Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 1. Con Rồng cháu Tiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hương
Ngày gửi: 22h:59' 08-11-2023
Dung lượng: 400.9 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:3/9/2023
BÀI 1
LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
A. ĐỌC
Tiết 3-4-5

VĂN BẢN 1: THÁNH GIÓNG

I. MỤC TIÊU

1. Về năng lực
- Nhận biết được khái niệm và đặc điểm của truyền thuyết.
- Xác định được thể loại, ngôi kể, phương thức biểu đạt trong văn bản
- Nhận biết một số yếu tố của truyền thuyết trong văn bản Thánh Gióng(cốt truyện,
nhân vật, yếu tố kì ảo).
- Nhận biết và phân tích được nhân vật qua các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của
tác phẩm và tình cảm cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản
- Bước đầu hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết TG
- Tự chủ tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề
2. Về phẩm chất
- Yêu nước, trách nhiệm: Biết giữ gìn, phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước, trân
trọng các giá trị văn hóa của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy tính,loa
- Giấy A4 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu
Khởi động:
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS nghe đoạn nhạc, trả lời câu hỏi của GV.
HS nghe đoạn nhạc “Hào khí Việt Nam” suy nghĩ cá nhân và trả lời.
c) Sản phẩm: HS nêu/trình bày được
Cảm nhận và chia sẻ của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Bật đoạn nhạc, yêu cầu HS lắng nghe & đặt câu hỏi:
1

1. ? Kể 1 vài hình ảnh em quan sát được trong video. Giai điệu của bài hát và hình
ảnh xuất hiện trong video cho em cảm xúc gì?
2. Em biết gì về những nhân vật xuất hiện trong video? Kể tên các câu chuyện có
liên quan đến những nhân vật ấy?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát lắng nghe lời bài hát và suy nghĩ cá nhân.
Ghi thông tin quan sát được ra nháp.
B3: Báo cáo thảo luận
-Học sinh chia sẻ thông tin nghe được, quan sát được và cảm xúc cá nhân
-Hs khác bổ sung
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV nhận xét ý kiến của học sinh, giới thiệu chủ điểm
HĐ 2. Hình thành kiến thức
Nội dung I. Tìm hiểu tri thức đọc hiểu
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Biết được khái niệm truyền thuyết và những yếu tố của truyện truyền thuyết
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS trả thông tin mục tri thức ngữ văn và trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV & HS
Nội dung cần đạt
Tìm hiểu tri thức đọc hiểu
I. Tri thức đọc hiểu
HS làm việc cá nhân
1. Khái niệm truyền thuyết:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Là loại chuyện kể dân gian, thường
-Đọc mục “Tri thức ngữ văn” , thảo luận kể về các sự kiện, nhân vật lịch sử
theo bàn và trả lời câu hỏi:
hoặc liên quan đến lịch sử
1. Truyện truyền thuyết là gì?
- Thể hiện nhận thức, tình cảm của
2. Đặc điểm của các yếu tố trong truyền tác giả dân gian đối với nhân vật, sự
thuyết (Cốt truyện, nhân vật, yếu tố kì ảo?
kiện LS
B2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Đặc điểm của truyền thuyết
HS đọc sgk, suy nghĩ, trả lời câu hỏi ra a, Nhân vật:
nháp
- thường có điểm khác lạ về lai lịch,
B3: Báo cáo:
phẩm chất, tài năng,sức mạnh.
Hs trả lời, Hs khác nhận xét bổ sung
- thường gắn với sự kiện lịch sử, có
B4: Kết luận:
công lớn đối với cộng đồng.
GV nhận xét và kết luận
- được cộng đồng truyền tụng tôn thờ
b, Cốt truyện
- thường xoay quanh công trạng, kì
2

tích của nhân vật mà cộng đồng
truyền tụng tôn thờ.
- thường sử dụng yếu tố kì ảo nhằm
thể hiện tài năng, sức mạnh phi
thường của n vật.
- cuối truyện gợi nhắc dấu tích xưa
còn lưu lại đến hiện tại.
c, Yếu tố kì ảo
- là chi tiết hình ảnh kì lạ hoang
đường, là sản phẩm của trí tưởng
tượng hư cấu dân gian.
-Thể hiện sức mạnh của nhân vật,
nhận thức và tình cảm của nhân dân
đối với nhân vật và sự kiện kịch sử.
Nội dung 2: Trải nghiệm cùng văn bản
2.1. Chuẩn bị đọc:
Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học. Chuẩn
bị tâm thế để đọc VB
Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Em biết gì về Thánh Gióng?
? Em suy nghĩ như thế nào về một cậu bé 3 tuổi bỗng nhiên trở thành tráng sĩ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ.
B3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ hiểu biết của bản thân
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
2.2. Trải nghiệm cùng VB
Mục tiêu: Đọc VB và xác định được thể loại, ngôi kể, phương thức biểu đạt trong
văn bản.Hs biết tóm tắt văn bản và chia bố cục
Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV 1: Đọc VB( đọc, thể loại,PTBĐ, …)
II. Trải nghiệm cùng văn bản.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc văn bản
- GV hướng dẫn cách đọc:
3

+ Đoạn Gióng ra đời: giọng ngạc nhiên, hồi
hộp: đoạn Gióng ra đời.
+ Đoạn Gióng trả lời sứ giả: giọng dõng
dạc, trang nghiêm.
+ Đoạn cả làng nuôi Gióng: giọng háo hức,
phấn khởi.
+ Đoạn Gióng đánh giặc: khẩn trương,
mạnh mẽ.
+ Đoạn cuối: giọng chậm, nhẹ, xa vời,
mang màu sắc huyền thoại.
- GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu,
sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn
VB. Lưu ý cần đọc phân biệt rõ lời của
người kể chuyện và lời của nhân vật.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó:
sứ giả, áo giáp, truyền, khôi ngô, phúc đức,
thụ thai, phi…
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
+ Thánh Gióng thuộc thể loại truyện gì?
+ Nhắc lại khái niệm?
+ Phương thức biểu đạt?
+ Xác định nhân vật chính của truyện?
+ Câu chuyện được kể bằng lời của nhân
vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
4

- Thể loại: truyền thuyết
- Phương thức biểu đạt: tự sự
- Nhân vật chính: Gióng.
- Ngôi kể: ngôi thứ ba

GV bổ sung:
NV 2 : Tóm tắt và chia bố cục VB
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn học sinh cách đọc; yêu
cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả lời câu
hỏi:
+ Tóm tắt văn bản Thánh Gióng
+ Bố cục của văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
HS tóm tắt các sự kiện chính trong văn bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tóm tắt VB

3. Bố cục: 4 phần
- P1: từ đầu… nằm đấy : Sự ra đời
kỳ lạ của Gióng
- P2: Tiếp… cứu nước: Sự trưởng
thành của Gióng
- P3: Tiếp… lên trời: Gióng đánh tan
giặc và bay về trời
- P4: Còn lại: Những vết tích còn lại
của Gióng.

Nội dung 3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: - Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết trong văn bản
Thánh Gióng (cốt truyện, nhân vật, lời nhân vật, yếu tố kì ảo).
- Nhận biết và phân tích được nhân vật qua các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh
thể của tác phẩm và tình cảm cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của
văn bản.
- Bước đầu hiểu và nêu được nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật của VB.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Suy ngẫm và phản hồi
5

NV1 : Tìm hiểu đặc trưng thể loại truyền
thuyết trong văn bản.
a, Nhân vật
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm theo
các câu hỏi sau
+ Nhân vật lịch trong truyền thuyết là ai?
+ Thời gian địa điểm xảy ra sự kiện lịch
sử?
+ Nhân vật Gióng có điểm gì khác lạ về sự
ra đời và tài năng?
+ Nhân vật truyền thuyết thường xuất hiện
nhằm thực hiện một nhiệm vụ lớn lao,
nhiệm vụ của Gióng là gì và quan trọng
như thế nào?
+ Qua đó muốn thể hiện điều gì về nhân
vật?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm( Cột bên)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
+ Cha mẹ Gióng là những người tốt bụng,
hiền lành , được đền đáp xứng đáng  thể
hiện quan niệm của dân gian ở hiền gặp
lành.
+ Có thể nói, ngay từ những chi tiết đầu
tiên của câu chuyện đã đưa ta vào thế giới
6

1. Tìm hiểu đặc trưng thể loại
truyền thuyết trong văn bản.
a, Nhân vật và sự kiện lịch sử.

- Hoàn cảnh lịch sử: Hùng Vương
thứ 6, tại làng Gióng, Giặc Ân xâm
phạm.
- Đặc điểm nhân vật Gióng
+ Khác lạ về sự ra đời: bà mẹ ướm
vết chân to thụ thai, 12 tháng sau
sinh ra Gióng, lên ba không biết nói,
không biết cười không biết đi đặt
đâu nằm đấy.Bỗng nhiên biết nói,
lớn nhanh như thổi…
+ Khác lạ về tài năng: vươn vai
thành tráng sĩ, một mình đánh thắng
giặc.
+ Nhiệm vụ của Gióng: đánh giặc
cứu nước
--> Gióng là người anh hùng của
nhân dân, khi đất nước lâm nguy sẵn
sàng đứng lên đánh giặc cứu nước

của những điều kì lạ. Ta chưa bao giờ gặp
một bà mẹ ướm vào vết chân lạ mà có thai.
Ta cũng chẳng thấy ai mang thai trong 12
tháng  sự ra đời của một con người phi
thường.
Và những chi tiết hoang đường ấy càng
cuốn hút ta vào câu chuyện mà ở đó trung
tâm chính là cậu bé làng Gióng. Qua đây,
cô muốn nhấn mạnh với các con rằng: sự
ra đời kì lạ, khác thường của Gióng chính
là mô-tip xây dựng nhân vật người anh
hùng đặc trưng trong các truyện dân gian.
Các con có thể tìm đọc thêm các truyện
trong dân gian Việt Nam để thấy rõ điều
này nhé.
b, Tìm hiểu về cốt truyện
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi : các nhóm 1-3 thảo
luận các câu hỏi sau
+ Truyện xoay quanh những sự việc chính
nào?
+ Truyện sử dụng nhiều từ ngữ khác nhau
để chỉ nv Gióng. Hãy liệt kê các từ ngữ ấy
theo hai thời điểm: trước và sau khi Gióng
vươn vai thành tráng sĩ để ra trận đánh
giặc? Từ ngữ nào được sử dụng nhiều
nhất, việc lặp lại như vậy có tác dụng gì?
+ Truyện ca gợi điều gì?
các nhóm 2-4 thảo luận các câu hỏi sau:
+ Câu hỏi 6 trang 22 SGK?
+ Các dấu tích xưa còn để lại là gì?
+ Dấu tích đó có ý nghĩa gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
7

b, Cốt truyện
- Xoay quanh công trạng của Thánh
Gióng trong việc đánh đuổi giặc Ân
giữ yên bờ cõi đất nước.
+ Gióng ra đời …
+ Gióng cất tiếng nói đòi đi đánh
giặc, Gióng lớn lên…
+ Gióng đánh giặc và chiến thắng
+ Gióng bay về trời
--> ca ngợi truyền thống yêu nước
đánh ngoại xâm của dân tộc
- Dấu tích xưa còn để lại
+ Đền thờ Phù Đổng Thiên Vương ở
làng Gióng
+ những bụi tre đằng ngà màu vàng
+ ao hồ liên tiếp là vết chân ngựa
+ làng Cháy
--> Thể hiện niềm trân trọng, biết ơn
và tự hào của nhân dân ta đối với
Thánh Gióng

Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
c, Tìm hiểu yếu tố kì ảo hoang đường
trong VB
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Liệt kê các yếu tố kì ảo, hoang đường
trong VB?
+ Nêu ý nghĩa của các yếu tố đó?
- HS tiếp tục thảo luận và nêu ý nghĩa của
chi tiết kì ảo gắn với các sự việc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:

c,Yếu tố kì ảo, hoang đường
- Bà mẹ thụ thai do ướm thử vết
chân to, mang thai 12 tháng
- Lên ba không biết đi, nói cười, đặt
đâu nằm đấy
- Gióng cất tiếng nói đầu tiên mời
sứ giả vào đòi đi đánh giặc
- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn
vai thành tráng sĩ, một mình đánh
thắng giặc và bay về trời

-->Thể hiện trí tượng tượng và hư
cấu của tác giả dân gian, thể hiện sức
mạnh của nhân vật và nhận thức,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và tình cảm của nhân dân đối với nhân
thảo luận
vật Gióng
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
NV 2 : Tìm hiểu ý nghĩa của VB
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
8

2.Ý nghĩa của văn bản
Truyện ca ngợi người anh hùng tiêu

+ Theo em, ý nghĩa của hình tượng TG là biểu cho truyền thống yêu nước, tinh
gì?
thần đoàn kết, anh dũng kiên cường
+ Sau khi đọc truyện em có suy nghĩ gì về chống giặc của dân tộc ta.
truyền thống yêu nước chống ngoại xâm
của dân tộc ta?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
IV.Tổng kết
Nội dung 4: Tổng kết
( không ghi bảng)
a. Mục tiêu: Khái quát nội dung ý nghĩa và
đặc sắc nghệ thuật của VB
b. Nội dung: Hs khái quát kiến thức, trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
- Truyện kể về công lao đánh đuổi
+ Hãy khái quát nội dung, ý nghĩa của giặc ngoại xâm của người anh hùng
truyện?
Thánh Gióng vào đời HV thứ 6, qua
+ Nêu những đặc sắc nghệ thuật của đó thể hiện truyền thống yêu nước,
truyện?
tinh thần đoàn kết và ý thức tự
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
cường của dân tộc ta.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Chi tiết tưởng tượng kì ảo
n. vụ
- Khéo kết hợp huyền thoại và thực
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
tế (cốt lõi sự thực lịch sử với những
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và yếu tố hoang đường).
9

thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các yếu tố lịch sử trong VB.
HS giải thích được vấn đề: vì sao các hội thao của thiếu niên trong
trường phổ thông lại mang tên Hội khỏe Phù Đổng?
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV – HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Bài 1:
- GV đặt câu hỏi: HS làm việc cá nhân - Đời vua Hùng thứ 6, giặc Ân sang
Bài tập 1: Chỉ ra những yếu tố lịch sử của xâm chiếm.
truyện Thánh Gióng?
- Giai đoạn đó, vũ khí của người VN
Bài tập 2: Giải thích vì sao các hội thao cổ chủ yếu làm bằng sắt
của thanh thiếu niên trong trường PT lại - Dấu ấn còn lại ở tại làng Phù Đổng
mang tên Hội khỏe Phù Đổng?
- Sóc Sơn .
Bài 2:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
Hội thi thể thao trong trường phổ
nhiệm vụ
thông mang tên là Hội khỏe Phù
+ HS suy nghĩ trả lời từng câu hỏi
Đổng vì đó là hội thi để biểu dương
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và việc rèn luyện sức khỏe, lấy
thảo luận
ý nghĩa qua
truyền
+ HS trình bày sản phẩm
thuyết Thánh Gióng,
tráng

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời làng Phù Đổng, biểu tượng về ý chí
của bạn.
và tinh thần yêu nước; đồng thời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện giáo dục, nhắc nhở thế hệ trẻ về lòng
nhiệm vụ
yêu nước
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

10

Ngày soạn:3/9/2023
Tiết 5, 6
VĂN BẢN 2: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
I. MỤC TIÊU
1.Năng lực
- Xác định được thể loại, ngôi kể, phương thức biểu đạt của văn bản
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền thuyết trong văn bản Sự tích Hồ
Gươm: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, sự kiện trong tác phẩm.
- Bước đầu hiểu và trình bày được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ
Gươm
- Hiểu được sơ lược vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa trong tác
phẩm.
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ
thuật, ý nghĩa truyện.
2. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu quý tự hào về những địa danh, di tích lịch sử và truyền thống dân tộc,
lòng yêu nước, yêu hoà bình, tinh thần chống xâm lược.
- Ý thức trách nhiệm bảo vệ, gìn giữ những danh thắng, di tích đó và phát huy truyền
thống dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án ; Tranh ảnh về Hồ Gươm
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập
nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu
kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập.
b) Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh và nêu cảm nhận.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán địa danh”:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV chiếu đoạn tư liệu và đặt câu hỏi.
- HS suy nghĩ cá nhân.
11

B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS báo cáo.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
- GV quan sát câu trả lời.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
+ HS tự đánh giá
+ Hs đánh giá lẫn nhau.
+ Giáo viên nhận xét đánh giá.
=> GV dẫn dắt:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu
- Xác định được thể loại, ngôi kể, phương thức biểu đạt của văn bản
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền thuyết: cốt truyện, nhân vật,
người kể chuyện, nhân vật, sự kiện trong tác phẩm.
- Bước đầu hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ
Gươm
- Hiểu được sơ lược vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa trong
tác phẩm.
b)Nội dung: GV cho HS đọc, quan sát VB và trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ 1: Trải nghiệm cùng VB ( đọc, tóm tắt I. Trải nghiệm cùng VB
và tìm bố cục VB )
1. Đọc VB
B1 Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tóm tắt
- GV nêu yêu cầu đọc VB, Đọc mẫu và gọi HS đọc - Ngôi kể: ngôi thứ ba
tiếp.
(Người kể giấu mình, gọi tên
- Hãy kể tóm tắt nội dung VB?
nhân vật).
- Thảo luận nhóm các yêu cầu
- Thể loại truyền thuyết
+ Truyện kể theo ngôi thứ mấy?
- PTBĐ: Tự sự.
+ Thể loại nào? Phương thức biểu đạt chính là gì?
+ Chia bố cục?
3. Bố cục: 2 phần
B2 Thực hiện nhiệm vụ:
- P1: Từ đầu đến đất nước:
- HS đọc văn bản, tóm tắt văn bản
Long Quân cho nghĩa quân
- HS thực hiện các yêu cầu theo nhóm
mượn gươm thần.
- GV quan sát, hỗ trợ.
- P2: Còn lại: Long Quân đòi
B3 Báo cáo, thảo luận kết quả
lại gươm thần.
12

- Nhóm HS cử đại diên lên bảng trình bày sản phẩm
của nhóm
- GV và HS nhóm khác nghe đại diện nhóm trình
bày.
B4 Kết luận, nhận định ( GV)
+ HS tự đánh giá
+ HS đánh giá lẫn nhau.
+ Giáo viên nhận xét đánh giá.
-> GV chốt kiến thức và ghi bảng/ chiếu slide.
NV 2: Suy ngẫm và phản hồi
II. Suy ngẫm và phản hồi
2.1 Tìm hiểu đặc trưng truyền thuyết 1. Tìm hiểu đặc trưng truyền thuyết
trong VB
trong VB
a, Tìm hiểu nhân vật
a, Nhân vật và sự kiện lịch sử
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Hoàn cảnh lịch sử:
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Giặc Minh đô hộ.
+ Câu chuyện kể về thời kì lịch sử nào?
+Nghĩa quân Lam Sơn khởi nghĩa
+ Các nhân vật được kể là ai? Ai là nhân đánh đuổi quân Minh ( năm 1418vật chính? + Vai trò của các nhân vật ntn? 1427)
+ Em hãy tìm các từ ngữ cho thấy cách - Nhân vật
xưng hô trân trọng của các nhân vật đối với + Lê Thận: Quê ở Thanh Hóa, nghề
Lê Lợi? Điều đó có ý nghĩa gì?
đánh cá, kéo lưới được lưỡi gươm. Gia
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nhập quân Lam Sơn phò tá Lê Lợi
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện + Nhân vật Lê Lợi: là người lãnh đạo
nhiệm vụ
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống ách
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
đô hộ của quân Minh
Dự kiến sản phẩm:
--> Lê Lợi là người anh hùng có lòng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và yên nước thương dân, có tài năng và
thảo luận
đức độ, có công lớn trong công cuộc
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
đánh đuổi giặc Minh đem lại cuộc sống
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời thanh bình cho nhân dân.
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
b, Tìm hiểu cốt truyện
b. Cốt truyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Xoay quanh công trạng của Lê Lợi và
- GV đặt câu hỏi :
nghĩa quân Lam Sơn trong việc đánh
13

Nội dung cốt truyện kể về điều điều gì?
- Nhóm 1-3 thực hiện yêu cầu sau
+ Lạc Long Quân cho nghĩa quân mược
gươm thần trong hoàn cảnh nào? được kể
qua những sự việc nào?
+ So sánh thế lực của nghĩa quân trước và
sau khi có gươm?
+ Vì sao thanh gươm trong truyện này được
gọi là gươm thần? Điều này thể hiện đặc
điểm gì của truyền thuyết?
+ Nêu ý nghĩa chi tiết thanh gươm phát
sáng ở xó nhà; ý nghĩa của từ “thuận
thiên”?
+ Cách Long Quân cho Lê Lợi và nghĩa
quân mượn gươm có ý nghĩa gì?
- Nhóm 2-4 thực hiện yêu cầu sau
+ Lạc Long quân đòi gươm thần trong hoàn
cảnh nào( thời gian, địa điểm)? Các sự việc
diễn ra NTN?
+ Vì sao khi mượn gươm thì ở Thanh Hoá,
còn khi trả gươm lại ở hồ Tả Vọng?
+ Hành động trả gươm ở hồ Tả Vọng thể
hiện khát vọng gì của ND ta?
+ Sau khi đọc Sự tích Hồ Gươm, một số bạn
cho rằng truyện này chỉ đơn giản mượn
chuyện Lê Lợi trả gươm thần để "giải thích
địa danh Hồ Gươm". Em  đồng  ý hay không
đồng ý với ý kiến ấy? Vì sao?

đuổi quân Minh
*Lạc Long Quân cho mượn gươm
thần
- Hoàn cảnh: giặc Minh đô hộ, nghĩa
quân Lam Sơn đã nhiều lần khởi nghĩa
nhưng đều thất bại.
- Lê Thận đi đánh cá, cả ba lần thả lưới
đều vớt được lưỡi gươm, gặp Lê Lợi
lưỡi gươm phát sáng có hai chữ
“Thuận Thiên”.
- Lê Lợi bỗng thấy ánh sáng lạ trên
ngọn cây đa thì đó là cái chuôi gươm
nạm ngọc và tra vào lưỡi gươm thì vừa
như in.
- Lê Lợi nhận được thanh gươm báu
giúp nghĩa quân vượt qua nhiều khó
khăn, thử thách, khí thế tăng, đánh
thắng kẻ thù.
--> Ý nghĩa của thanh gươm thần:
tượng trưng cho sức mạnh toàn dân và
tinh thần đoàn kết của dân tộc
--> Thanh gươm “Thuận thiên” gặp
được minh chủ sử dụng vào việc lớn
( trên thuận ý trời, dưới hợp lòng dân)
--> Cách Long Quân cho Lê Lợi và
nghĩa quân mượn gươm có ý nghĩa
khẳng định: KN Lam Sơn là chính
nghĩa hợp lòng người, hợp ý trời.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
*Long Quân đòi gươm thần
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Hoàn cảnh: Đất nước thanh bình,
nhiệm vụ
nhân dân đã đánh đuổi được giặc
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Minh. Lê Lợi lên ngôi vua, nhà Lê dời
Dự kiến sản phẩm:
đô về Thăng Long.
- Vua dạo ở hồ Tả Vọng, rùa thần nổi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và lên đòi gươm
thảo luận
- Vua hiểu gươm thần là thứ vũ khí
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
không cần thiết trong giai đoạn mới.
14

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng

Rút gươm cảm tạ thần linh rồi trả cho
Rùa Vàng
- Dấu tích: Hồ Tả Vọng mang tên Hồ
Gươm hay Hồ Hoàn Kiếm
--> Hành động trả gươm của vua cũng
thể hiện khát vọng hoà bình, xây dựng
đất nước yên ấm của nhân dân ta.
-->Giải thích tên gọi của hồ Hoàn
Kiếm

c, Tìm hiểu yếu tố kì ảo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi : HS làm việc cá nhân
+ Hãy liệt kê các chi tiết kì ảo, hoang
đường có trong câu chuyện?
+ Nên ý nghĩa, giá trị của các chi tiết đó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng

c, Yếu tố kì ảo.
- Lê Thận kéo lưới 3 lần được lưỡi
gươm. Lưỡi gươm phát sáng…
- Lê Lợi bắt được chuôi gươm trên
ngọn cây
- Lưỡi gươm và chuôi vừa như in.
- Khí thế của nghĩa quân tăng khi có
gươm thần và chiến thắng quân thù
- Rùa Vàng nổi lên và nói… gươm
động đậy và rời tay vua bay về phía
rùa, rùa đớp lấy gươm và lặn xuống
nước, vệt sáng le lói dưới hồ.
--> Cho thấy sức mạnh của nghĩa quân
Lam Sơn và tài thao lược của Lê Lợi.
-->Thể hiện lòng biết ơn của nhân dân
đối với Lê Lợi và nghĩa quân Lam
Sơm, đồng thời thể hiện niềm tự hào
về những trang sử vẻ vang của dân tộc.

2.2 Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
2.Ý nghĩa của câu chuyện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giải thích tên gọi của Hồ Gươm( Hồ
- GV đặt câu hỏi : HS làm việc nhóm
Hoàn Kiếm)
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Truyện đã phản ánh truyền thống
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
đánh giặc cứu nước, ca ngợi công lao
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện của cha ông ta đã vượt qua mọi khó
nhiệm vụ
khăn để bảo vệ nền độc lập của dân
15

+ HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
tộc.
Dự kiến sản phẩm:
- Truyện cũng phản ánh ước mơ về
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và người anh hùng có tài năng, sức mạnh,
thảo luận
sẵn sàng chiến đấu khi Tổ quốc cần.
+ HS đại diện các nhóm trình bày
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
NV3 : Tổng kết văn bản
III.Tổng kết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
( không ghi bảng)
- GV đặt câu hỏi: Truyện có ý nghĩa gì? - Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ
Nêu những đặc sắc nghệ thuật của truyện?
Hoàn Kiếm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Ca ngợi cuộc khởi nghĩa chính nghĩa
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo
nhiệm vụ
đã chiến thắng vẻ vang.
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Truyện khẳng định tình đoàn kết,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và khát vọng hòa bình của dân tộc ta.
thảo luận
- Kết cấu chặt chẽ, hấp dẫn
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
- Các chi tiết tưởng tượng kì ảo nhiều ý
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời nghĩa.
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV chuẩn kiến thức: Truyện đã phản ánh
công lao đánh đuổi giặc ngoại xâm của cha
ông ta. Đó là quá trình đấu tranh gian khổ,
các thế hệ cha anh ta đã đổ biết bao xương
máu để giữ gìn nền độc lập cho dân tộc.
Truyện cũng phản ánh ước mơ về người anh
hùng, có đủ sức mạnh và trí tuệ, sẵn sàng
chiến đấu khi Tổ quốc cần.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: - Hs nhận biết và nêu được khái quát đặc điểm truyền thuyết của TP
16

- Hs trình bày ý kiến về chi tiết mà mình yêu thích trong TP và giải thích lí do
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Sản phẩm dự kiến
B1: Giao nhiệm vụ:
+ Theo em, Sự tích Hồ Gươm thể hiện
những đặc điểm nào của thể loại truyền
thuyết?
+ Em thích nhất chi tiết nào trong truyện?
Vì sao?
B2: HS suy nghĩ, trao đổi
B3: Báo cáo, trao đổi: HS trình bày suy
nghĩ cá nhân
B4: GV nhận xét
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải giải quyết vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Sau khi học VB em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân
trong việc giữ gìn hòa bình trong giai đoạn hiện nay?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức bài học.

Ngày soạn:17/09/23
Tiết 7
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I. MỤC TIÊU

1. Năng lực:
- Xác định được thể loại, bố cục của văn bản “Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân”.
- Nhận biết được một số đặc điểm của văn bản thuyết minh qua văn bản “Hội thi thổi
cơm ở Đồng Vân”. Biết được nguồn gốc, mục đích, diễn biến và ý nghĩa của lễ hội.
- Rút ra ý nghĩa của văn bản.
2. Phẩm chất:
- Yêu nước, có ý thức giữ gìn, bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
17

Tranh ảnh, video về hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em đã từng tham gia lễ hội truyền thống nào
tại địa phương chưa? Em cảm nhận thấy lễ hội đó như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Việt Nam là đất nước với hơn bốn
nghì năm lịch sử dựng nước và giữ nước. Trong suốt chiều dài văn hoá đó, có nhiều
lễ hội thể hiện tín ngưỡng dân gian và đời sống tinh thần phong phú của nhân dân ta.
Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu:
- Xác định được thể loại, bố cục của văn bản “Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân”.
- Nhận biết được một số đặc điểm của văn bản thuyết minh qua văn bản “Hội thi
thổi cơm ở Đồng Vân”. Biết được nguồn gốc, mục đích, diễn biến và ý nghĩa của lễ
hội.
- Rút ra ý nghĩa của văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi theo sự hướng dẫn của
GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV 1: Trải nghiệm cùng VB( đọc VB, thể loại, I. Trải nghiệm cùng VB
bố cục)
1. Đọc VB
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu, cho HS đọc
và nhận xét.
- GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó
HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: thổi
cơm, rước nước, dâng hương, thành hoàng
- GV yêu cầu HS
- Thể loại: thuyết minh
+ VB trên viết theo thể loại nào?
2. Bố cục: 3 phần
18

+ Hãy chia bố cục văn bản?
- HS lắng nghe, bổ sung ý kiến
Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS đọc VB
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV 2: Suy ngẫm và phản hồi
2.1: Tìm hiểu về nguồn gốc và mục đích hội
thổi cơm thi ở Đồng Vân
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân dựa vào văn
bản vừa đọc, trả lời câu hỏi:
+ Lễ hội có nguồn gốc từ đâu? diễn ra vào thời
gian nào?
+ Mục đích là gì?
Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ
+ HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi...
 
Gửi ý kiến