:
- Đồng bằng sông Hồng rộng lớn, màu mỡ, nguồn nước dồi dào
Cao nguyên Đê-can thích hợp với các loại cây chịu hạn
Đồng bằng ven biển thích hợp trồng cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới
Vùng núi cao thích hợp với phát triển rừng
2. Về khí hậu: thuận lợi cho sinh trưởng, phát triển của sinh vật
3. Vùng biển: thuận lợi cho đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Lợi thế phát triển công nghiệp
Lợi thế phát triển nông nghiệp
ii. Dân cư và xã hội
1. Đặc điểm chung
Chữ viết, văn học
Thế kỉ VII TCN, ở đây đã xuất hiện chữ Brami. Trên cơ sở chữ Brami, thế kỉ V TCN ở Ấn Độ lại xuất hiện chữ Sanscrit, đây là cơ sở của nhiều loại chữ viết ở Ấn Độ và Đông Nam Á sau này.
Hai tác phẩm văn học nổi bật thời cổ đại là Mahabharata và Ramayana. Mahabharata là bản trường ca gồm 220 000 câu thơ, là một bộ “bách khoa toàn thư” phản ánh mọi mặt về đời sống xã hội Ấn Độ thời đó.
Về thiên văn
Người Ấn Độ cổ đại đã làm ra lịch, họ chia một năm ra làm 12 tháng, mỗi tháng có 30 ngày. Cứ sau 5 năm thì họ lại thêm vào một tháng nhuận.
Về Toán học
Người Ấn Độ thời cổ đại chính là chủ nhân của hệ thống chữ số mà ngày nay ta quen gọi là số Arập. Đóng góp lớn nhất của họ là đặt ra số 0. Họ đã tính được căn bậc 2 và căn bậc 3; đã có hiểu biết về cấp số, đã biết về quan hệ giữa 3 cạnh trong một tam giác. Pi = 3,1416.
- Có nền văn minh lâu đời, được coi là một trong những cái nôi của nền văn minh nhân loại.
Dân số 10 nước đông nhất thế giới nam 2005
Triệu người
- Là nước đông dân thứ hai thế giới, cơ cấu dân số trẻ
=> Nguồn lao động dồi dào, thị trường có sức mua lớn
- Đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật đông đảo, trình độ chuyên môn cao
Dân số ấn Độ (1901 - 2005)
Triệu người
2. Sức ép của bùng nổ dân số
Dân số Ấn Độ…………… :
+ ………….. hơn 51 nghìn trẻ em được sinh ra
+ Mỗi năm dân số tăng thêm hơn………………..
- Có thể trở thành nước ……………………………sau 20 năm nữa: 1,53 tỉ người (Trung Quốc: 1,52 tỉ người)
Sức ép về phát triển
kinh tế - xã hội
Cần thêm nhiều trường học và ……………….......
………………………………..
Làm sâu sắc thêm những khó khăn trong XH
Tỉ lệ …………………ở nông thôn cao
………………không có việc làm hoặc phải làm việc với tiền công lao động thấp
Nhiều trẻ em phải…………. để góp phần nuôi sống gia đình
tăng nhanh
Mỗi ngày
18 triệu người
đông dân nhất thế giới
người nghèo
Thanh niên
lao động
giáo viên
Thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình
việc làm, nhà ở
3. Sự đa dạng, phức tạp về xã hội
Cho biết đặc điểm về dân tộc, ngôn ngữ, tôn giáo Ấn Độ?
3. Sự đa dạng, phức tạp về xã hội
Có khoảng 200 dân tộc và hàng trăm ngôn ngữ khác nhau
Tôn giáo rất đa dạng. Ấn Độ giáo và Hồi giáo là hai tôn giáo lớn nhất và có thế lực nhất
Có 600 đảng phái
+ Đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán
+ Mâu thuẫn, xung đột về tôn giáo, sắc tộc, làm chậm tiến trình cải cách ở Ấn Độ
Đoàn kết, hòa hợp giữa các tôn giáo, dân tộc là vấn đề sống còn đối với Ấn Độ.
Củng cố
Lựa chọn đáp án mà em cho là đúng nhất
Câu 1: Dân số của ấn độ năm 2005 là:
A. 1.103,6 triệu người đứng thứ 2 trên thế giới
b. 1.046 Tỷ người đứng thứ 2 trên thế giới
c. 949.6 triệu người đứng thứ 4 trên thế giới
D. 1 tỷ người, đứng thứ 3 trên thế giới
Câu 2: ấn độ đã đạt được những thành công trong việc hạ tỷ lệ gia tăng dân số là nhờ:
a. Sớm có chính sách KHHGĐ từ năm 1952
b. Được sự ủng hộ của các tôn giáo
C. Đưa ra những biện pháp mềm dẻo và vận động đông đảo nhân dân thực hiện
D. áp dụng những biện pháp độc đoán
Câu 3: Dân số đông và tăng nhanh dẫn tới hậu quả
a. Sức ép lớn về lương thực thực phẩm
b. Khó khăn trong việc giải quyết nhà ở, việc làm
c. Nhu cầu y tế, giáo dục tăng
d. Tất cả những hậu quả trên
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất