Bài 1. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Ngày gửi: 22h:49' 16-09-2024
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Ngày gửi: 22h:49' 16-09-2024
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Lạc Tánh
1
Năm học 2024-2025
Tuần 1
Ngày soạn 01/9/ 2024
CHƯƠNG I. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
Tiết 1 - BÀI 1 . DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
* Năng lực đặc thù:
– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
– Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
– Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
* Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, tự chủ và tự học,…
2. Phẩm chất
– Trách nhiệm: Tham gia các hoạt động đầy đủ, đúng giờ, nghiêm túc.
– Chăm chỉ:
+ Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
+ Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách
báo và từ các nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Atlat Địa lí Việt Nam.
– Hình ảnh, video clip về dân cư, dân tộc Việt Nam.
– Phiếu thảo luận nhóm.
– Các phiếu đánh giá các hoạt động.
– Giấy A1, bút viết bảng.
2. Chuẩn bị của HS
SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Nhìn tranh đoán dân tộc
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
2
Năm học 2024-2025
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Dân tộc Kinh
- Dân tộc Mường
- Dân tộc H Mông
- Dân tộc Tày
- Dân tộc Khơ - me
- Dân tộc Dao
- Dân tộc Nùng
- Dân tộc Hoa
- Dân tộc Gia - rai
- Dân tộc Thái
HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới : Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc. Với
truyền thống yêu nước, đoàn kết các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình
xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Hiện nay, các dân tộc ở nước ta phân bố ra sao? Cơ cấu
dân số có sự thay đổi như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm
nay.
Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề
Hoạt động 2.1 : Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a) Mục tiêu : – Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
- Cho biết năm 2021 Việt Nam có dân số là bao nhiêu?
- Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào nhiều nhất và chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Các
dân tộc còn lại chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
* GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận nội dung sau: Dựa vào thông tin trong bài, hãy
trình bày đặc điểm phân bố các dân tộc nước ta theo nhiệm vụ của từng nhóm.
- Nhóm 1+2:
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam
- Nhóm 3+4:
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
3
Năm học 2024-2025
Đặc điểm
Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
Biểu hiện
- Nhóm 5+6:
Đặc điểm
Biểu hiện
Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Năm 2021 Việt Nam có dân số là: 98,5 triệu người.
- Việt Nam có 54 dân tộc:
Dân tộc Kinh
Dân tộc Cơ – ho
Dân tộc Mạ
Dân tộc La Hủ
Dân tộc Tày
Dân tộc Xơ - đăng
Dân tộc Giẻ - Triêng Dân tộc La Ha
Dân tộc Thái
Dân tộc Sán Dìu
Dân tộc Co
Dân tộc Pà Thẻn
Dân tộc Mường
Dân tộc Hrê
Dân tộc Chơ - ro
Dân tộc Lự
Dân tộc Khơ - me
Dân tộc Ra glai
Dân tộc Xinh - mun Dân tộc Mảng
Dân tộc Hoa
Dân tộc Mnông
Dân tộc Hà Nhì
Dân tộc Cơ Lao
Dân tộc Nùng
Dân tộc Thổ
Dân tộc Chu - ru
Dân tộc Bố Y
Dân tộc H Mông
Dân tộc Xtiêng
Dân tộc Lào
Dân tộc Cống
Dân tộc Dao
Dân tộc Khơ - mú
Dân tộc La Chí
Dân tộc Si La
Dân tộc Gia- Rai
Dân tộc Bru - Vân Dân tộc Kháng
Dân tộc Pu Péo
Dân tộc Ê - đê
Kiều
Dân tộc Phù Lá
Dân tộc Rơ - măm
Dân tộc Ba – Na
Dân tộc Cơ - tu
Dân tộc Brâu
Dân tộc Sán Chay
Dân tộc Giáy
Dân tộc Ơ – đu
Dân tộc Chăm
Dân tộc Tà – ôi
- Dân tộc Kinh nhiều nhất và chiếm khoảng 85% dân số cả nước.
- Các dân tộc còn lại chiếm khoảng 15% dân số cả nước.
- Nhóm 1+2:
Đặc điểm
Biểu hiện
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
Các dân tộc sinh
sống rộng khắp
trên lãnh thổ Việt
Nam
4
Năm học 2024-2025
- Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ nước ta.
- Dân tộc Kinh phân bố nhiều hơn ở các khu vực đồng bằng.
- Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các khu vực trung du,
miền núi, nơi có vị trí quan trọng, địa bàn chiến lược về an ninh,
quốc phòng.
- Một số dân tộc như: Khơ-me, Chăm và Hoa sinh sống tập trung
ở vùng đồng bằng và đô thị.
- Nhóm 3+4:
Đặc điểm
Biểu hiện
Sự phân bố thay - Sự phân bố dân cư, dân tộc có sự thay đổi do việc khai thác các
đổi theo thời gian điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế
và không gian
- xã hội ở các vùng kinh tế.
- Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen trong phân bố
các dân tộc trở nên phổ biến.
- Nhóm 5+6:
Đặc điểm
Biểu hiện
Người Việt Nam ở - Năm 2021, Việt Nam có khoảng 5,3 triệu người sinh sống ở
nước ngoài luôn nước ngoài.
hướng về Tổ quốc - Là bộ phận không tách rời và là nguồn lực của cộng đồng dân
tộc Việt Nam.
- Người Việt Nam ở nước ngoài tích cực lao động, học tập và
luôn hướng về xây dựng quê hương, đất nước.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
1. Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
- Năm 2021 Việt Nam có dân số là: 98,5 triệu người.
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% dân số, các dân tộc thiểu
số chiếm khoảng 15% số dân cả nước.
a. Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam
- Dân tộc Kinh phân bố ở đồng bằng.
- Các dân tộc thiểu số phân bố ở trung du, miền núi, …
- Dân tộc Khơ-me, Chăm và Hoa sinh sống tập trung ở vùng đồng bằng và đô thị.
b. Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
- Do việc khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển
kinh tế - xã hội.
- Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen trong phân bố các dân tộc trở nên
phổ biến.
c. Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
5
Năm học 2024-2025
- Năm 2021, có khoảng 5,3 triệu người sinh sống ở nước ngoài.
- Là bộ phận không tách rời và là nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
- Tích cực lao động, học tập và luôn hướng về xây dựng quê hương, đất nước.
GV mở rộng: Người Việt Nam ở nước ngoài hướng về đất nước.
https://www.youtube.com/watch?v=DpILasNBE70
Hoạt động 2.2: Gia tăng dân số và cơ cấu dân số
Hoạt động 2.2.a: Gia tăng dân số
a) Mục tiêu : – Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV: GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk
- Dựa vào bảng 1.1 và kênh chữ SGK trang 130 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi
của giáo viên.
- Nhận xét quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2021
- Trình bày đặc điểm dân số nước ta và nhận xét tình hình gia tăng dân số của nước ta
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Nhận xét quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2021
+ Quy mô dân số:
Năm 1999: 76,5 triệu người
Năm 2009: 86,0 triệu người - Sau 10 năm (1999 – 2009) dân số nước ta tăng 9,5 triệu
người
Năm 2019: 96,5 triệu người - Sau 10 năm (2009 – 2019) dân số nước ta tăng 10,5 triệu
người
Năm 2021: 98,5 triệu người - Sau 02 năm (2019 – 2021) dân số nước ta tăng 2,0 triệu
người
+ Tỉ lệ gia tăng dân số:
Năm 1999: 1,51 %
Năm 2009: 1,06% - 10 năm sau (1999 – 2009) tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm 0,45%
Năm 2019: 1,15% - 10 năm sau (2009 – 2019) tỉ lệ gia tăng dân số nước ta tăng 0,09%
Năm 2021: 0,94% - 02 năm sau (2019 – 2021) tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm 0,21%
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
6
Năm học 2024-2025
- Trình bày đặc điểm dân số nước ta: Năm 2021, Việt Nam là nước đông dân với quy
mô dân số đứng thứ 3 Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin) và thứ 15 thế giới
(sau Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, In-đô-nê-xi-a, Pa-kít-xtan, Ni-giê-ri-a, Bra-xin,
Băng-la-đét, Nga, Mê-hi-cô, Nhật Bản, Ê-ti-ô-pi-a, Phi-lip-pin, Ai Cập)
- Nhận xét tình hình gia tăng dân số của nước ta:
+ Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau qua các giai đoạn.
+ Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm dần.
+ Số dân vẫn có sự gia tăng về quy mô và mỗi năm tăng them khoảng 1 triệu người.
+ Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
2. Gia tăng dân số và cơ cấu dân số
a. Gia tăng dân số
- Năm 2021, Việt Nam là nước đông dân với quy mô dân số đứng thứ 3 Đông Nam Á
và thứ 15 thế giới.
- Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau qua các giai đoạn.
- Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn.
Hoạt động 2.2.b: Gia tăng dân số và cơ cấu dân số (Cơ cấu dân số)
a. Mục tiêu:
- Nhận xét và giải thích được sự thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính
của dân cư nước ta qua các bảng số liệu.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV: GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk
- Dựa vào bảng 1.2, 1.3 và kênh chữ SGK trang 130, 131 suy nghĩ cá nhân để trả lời các
câu hỏi của giáo viên.
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn
1999 – 2021
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo giới tính ở Việt Nam, giai đoạn
1999 – 2021
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
7
Năm học 2024-2025
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn
1999 – 2021
+ Năm 1999: Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 33,1%
Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 61,1%
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 5,8%
+ Năm 2009: Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 24,5%
Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 69,1%
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 6,4%
+ Năm 2019: Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 24,3%
Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 68,0%
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 7,7%
+ Năm 2021: Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 24,1%
Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 67,6%
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 8,3%
+ Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ.
+ Tỉ lệ nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi chiếm tỉ trọng lớn nhất tận dụng nguồn nhân lực có
chất lượng cho tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
+ Số dân từ 65 tuổi trở lên tăng dần tỉ trọng dân số nước ta có xu hướng già hóa tác
động đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội (thị trường lao động, nhu cầu về các hàng
hóa, dịch vụ, an sinh xã hội và chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi,...)
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo giới tính ở Việt Nam, giai đoạn
1999 – 2021
+ Năm 1999: Nữ: 50,8%, Nam: 49,2%
+ Năm 2009: Nữ: 50,6%, Nam: 49,4%
+ Năm 2019: Nữ: 50,2%, Nam: 49,8%
+ Năm 2021: Nữ: 50,2%, Nam: 49,8%
* Nhận xét:
+ Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta có sự thay đổi.
+ Tỉ lệ nữ có xu hướng giảm và tỉ lệ nam có xu hướng tăng qua các năm.
+ Năm 2021, nữ chiếm 50,2% và nam chiếm 49,8% trong tổng số dân.
+ Tình trạng mất cân bằng giới tính ở nhóm sơ sinh khá rõ rệt.
+ Năm 2021, bình quân cứ 100 bé gái thì có đến 112 bé trai.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
2. Gia tăng dân số và cơ cấu dân số
b. Cơ cấu dân số
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
+ Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ.
+ Tỉ lệ nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi chiếm tỉ trọng lớn nhất nguồn nhân lực có chất
lượng cho tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
+ Số dân từ 65 tuổi trở lên tăng dần tỉ trọng dân số nước ta có xu hướng già hóa tác
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
8
Năm học 2024-2025
động đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội
- Cơ cấu dân số theo giới tính:
+ Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta có sự thay đổi.
+ Tình trạng mất cân bằng giới tính ở nhóm sơ sinh khá rõ rệt.
Hoạt động 2.3: Phân hóa thu nhập theo vùng
a. Mục tiêu: - Nhận xét được sự phân hóa thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước
b. Tổ chức thực hiện
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV: GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk
- Dựa vào bảng 1.4 và kênh chữ SGK trang 131 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi
của giáo viên.
- Nhận xét sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng.
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Nhận xét sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng.
* Năm 2014:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: 1,6 triệu đồng
+ Đồng bằng sông Hồng: 3,3 triệu đồng
+ Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: 1,9 triệu đồng
+ Tây Nguyên: 2,0 triệu đồng
+ Đông Nam Bộ: 4,1 triệu đồng
+ Đồng bằng sông Cửu Long: 2,3 triệu đồng
* Năm 2019:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: 2,6 triệu đồng
+ Đồng bằng sông Hồng: 5,2 triệu đồng
+ Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: 3,3 triệu đồng
+ Tây Nguyên: 3,1 triệu đồng
+ Đông Nam Bộ: 6,3 triệu đồng
+ Đồng bằng sông Cửu Long: 3,9 triệu đồng
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
9
Năm học 2024-2025
* Năm 2021:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: 2,8 triệu đồng
+ Đồng bằng sông Hồng: 5,0 triệu đồng
+ Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: 3,5 triệu đồng
+ Tây Nguyên: 2,9 triệu đồng
+ Đông Nam Bộ: 5,8 triệu đồng
+ Đồng bằng sông Cửu Long: 3,7 triệu đồng
- Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người /tháng của nước ta khoảng 4,2 triệu đồng.
+ Khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng
+ Khu vực nông thôn đạt 3,5 triệu đồng.
- Thu nhập của người dân đều có sự cải thiện theo thời gian nhưng vẫn còn sự phân hóa
giữa các vùng.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
3. Phân hóa thu nhập theo vùng
- Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người /tháng của nước ta khoảng 4,2 triệu
đồng.
+ Khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng
+ Khu vực nông thôn đạt 3,5 triệu đồng.
- Thu nhập của người dân đều có sự cải thiện theo thời gian nhưng vẫn còn sự phân
hóa giữa các vùng.
Gv mở rộng:
Theo kết quả công bố sơ bộ của Khảo sát mức sống dân cư năm 2022 của Tổng cục
Thống kê, Bình Dương là địa phương có thu nhập bình quân đầu người cao nhất cả
nước, đạt 8,076 triệu đồng/người/tháng.
Hà Nội đứng thứ hai với 6,423 triệu đồng/người/tháng. Tp. Hồ Chí Minh ở vị trí thứ ba
với 6,392 triệu đồng/người/tháng.
Theo sau là các tỉnh có thu nhập trên 5 triệu đồng/người/tháng là Đồng Nai, Hải
Phòng, Đà Nẵng, Bắc Ninh, Cần Thơ, Vĩnh Phúc, Nam Định.
Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
10
Năm học 2024-2025
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
1. Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn
1999 – 2021
2. Dựa vào bảng 1.4, hãy sắp xếp thứ tự từ cao đến thấp về thu nhập bình quân của các
vùng ở nước ta năm 2014 và 2021. Nhận xét.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
1. HS vẽ biểu đồ đường
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
11
Năm học 2024-2025
Biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 – 2021
2. Sắp xếp thứ tự từ cao đến thấp về thu nhập bình quân của các vùng ở nước ta năm
2014 và 2021:
STT
Năm 2014
Năm 2021
1
Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ
2
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng
3
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long
4
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
5
6
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ
* Nhận xét: Nhìn chung, thu nhập bình quân đầu người/tháng của các vùng ở nước ta
năm 2014 và 2021 đều có sự tăng lên, có sự thay đổi vị trí giữa vùng Tây Nguyên và
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, cụ thể:
+ 3 vùng đứng có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao nhất và vẫn giữa nguyên vị
trí trong giai đoạn này lần lượt là Đông Nam Bộ 5,8 triệu đồng, Đồng bằng sông Hồng
5,0 triệu đồng, Đồng bằng sông Cửu Long 3,7 triệu đồng (2021).
+ Năm 2014 vùng Tây Nguyên có thu nhập bình quân đầu người/tháng đứng thứ 4 còn
vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đứng thứ 5.
+ Nhưng sang năm 2021, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đã vươn lên đứng thứ
4 với 3,5 triệu đồng, còn vùng Tây Nguyên lại xuống vị trí thứ 5 với 2,9 triệu đồng.
+ Thu nhập bình quân đầu người/tháng thấp nhất trong cả giai đoạn là vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ, đạt 2,8 triệu đồng năm 2021.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về hiện trạng mất cân bằng
giới tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
12
Năm học 2024-2025
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Duyệt của TTCM
Cao Thị Lan Hương
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
GV soạn
Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
1
Năm học 2024-2025
Tuần 1
Ngày soạn 01/9/ 2024
CHƯƠNG I. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
Tiết 1 - BÀI 1 . DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
* Năng lực đặc thù:
– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
– Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
– Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
* Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, tự chủ và tự học,…
2. Phẩm chất
– Trách nhiệm: Tham gia các hoạt động đầy đủ, đúng giờ, nghiêm túc.
– Chăm chỉ:
+ Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
+ Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách
báo và từ các nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Atlat Địa lí Việt Nam.
– Hình ảnh, video clip về dân cư, dân tộc Việt Nam.
– Phiếu thảo luận nhóm.
– Các phiếu đánh giá các hoạt động.
– Giấy A1, bút viết bảng.
2. Chuẩn bị của HS
SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Nhìn tranh đoán dân tộc
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
2
Năm học 2024-2025
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Dân tộc Kinh
- Dân tộc Mường
- Dân tộc H Mông
- Dân tộc Tày
- Dân tộc Khơ - me
- Dân tộc Dao
- Dân tộc Nùng
- Dân tộc Hoa
- Dân tộc Gia - rai
- Dân tộc Thái
HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới : Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc. Với
truyền thống yêu nước, đoàn kết các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình
xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Hiện nay, các dân tộc ở nước ta phân bố ra sao? Cơ cấu
dân số có sự thay đổi như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm
nay.
Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề
Hoạt động 2.1 : Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a) Mục tiêu : – Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
- Cho biết năm 2021 Việt Nam có dân số là bao nhiêu?
- Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào nhiều nhất và chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Các
dân tộc còn lại chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
* GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận nội dung sau: Dựa vào thông tin trong bài, hãy
trình bày đặc điểm phân bố các dân tộc nước ta theo nhiệm vụ của từng nhóm.
- Nhóm 1+2:
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam
- Nhóm 3+4:
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
3
Năm học 2024-2025
Đặc điểm
Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
Biểu hiện
- Nhóm 5+6:
Đặc điểm
Biểu hiện
Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Năm 2021 Việt Nam có dân số là: 98,5 triệu người.
- Việt Nam có 54 dân tộc:
Dân tộc Kinh
Dân tộc Cơ – ho
Dân tộc Mạ
Dân tộc La Hủ
Dân tộc Tày
Dân tộc Xơ - đăng
Dân tộc Giẻ - Triêng Dân tộc La Ha
Dân tộc Thái
Dân tộc Sán Dìu
Dân tộc Co
Dân tộc Pà Thẻn
Dân tộc Mường
Dân tộc Hrê
Dân tộc Chơ - ro
Dân tộc Lự
Dân tộc Khơ - me
Dân tộc Ra glai
Dân tộc Xinh - mun Dân tộc Mảng
Dân tộc Hoa
Dân tộc Mnông
Dân tộc Hà Nhì
Dân tộc Cơ Lao
Dân tộc Nùng
Dân tộc Thổ
Dân tộc Chu - ru
Dân tộc Bố Y
Dân tộc H Mông
Dân tộc Xtiêng
Dân tộc Lào
Dân tộc Cống
Dân tộc Dao
Dân tộc Khơ - mú
Dân tộc La Chí
Dân tộc Si La
Dân tộc Gia- Rai
Dân tộc Bru - Vân Dân tộc Kháng
Dân tộc Pu Péo
Dân tộc Ê - đê
Kiều
Dân tộc Phù Lá
Dân tộc Rơ - măm
Dân tộc Ba – Na
Dân tộc Cơ - tu
Dân tộc Brâu
Dân tộc Sán Chay
Dân tộc Giáy
Dân tộc Ơ – đu
Dân tộc Chăm
Dân tộc Tà – ôi
- Dân tộc Kinh nhiều nhất và chiếm khoảng 85% dân số cả nước.
- Các dân tộc còn lại chiếm khoảng 15% dân số cả nước.
- Nhóm 1+2:
Đặc điểm
Biểu hiện
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
Các dân tộc sinh
sống rộng khắp
trên lãnh thổ Việt
Nam
4
Năm học 2024-2025
- Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ nước ta.
- Dân tộc Kinh phân bố nhiều hơn ở các khu vực đồng bằng.
- Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các khu vực trung du,
miền núi, nơi có vị trí quan trọng, địa bàn chiến lược về an ninh,
quốc phòng.
- Một số dân tộc như: Khơ-me, Chăm và Hoa sinh sống tập trung
ở vùng đồng bằng và đô thị.
- Nhóm 3+4:
Đặc điểm
Biểu hiện
Sự phân bố thay - Sự phân bố dân cư, dân tộc có sự thay đổi do việc khai thác các
đổi theo thời gian điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế
và không gian
- xã hội ở các vùng kinh tế.
- Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen trong phân bố
các dân tộc trở nên phổ biến.
- Nhóm 5+6:
Đặc điểm
Biểu hiện
Người Việt Nam ở - Năm 2021, Việt Nam có khoảng 5,3 triệu người sinh sống ở
nước ngoài luôn nước ngoài.
hướng về Tổ quốc - Là bộ phận không tách rời và là nguồn lực của cộng đồng dân
tộc Việt Nam.
- Người Việt Nam ở nước ngoài tích cực lao động, học tập và
luôn hướng về xây dựng quê hương, đất nước.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
1. Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
- Năm 2021 Việt Nam có dân số là: 98,5 triệu người.
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% dân số, các dân tộc thiểu
số chiếm khoảng 15% số dân cả nước.
a. Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam
- Dân tộc Kinh phân bố ở đồng bằng.
- Các dân tộc thiểu số phân bố ở trung du, miền núi, …
- Dân tộc Khơ-me, Chăm và Hoa sinh sống tập trung ở vùng đồng bằng và đô thị.
b. Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
- Do việc khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển
kinh tế - xã hội.
- Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen trong phân bố các dân tộc trở nên
phổ biến.
c. Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
5
Năm học 2024-2025
- Năm 2021, có khoảng 5,3 triệu người sinh sống ở nước ngoài.
- Là bộ phận không tách rời và là nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
- Tích cực lao động, học tập và luôn hướng về xây dựng quê hương, đất nước.
GV mở rộng: Người Việt Nam ở nước ngoài hướng về đất nước.
https://www.youtube.com/watch?v=DpILasNBE70
Hoạt động 2.2: Gia tăng dân số và cơ cấu dân số
Hoạt động 2.2.a: Gia tăng dân số
a) Mục tiêu : – Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV: GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk
- Dựa vào bảng 1.1 và kênh chữ SGK trang 130 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi
của giáo viên.
- Nhận xét quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2021
- Trình bày đặc điểm dân số nước ta và nhận xét tình hình gia tăng dân số của nước ta
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Nhận xét quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2021
+ Quy mô dân số:
Năm 1999: 76,5 triệu người
Năm 2009: 86,0 triệu người - Sau 10 năm (1999 – 2009) dân số nước ta tăng 9,5 triệu
người
Năm 2019: 96,5 triệu người - Sau 10 năm (2009 – 2019) dân số nước ta tăng 10,5 triệu
người
Năm 2021: 98,5 triệu người - Sau 02 năm (2019 – 2021) dân số nước ta tăng 2,0 triệu
người
+ Tỉ lệ gia tăng dân số:
Năm 1999: 1,51 %
Năm 2009: 1,06% - 10 năm sau (1999 – 2009) tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm 0,45%
Năm 2019: 1,15% - 10 năm sau (2009 – 2019) tỉ lệ gia tăng dân số nước ta tăng 0,09%
Năm 2021: 0,94% - 02 năm sau (2019 – 2021) tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm 0,21%
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
6
Năm học 2024-2025
- Trình bày đặc điểm dân số nước ta: Năm 2021, Việt Nam là nước đông dân với quy
mô dân số đứng thứ 3 Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin) và thứ 15 thế giới
(sau Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, In-đô-nê-xi-a, Pa-kít-xtan, Ni-giê-ri-a, Bra-xin,
Băng-la-đét, Nga, Mê-hi-cô, Nhật Bản, Ê-ti-ô-pi-a, Phi-lip-pin, Ai Cập)
- Nhận xét tình hình gia tăng dân số của nước ta:
+ Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau qua các giai đoạn.
+ Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm dần.
+ Số dân vẫn có sự gia tăng về quy mô và mỗi năm tăng them khoảng 1 triệu người.
+ Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
2. Gia tăng dân số và cơ cấu dân số
a. Gia tăng dân số
- Năm 2021, Việt Nam là nước đông dân với quy mô dân số đứng thứ 3 Đông Nam Á
và thứ 15 thế giới.
- Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau qua các giai đoạn.
- Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn.
Hoạt động 2.2.b: Gia tăng dân số và cơ cấu dân số (Cơ cấu dân số)
a. Mục tiêu:
- Nhận xét và giải thích được sự thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính
của dân cư nước ta qua các bảng số liệu.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV: GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk
- Dựa vào bảng 1.2, 1.3 và kênh chữ SGK trang 130, 131 suy nghĩ cá nhân để trả lời các
câu hỏi của giáo viên.
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn
1999 – 2021
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo giới tính ở Việt Nam, giai đoạn
1999 – 2021
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
7
Năm học 2024-2025
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn
1999 – 2021
+ Năm 1999: Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 33,1%
Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 61,1%
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 5,8%
+ Năm 2009: Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 24,5%
Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 69,1%
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 6,4%
+ Năm 2019: Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 24,3%
Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 68,0%
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 7,7%
+ Năm 2021: Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 24,1%
Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 67,6%
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 8,3%
+ Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ.
+ Tỉ lệ nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi chiếm tỉ trọng lớn nhất tận dụng nguồn nhân lực có
chất lượng cho tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
+ Số dân từ 65 tuổi trở lên tăng dần tỉ trọng dân số nước ta có xu hướng già hóa tác
động đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội (thị trường lao động, nhu cầu về các hàng
hóa, dịch vụ, an sinh xã hội và chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi,...)
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo giới tính ở Việt Nam, giai đoạn
1999 – 2021
+ Năm 1999: Nữ: 50,8%, Nam: 49,2%
+ Năm 2009: Nữ: 50,6%, Nam: 49,4%
+ Năm 2019: Nữ: 50,2%, Nam: 49,8%
+ Năm 2021: Nữ: 50,2%, Nam: 49,8%
* Nhận xét:
+ Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta có sự thay đổi.
+ Tỉ lệ nữ có xu hướng giảm và tỉ lệ nam có xu hướng tăng qua các năm.
+ Năm 2021, nữ chiếm 50,2% và nam chiếm 49,8% trong tổng số dân.
+ Tình trạng mất cân bằng giới tính ở nhóm sơ sinh khá rõ rệt.
+ Năm 2021, bình quân cứ 100 bé gái thì có đến 112 bé trai.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
2. Gia tăng dân số và cơ cấu dân số
b. Cơ cấu dân số
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
+ Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ.
+ Tỉ lệ nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi chiếm tỉ trọng lớn nhất nguồn nhân lực có chất
lượng cho tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
+ Số dân từ 65 tuổi trở lên tăng dần tỉ trọng dân số nước ta có xu hướng già hóa tác
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
8
Năm học 2024-2025
động đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội
- Cơ cấu dân số theo giới tính:
+ Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta có sự thay đổi.
+ Tình trạng mất cân bằng giới tính ở nhóm sơ sinh khá rõ rệt.
Hoạt động 2.3: Phân hóa thu nhập theo vùng
a. Mục tiêu: - Nhận xét được sự phân hóa thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước
b. Tổ chức thực hiện
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV: GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk
- Dựa vào bảng 1.4 và kênh chữ SGK trang 131 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi
của giáo viên.
- Nhận xét sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng.
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Nhận xét sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng.
* Năm 2014:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: 1,6 triệu đồng
+ Đồng bằng sông Hồng: 3,3 triệu đồng
+ Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: 1,9 triệu đồng
+ Tây Nguyên: 2,0 triệu đồng
+ Đông Nam Bộ: 4,1 triệu đồng
+ Đồng bằng sông Cửu Long: 2,3 triệu đồng
* Năm 2019:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: 2,6 triệu đồng
+ Đồng bằng sông Hồng: 5,2 triệu đồng
+ Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: 3,3 triệu đồng
+ Tây Nguyên: 3,1 triệu đồng
+ Đông Nam Bộ: 6,3 triệu đồng
+ Đồng bằng sông Cửu Long: 3,9 triệu đồng
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
9
Năm học 2024-2025
* Năm 2021:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: 2,8 triệu đồng
+ Đồng bằng sông Hồng: 5,0 triệu đồng
+ Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: 3,5 triệu đồng
+ Tây Nguyên: 2,9 triệu đồng
+ Đông Nam Bộ: 5,8 triệu đồng
+ Đồng bằng sông Cửu Long: 3,7 triệu đồng
- Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người /tháng của nước ta khoảng 4,2 triệu đồng.
+ Khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng
+ Khu vực nông thôn đạt 3,5 triệu đồng.
- Thu nhập của người dân đều có sự cải thiện theo thời gian nhưng vẫn còn sự phân hóa
giữa các vùng.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
3. Phân hóa thu nhập theo vùng
- Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người /tháng của nước ta khoảng 4,2 triệu
đồng.
+ Khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng
+ Khu vực nông thôn đạt 3,5 triệu đồng.
- Thu nhập của người dân đều có sự cải thiện theo thời gian nhưng vẫn còn sự phân
hóa giữa các vùng.
Gv mở rộng:
Theo kết quả công bố sơ bộ của Khảo sát mức sống dân cư năm 2022 của Tổng cục
Thống kê, Bình Dương là địa phương có thu nhập bình quân đầu người cao nhất cả
nước, đạt 8,076 triệu đồng/người/tháng.
Hà Nội đứng thứ hai với 6,423 triệu đồng/người/tháng. Tp. Hồ Chí Minh ở vị trí thứ ba
với 6,392 triệu đồng/người/tháng.
Theo sau là các tỉnh có thu nhập trên 5 triệu đồng/người/tháng là Đồng Nai, Hải
Phòng, Đà Nẵng, Bắc Ninh, Cần Thơ, Vĩnh Phúc, Nam Định.
Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
10
Năm học 2024-2025
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
1. Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn
1999 – 2021
2. Dựa vào bảng 1.4, hãy sắp xếp thứ tự từ cao đến thấp về thu nhập bình quân của các
vùng ở nước ta năm 2014 và 2021. Nhận xét.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
1. HS vẽ biểu đồ đường
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
11
Năm học 2024-2025
Biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 – 2021
2. Sắp xếp thứ tự từ cao đến thấp về thu nhập bình quân của các vùng ở nước ta năm
2014 và 2021:
STT
Năm 2014
Năm 2021
1
Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ
2
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng
3
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long
4
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
5
6
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ
* Nhận xét: Nhìn chung, thu nhập bình quân đầu người/tháng của các vùng ở nước ta
năm 2014 và 2021 đều có sự tăng lên, có sự thay đổi vị trí giữa vùng Tây Nguyên và
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, cụ thể:
+ 3 vùng đứng có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao nhất và vẫn giữa nguyên vị
trí trong giai đoạn này lần lượt là Đông Nam Bộ 5,8 triệu đồng, Đồng bằng sông Hồng
5,0 triệu đồng, Đồng bằng sông Cửu Long 3,7 triệu đồng (2021).
+ Năm 2014 vùng Tây Nguyên có thu nhập bình quân đầu người/tháng đứng thứ 4 còn
vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đứng thứ 5.
+ Nhưng sang năm 2021, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đã vươn lên đứng thứ
4 với 3,5 triệu đồng, còn vùng Tây Nguyên lại xuống vị trí thứ 5 với 2,9 triệu đồng.
+ Thu nhập bình quân đầu người/tháng thấp nhất trong cả giai đoạn là vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ, đạt 2,8 triệu đồng năm 2021.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về hiện trạng mất cân bằng
giới tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
12
Năm học 2024-2025
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Duyệt của TTCM
Cao Thị Lan Hương
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
GV soạn
Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
 









Các ý kiến mới nhất