Tìm kiếm Giáo án
Bài 1. Con Rồng cháu Tiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THCS Sơn Đà
Người gửi: Lê Văn Dũng
Ngày gửi: 00h:18' 25-03-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn: THCS Sơn Đà
Người gửi: Lê Văn Dũng
Ngày gửi: 00h:18' 25-03-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Bài 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
Thời gian thực hiện: 16 tiết
* MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của
việc sử dụng từ láy trong VB.
- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm
các bước.
- Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái,
chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
Ngày soạn: 5/9/2021
Ngày dạy: 7/9/2021
Tiết chủ đề: 1
Tiết PPCT: 1
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
(Thời gian thực hiện: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Truyện và truyện đồng thoại.
2. Kĩ năng
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái,
chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- KHBD, SGK, SGV, SBT. PHT số 1,2. Tranh ảnh.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS lắng nghe/ quan sát để chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nghe và chia sẻ cảm xúc, suy
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Trình chiếu hình ảnh:
nghĩ
Và hỏi: Em biết gì về những hình ảnh trên (tên bộ
phim, tên nhân vật). Em có cảm nhận gì về hai nhân
vật này?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS nghe và trả lời.
- GV quan sát, lắng nghe.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết
minh sản phẩm của nhóm mình.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức, dẫn dắt vào
bài: Một trong những thứ tình cảm thiêng liêng nhất
của cuộc đời con người là tình bạn. Tình bạn sẽ
- Quan sát và chia sẻ suy nghĩ,
nâng đỡ tâm hồn chúng ta, là nơi để chúng ta chia
cảm xúc cá nhân.
sẻ những vui buồn của cuộc sống. Có lẽ vì thế mà ai
lớn lên cũng có ít nhất một người bạn tâm giao, tri
kỉ. Chủ đề "Tôi và các bạn" sẽ giúp các em có thêm
những góc nhìn khác nhau về tình bạn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề của bài học.
b. Nội dung: Gv sử dụng phương pháp gợi mở để hướng dẫn HS tìm hiểu giới
thiệu bài học
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv sử dụng kĩ thuật tia - Chủ đề : tình bạn.
chớp kết hợp với câu hỏi gợi mở: Các con quan sát - Ngữ liệu:
SGK trang 10 và cho cô biết
+ Bài học đường đời đầu tiên
+ Tên bài, đề từ của văn bản hướng đến vấn đề + Nếu cậu muốn có một người
nào? Qua đó con hiểu gì về chủ đề?
bạn
+ Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào mấy ngữ + Bắt nạt
liệu? Thể loại chính của các ngữ liệu?
+ Những người bạn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Thể loại chính: Truyện đồng
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm thoại.
vụ
- GV quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện,
nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Tri thức Ngữ văn
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu 1. Truyện và truyện đồng thoại
học sinh lắng nghe câu chuyện "Đôi - Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại
cánh của Ngựa Trắng" kết hợp PHT số
một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật,
1 (*)
không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
các sự việc.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ
hiện nhiệm vụ
em, có nhân vật thường là loài vật hoặc
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
này vừa mang những đặc tính vốn có cùa
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
(*) Từ phiếu học tập, Gv hướng học
sinh đến:
+ Khái niệm truyện đồng thoại: viết cho
trẻ em, nhân vật là đồ vật, loài vật.
Nhân vật mang đặc tính của loài vật (hí,
chạy, màu lông...), vừa mang đặc tính
của con người (nói chuyện, xưng hô, có
cảm xúc, suy nghĩ...)
+ Đặc điểm nhân vật
+ Người kể chuyện, lời nhân vật...
loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm
của con người.
2. Cốt truyện
- Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa
truyện kể, gồm các sự kiện chinh được
sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mở
đầu, diễn biến và kết thúc.
3. Nhân vật
- Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử
chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy
nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác
phẩm. Nhân vật thường là con người
nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ,
con vật, đồ vật,...
4. Người kể chuyện
Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn tạo
ra để kể lại câu chuyện:
+ Ngôi thứ nhất;
+ Ngôi thứ ba.
5. Lời người kể chuyện và lời nhân vật:
- Lời người kể chuyện đảm nhận việc
thuật lại các sự việc trong câu chuyện,
bao gồm cả việc thuật lại mọi hoạt động
của nhân vật và miêu tả bối cảnh không
gian, thời gian của các sự việc, hoạt động
ấy.
- Lời nhân vật là lời nói trực tiếp cùa
nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể
được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn
với lời người kể chuyện.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả PHT của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS chỉ ra được lời người kể
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hs mở PHT số 1 ra, chuyện và lời nhân vật.
tìm những câu văn là lời nói trực tiếp của các nhân
vật.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS trao đổi hoàn thiện PHT
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
PHT số 1
" Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như
một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn
dặn:
-Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi mẹ gọi nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu.
Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là
luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững vàng.
Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ
loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại
Bàng:
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa lắm...
Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích thú vô
cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt sáng sao
trời..."
(Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
Câu 1: Theo em, câu chuyện trên viết cho đối tượng nào?
A. Cho trẻ em
B. Cho người lớn
C. Cả hai đáp án A, B đều sai
Câu 2: Nhận xét nào sau đây nói đúng về đặc điểm của các nhân vật trong truyện?
A. Các nhân vật vừa mang đặc tính vốn có của loài vật, vừa mang đặc điểm con người
B. Nhân vật là loài vật
C. Cả hai đáp án A, B đều đúng
Câu 3: Đâu là câu nói của nhân vật Ngựa Trắng?
A. - Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
B. - Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
C. - Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Câu 4: Câu "Mẹ chú yêu chú lắm" là lời của ai?
A. Ngựa mẹ
B. Ngựa Trắng
C. Người kể chuyện
Câu 5: Câu "Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh
thẳm" nói đến yếu tố nào của nhân vật?
A. Hành động
B. Ngoại hình
C. Ngôn ngữ
Câu 6: "Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng" thể hiện:
A. Cảm xúc, suy nghĩ
B. Cử chỉ
C. Hành động
Dự kiến sản phẩm
PHT số 1
*Những câu văn là lời nói của nhân vật:
- Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi mẹ gọi nhé!
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Câu 1: A.Cho trẻ em
Câu 2: C.Cả hai đáp án A, B đều đúng
Câu 3: B. - Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Câu 4: C.Người kể chuyện
Câu 5: B.Ngoại hình
Câu 6: A.Cảm xúc, suy nghĩ
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: thực hành kể chuyện ở ngôi thứ nhất.
b. Nội dung: luyện tập kể chuyện.
c. Sản phẩm học tập: câu chuyện kể của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1 : Khái quát lý thuyết
- HS kể lại được câu chuyện ở
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
ngôi thứ nhất bằng lời kể của chú
-Gv: Nhập vai nhân vật Ngựa Trắng kể lai câu Ngựa Trắng.
chuyện “Đôi cánh của chú Ngựa Trắng”?
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trình bày bằng miệng.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá, nhận xét
*Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ.
- Chuẩn bị bài mới: Bài học đường đời đầu tiên.
******************************************************
Ngày soạn: 5/9/2021
Tiết chủ đề: 2-3
Tiết PPCT: 2-3
ĐỌC VĂN BẢN
VĂN BẢN 1. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí- Tô Hoài)
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi.
- Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và
kiêu ngạo.
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích.
2.Năng lực
- Xác định được người kể chuyện ở ngôi thứ nhất.
- Nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các
nhân vật Dế Mèn và Dế Choắt. Từ đó hình dung ra đặc điểm của từng nhân vật.
- Phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn.
- Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản
thân.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng
thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật...được nhân hóa. Cốt truyện gắn với
sinh hoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả
sinh động hấp dẫn.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái,
chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- Máy tính. KHBD. PHT số 1,2,3,4,5,6.Tranh ảnh.
2. Chuẩn bị của HS:
- Dự án giới thiệu về tác giả, tác phẩm (tranh vẽ, ppt...).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 2: (Ngày dạy: 7/9/2021)
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU ( GV linh hoạt theo từng tiết học)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề/ Tổ chức hoạt động
trải nghiệm.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc, trải
- GV chuyển giao nhiệm vụ
nghiệm cá nhân
Cách 1: Hãy chia sẻ với bạn về lỗi lầm mà em - Tờ giấy xé đi rồi, làm cách nào đi
từng gây ra cho người khác?
chăng nữa cũng không thể nguyên
Cách 2: Gv tổ chức trải nghiệm theo nhóm 4-6 vẹn như ban đầu. Cho dù có thể
học sinh: Gv yêu cầu học sinh mang theo bộ đồ dán lại, nhưng dấu vết vẫn còn
dùng học tập (hộp màu, giấy, kéo, keo, băng nguyên đó.
keo...)
=>Dẫn dắt vô bài theo cách 2: Các
Em hãy lấy ra 2 tờ giấy giống nhau và xé một tờ con ạ, tờ giấy bị rách rồi không thể
giấy làm đôi. Sau khi học sinh xé tờ giấy Gv yêu lành lại được, nó cũng giống như
cầu học sinh nối lại, sử dụng những đồ dùng mà lỗi lầm mà chúng ta gây ra cho
các em hiện có. Gv yêu cầu hs nhận xét về hai tờ người khác. Nhẹ thì làm họ tổn
giấy? Lưu ý yêu cầu học sinh giữ lại sản phẩm thương, đau khổ, nặng thì làm ảnh
để thực hiện nhiệm vụ tiếp theo
hưởng đến sức khỏe, sinh mạng
của người khác. Tiết học hôm nay
sẽ mang lại cho các con một bài
học ý nghĩa về những lỗi lầm với
tựa đề "Bài học đường đời đầu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
tiên" trích trong DMPLK của nhà
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
văn Tô Hoài.
nhiệm vụ
- HS nghe, quan sát, hoạt động nhóm, thảo luận
- GV quan sát, lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Gv tổ chức hoạt động
- HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài:
Cách 1: Trong cuộc sống, có những lúc chúng
ta phạm phải những lỗi lầm và khiến chúng ta
phải ân hận. Những vấp ngã đó khiến chúng ta
nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống
của mình. Tiết học hôm nay:"Bài học đường đời
đầu tiên" trích trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu
kí của nhà văn Tô Hoài là sẽ giúp các em chiêm
nghiệm điều này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản, tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản. Nắm được những thông tin về tác giả, tác
phẩm.
b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản; học sinh báo cáo dự án về tác
giả, tác phẩm đã chuẩn bị.
c. Sản phẩm học tập: Cách đọc của HS, dự án của HS, câu trả lời bằng ngôn
ngữ nói.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chú thích
I. Đọc- Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc
- GV hướng dẫn cách đọc.
- HS biết cách đọc thầm, biết cách
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó
HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS về chiến lược đọc theo dõi
và dự đoán (các hộp chỉ dẫn).
+ Gv tổ chức cuộc thi ô chữ bí mật. HS sẽ lần lượt
chọn các ô chữ, mỗi ô là một từ khóa là những
chú thích. Chọn trúng từ khóa nào thì học sinh sẽ
giải nghĩa từ khóa đó. (có ppt kèm)
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
NV2: Tìm hiểu về Tác giả, tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Đại diện các nhóm
lên báo cáo dự án về tác giả, tác phẩm?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 3: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thứ.
đọc to, trôi chảy, phù hợp về tốc
độ đọc.
- Trả lời được các câu hỏi dự
đoán, theo dõi.
2. Chú thích
- Mẫm
- Hủn hoẳn
- Tợn
- Xốc nổi
- Cà khịa
- Trịch thượng
3. Tác giả, tác phẩm
- Tô Hoài (1920-2014) tên khai
sinh là Nguyễn Sen, quê ở Hà
Nội.
- Ông viết nhiều truyện cho thiếu
nhi, viết về đề tài miền núi và Hà
Nội rất thành công như: Võ sĩ bọ
ngựa, Chim cu gáy, Vợ chồng A
Phủ...
- Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phẩm
nổi tiếng nhất của Tô Hoài, được
dịch ra 40 thứ tiếng.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Xác định được người kể chuyện ở ngôi thứ nhất.
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy
nghĩ của các nhân vật Dế Mèn và Dế Choắt. Từ đó hình dung ra đặc điểm của
từng nhân vật.
b. Nội dung: Gv tổ chức các hoạt động thảo luận nhóm 4-6, nhóm đôi, làm việc
cá nhân kết hợp các kĩ thuật khăn trải bàn, sơ đồ tư duy, phiếu học tập để hướng
dẫn học sinh khám phá văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói, PHT, sơ đồ tư duy...
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Tìm hiểu về ngôi kể
II. Khám phá văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu nhắc lại khái niệm truyện đồng 1. Người kể chuyện và ngôi kể
thoại đã học.
+ GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả - Người kể chuyện: Dế Mèn.
lời câu hỏi: Câu chuyện được kể bằng lời của - Ngôi kể: Thứ nhất.
nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
2. Ngoại hình, hành động, tính
NV2: Tìm hiểu về ngoại hình, hành động, tính
cách của Dế Mèn:
cách của Dế Mèn
- Ngoại hình
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Đôi càng: mẫm bóng
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Vuốt: cứng, nhọn hoắt
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu học tập số + Cánh: dài
1 (phần phụ lục) để tìm hiểu về ngoại hình, hành + Răng: đen nhánh
động, tính cách, mối quan hệ của Dế Mèn...
+ Râu: dài uốn cong, hùng dũng.
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật của tác giả khi - Hành động
miêu tả nhân vật Dế Mèn?
+ Đạp phanh phách
- Em thích hoặc không thích điều gì trong cách Dế + Nhai ngoàm ngoạm
Mèn tự miêu tả và đánh giá về bản thân mình ở + Trịnh trọng đưa hai chân lên
phần một? Vì sao?
vuốt râu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Đi đứng oai vệ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm - Quan hệ của Dế mèn với bà con
vụ
trong xóm
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Cà khịa, to tiếng với tất cả mọi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo người
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV bổ sung: Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm
đáng khen và đáng trách như tự tin, biết chăm sóc
bản thân, có ý thức ăn uống điều độ cho cơ thể
khoẻ mạnh, cường tráng, trẻ trung, yêu đời nhưng
cũng rất kiêu căng, tự phụ, hống hách, hung hăng,
hiếu thắng hay bắt nạt kẻ yếu.
NV3: Tìm hiểu về lời nói, thái độ của Dế Mèn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu học tập số
2 (phần phụ lục)
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả của Dế Mèn
về ngoại hình chính mình và ngoại hình Dế
Choắt? Em rút ra cho bản thân mình được bài
học gì?(*)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV bổ sung:
- Qua lời nói, thái độ của DM với DC, ta thấy DM
là người ích kỉ, hẹp hòi ; Vô tình, thờ ơ, không
rung động, lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn khó
+ Quát chị Cào Cào
+ Ghẹo anh Gọng Vó
- Dế mèn tự đánh giá về bản thân
+ Tự tin, biết chăm sóc bản thân,
có ý thức ăn uống điều độ.
+ Tự nhận mình là người tài giỏi,
ghê gớm, có thể đứng đầu trong
thiên hạ
Sử dụng nhiều tính từ, động từ
mạnh, từ láy, biện pháp nghệ thuật
nhân hoá, trí tưởng tượng phong
phú.
Dế Mèn thể hiện nhiều đặc
điểm đáng khen và đáng trách.
3. Lời nói, thái độ của Dế Mèn
- Cách xưng hô: Xưng hô là ta,
gọi Dế Choắt là “chú mày”
- Miêu tả ngoại hình DC:
+ Như gã nghiện thuốc phiện.
+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu,
mặt mũi ngẩn ngơ.
+ Hôi như cú mèo.
- Lời nhận xét về hang ở của DC:
cẩu thả, tuềnh toàng
- Lời từ chối: phũ phàng "đào tổ
nông thì cho chết"
DM tỏ thái độ chê bai, trịch
thượng, ích kỉ, coi thường Dế
Choắt.
của đồng loại.
-Khi miêu tả về bản thân, DM dùng những từ ngữ
tốt đẹp để nâng tầm của bản thân, tự khen ngợi
chính mình. Nhưng khi miêu tả Dế Choắt thì Dế
Mèn lại chỉ nhìn thấy khuyết điểm. Đây là cách
đánh giá cảm tính, không khách quan. Bản thân
chúng ta khi đánh giá về mình thì phải biết khiêm
tốn, tránh phô trương. Đặc biệt đừng nên chỉ biết
nhìn vào khuyết điểm, hạn chế của người khác mà
nên ghi nhận những mặt tốt của họ. Cũng không
nên vì tâng bốc bản thân mà hạ thấp người khác,
vì mỗi người có giá trị riêng, thế mạnh riêng.
Tiết 3: (Ngày dạy: 11/9/2021)
Hoạt động 2: Khám phá văn bản ( tiếp)
a. Mục tiêu:
- Hiểu được Dế Mèn - một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình
bồng bột và kiêu ngạo, cuối cùng Dế Mèn cũng rút ra được bài học đầu tiên cho
mình.
- Nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong
đoạn trích.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng
thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật...được nhân hóa. Cốt truyện gắn với
sinh hoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả
sinh động hấp dẫn.
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái,
chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
b. Nội dung: Gv tổ chức các hoạt động thảo luận nhóm 4-6, nhóm đôi, làm việc
cá nhân kết hợp các kĩ thuật khăn trải bàn, sơ đồ tư duy, phiếu học tập để hướng
dẫn học sinh khám phá văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói, PHT, sơ đồ tư duy...
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV4: Cảm xúc và suy nghĩ của DM
II. Khám phá văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
4. Cảm xúc, suy nghĩ của Dế
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Mèn
+ PHT số 3 để hướng dẫn học sinh tìm hiểu về cái - Cái chết của Dế Choắt
chết của Dế Choắt, học sinh làm việc cá nhân
+ Nguyên nhân: Vì DM trêu chị
Cốc, chị Cốc nổi nóng và mổ chết
Câu 1: Vì sao Dế Choắt lại chết?
A. Vì cơ thể DC vốn ốm yếu.
B. Vì DC bị tai nạn.
C. Vì DM trêu chị Cốc, chị Cốc nổi nóng và mổ
chết DC để trút giận.
Câu 2: Thái độ của DC trước khi chết
A. Oán hận.
B. Không hề trách móc mà còn ân cần khuyên
nhủ.
C. Im lặng.
Câu 3: DC đã khuyên nhủ DM điều gì khiến DM
xúc động và tỉnh ngộ?
A. Ở đời không được ngông cuồng dại dột sẽ
chuốc vạ vào thân.
B. Ở đời phải cẩn thận khi nói năng, nếu không
sớm muộn cũng mang vạ vào thân.
C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà
không biết nghĩ sớm muộn cũng mang vạ và
mình.
4. Trong cảm nhận của em, Dế Choắt là người
như thế nào?(*)
..............................................................................
+ Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm bằng kĩ
thuật khăn trải bàn: Chứng kiến cái chết của Dế
Choắt, Dế Mèn đã có những cảm xúc, suy nghĩ
gì? Suy nghĩ đó cho thấy sự thay đổi nào ở Dế
Mèn? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả
nhân vật của Tô Hoài?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- Gv quan sát, gợi mở
- HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận nhóm để
thống nhất kết quả.
DC để trút giận.
+ Thái độ của DM trước khi chết:
Không hề trách móc mà còn ân
cần khuyên nhủ “Ở đời mà có thói
hung hăng bậy bạ, có óc mà
không biết nghĩ sớm muộn cũng
mang vạ vào mình đấy”
=> Dế Choắt là người tuy ốm yếu,
nhỏ bé nhưng lại hiền lành, lương
thiện, biết tôn trọng người khác,
nhân hậu, vị tha .
- Cảm xúc, suy nghĩ của Dế Mèn:
+ Sợ hãi "tôi cũng khiếp, nằm im
thít, hoảng hốt".
+ Ân hận "anh mà chết là tại tôi
ngông cuồng".
+ Hối lỗi "Nào tôi đâu biết cơ sự
lại ra nông nỗi này. Tôi biết làm
thế nào bây giờ".
Ở đây có sự biến đổi tâm lý :
từ thái độ kiêu ngạo, hống hách
sang ăn năn, hối hận.
Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân
vật sinh động, hợp lí.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Gv tổ chức hoạt động: gọi 3-4 nhóm chia sẻ kết
quả.
- HS trình bày sản phẩm thảo luận; nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
(*) - Dù thái độ của Dế Mèn là coi thường, hống
hách, trịch thượng với mình nhưng Dế Choắt vẫn
luôn tôn trọng, thậm chí có phần kính nể người
hàng xóm này " Anh đã nghĩ thương em như thế
này thì hay là anh đào giúp em một cái ngách sang
bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn đứa nào đến
bắt nạt thì em chạy sang...". Ngay cả lúc sắp chết
vì trò nghịch dại và thói ích kỉ, ngạo mạn của Dế
Mèn nhưng DC đã không trách móc, oán hận mà
còn ân cần khuyên nhủ. Hình ảnh thương tâm và
sự bao dung, độ lượng của DC đã khiến DM phải
nhìn lại chính mình.
NV5: Tìm hiểu về bài học đường đời đầu tiên
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
PHT số 4 để học sinh làm việc nhóm: Theo em, từ
những trải nghiệm đáng nhớ, Dế Mèn đã rút ra
được bài học gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- GV quan sát, hỗ trợ
- HS thảo luận để hoàn thiện PHT
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
NV6: Hướng dẫn học sinh rút ra đặc trưng
truyện đồng thoại.
5. Bài học đường đời đầu tiên
- Bài học về cách ứng xử, sống
khiêm tốn, biết tôn trọng người
khác.
- Bài học về tình thân ái, chan
hòa.
6. Đặc trưng truyện đồng thoại
- Nhân vật vừa mang đặc điểm
của loài vật vừa mang đặc điểm
của con người.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hs làm việc cá nhân
+ PHT sô 4 Học sinh tìm hiểu về đặc trưng truyện
đồng thoại được thể hiện qua Bài học đường đời
đầu tiên.
Đặc điểm loài vật
Đặc điểm con người
………………………
………………
…………………..
…..
…………………….
Đặc trưng truyện đồng thoại được thể hiện qua Bài học đường đời đầu tiên.
Đặc điểm loài vật
Đặc điểm con người
+ Đôi càng: mẫm bóng
+ Trịnh trọng đưa hai chân lên vuốt râu.
+ Vuốt: cứng và nhọ hoắt
+ Đi đứng oai vệ
+ Cánh: dài
+ Cà khịa, to tiếng với tất cả mọi người
+ Răng: đen nhánh
+ Quát chị Cào Cào
+ Râu: dài uốn cong, hùng
+ Ghẹo anh Gọng Vó
dũng.
+ Hãnh diện, kiêu căng, ngông cuồng
+ Đạp phanh phách
+
Sợ
hãi,
ân
+ Nhai ngoàm ngoạm
ận.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- GV quan sát, hỗ trợ
- HS suy nghĩa, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức .
7. Bài học cho bản thân
NV7: Hướng dẫn học sinh rút ra bài học cho - Cần bảo vệ giúp đỡ, thông cảm,
bản thân.
tôn trọng đối với những bạn "yếu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
thế".
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Qua truyện của Dế Mèn ta thấy
+ Nếu em có một người bạn như Dế Choắt, em sẽ Dế Mèn mới lớn, sống trong một
đối xử với bạn như thế nào?(*)
thế giới nhỏ bé, quanh quẩn gồm
+ Tính cách và sai lầm của Dế Mèn gợi em liên những người hiền lành nên đã lầm
tưởng đến lứa tuổi nào?
tưởng sự ngông cuồng là tài ba
+ Yêu cầu học sinh lấy hai tờ giấy bị xé rách ở
đầu tiết học ra và sáng tạo một sản phẩm từ tờ
giấy bị rách đó (gấp chim hạc, gấp ngôi sao, vẽ,
cắt dán thành bông hoa...) và thuyết trình về ý
nghĩa của sản phẩm.
+ Từ hoạt động trải nghiệm, gv hỏi: Vậy thì đứng
trước những lỗi lầm, ta cần phải có thái độ như
thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- GV quan sát, hỗ trợ.
- HS suy nghĩ, trả lời, sáng tạo sản phẩm..
Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động: goi các nhóm báo cáo
kết quả
- Hs báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
(*): Bản thân chúng ta sinh ra lành lặn, khỏe mạnh
đã là một đặc ân. Vì thế ta cần quan tâm, giúp đỡ,
bảo vệ những bạn "yếu thế" vì so với bản thân
chúng ta những người bạn ấy đã phải chịu nhiều
thiệt thòi. Nhà văn Nam Cao từng nói: Kẻ mạnh
không phải là kẻ giẫm lên đôi vai của người khác
để thoả mãn lòng ích kỉ. Kẻ mạnh chính là kẻ giúp
đỡ người khác trên đôi vai của mình.
của mình, có thái độ kiêu căng, tự
phụ, xốc nổi. Đây cũng là những
lỗi lầm dễ mắc phải ở những
người
tuổi
mới
lớn.
- Nếu lỡ gây lỗi lầm, chúng ta
phải biết nhận ra và sửa chữa
những sai lầm mà mình mắc phải,
phải tự trọng, biết nghiêm khắc
trước những thiếu sót của mình.
=> Bài học: Cách ứng xử với bạn
bè và cách đối diện với lỗi lầm
của bản thân.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng PHT số 5,6 làm bài tập để ghi lại những điều biết được
qua VB.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của PHT của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm theo hình
thức nhóm, PHT số 5.
PHT số 5
Dế Mèn
Dế Choắt
Ngoại hình
Lời nói
Tính cách
Cảm
nhận
ủa em về nhân vật
Dự kiến sản phẩm:
Ngoại hình
Lời nói
Tính cách
PHT số 5
Dế Mèn
Khỏe mạnh, cường tráng: Đôi
càng mẫm bóng,vuốt cứng,
nhọn hoắt, cánh dài, râu dài uốn
cong,hùng dũng....
Xưng
ta
gọi mày...
Hống hách, kiêu ngạo, ngông
cuồng...
Dế Choắt
Ốm yếu, xấu xí gầy gò và
dài lêu nghêu như gã
nghiện, đôi càng bè bè...
- Xưng anh- em...
Hiền lành, nhẫn nhịn, vị tha
bao dung...
.....
Cảm nhận của
em về nhân vật ...
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Hs chia sẻ những điều mình
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ nhận biết và làm đượcc, những
- HS suy nghĩ hoàn thiện phiếu học tập.
điều còn băn khoăn
- Gv quan sát, hỗ trợ.
...
Thời gian thực hiện: 16 tiết
* MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của
việc sử dụng từ láy trong VB.
- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm
các bước.
- Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái,
chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
Ngày soạn: 5/9/2021
Ngày dạy: 7/9/2021
Tiết chủ đề: 1
Tiết PPCT: 1
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
(Thời gian thực hiện: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Truyện và truyện đồng thoại.
2. Kĩ năng
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái,
chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- KHBD, SGK, SGV, SBT. PHT số 1,2. Tranh ảnh.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS lắng nghe/ quan sát để chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nghe và chia sẻ cảm xúc, suy
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Trình chiếu hình ảnh:
nghĩ
Và hỏi: Em biết gì về những hình ảnh trên (tên bộ
phim, tên nhân vật). Em có cảm nhận gì về hai nhân
vật này?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS nghe và trả lời.
- GV quan sát, lắng nghe.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết
minh sản phẩm của nhóm mình.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức, dẫn dắt vào
bài: Một trong những thứ tình cảm thiêng liêng nhất
của cuộc đời con người là tình bạn. Tình bạn sẽ
- Quan sát và chia sẻ suy nghĩ,
nâng đỡ tâm hồn chúng ta, là nơi để chúng ta chia
cảm xúc cá nhân.
sẻ những vui buồn của cuộc sống. Có lẽ vì thế mà ai
lớn lên cũng có ít nhất một người bạn tâm giao, tri
kỉ. Chủ đề "Tôi và các bạn" sẽ giúp các em có thêm
những góc nhìn khác nhau về tình bạn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề của bài học.
b. Nội dung: Gv sử dụng phương pháp gợi mở để hướng dẫn HS tìm hiểu giới
thiệu bài học
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv sử dụng kĩ thuật tia - Chủ đề : tình bạn.
chớp kết hợp với câu hỏi gợi mở: Các con quan sát - Ngữ liệu:
SGK trang 10 và cho cô biết
+ Bài học đường đời đầu tiên
+ Tên bài, đề từ của văn bản hướng đến vấn đề + Nếu cậu muốn có một người
nào? Qua đó con hiểu gì về chủ đề?
bạn
+ Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào mấy ngữ + Bắt nạt
liệu? Thể loại chính của các ngữ liệu?
+ Những người bạn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Thể loại chính: Truyện đồng
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm thoại.
vụ
- GV quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện,
nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Tri thức Ngữ văn
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu 1. Truyện và truyện đồng thoại
học sinh lắng nghe câu chuyện "Đôi - Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại
cánh của Ngựa Trắng" kết hợp PHT số
một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật,
1 (*)
không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
các sự việc.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ
hiện nhiệm vụ
em, có nhân vật thường là loài vật hoặc
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
này vừa mang những đặc tính vốn có cùa
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
(*) Từ phiếu học tập, Gv hướng học
sinh đến:
+ Khái niệm truyện đồng thoại: viết cho
trẻ em, nhân vật là đồ vật, loài vật.
Nhân vật mang đặc tính của loài vật (hí,
chạy, màu lông...), vừa mang đặc tính
của con người (nói chuyện, xưng hô, có
cảm xúc, suy nghĩ...)
+ Đặc điểm nhân vật
+ Người kể chuyện, lời nhân vật...
loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm
của con người.
2. Cốt truyện
- Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa
truyện kể, gồm các sự kiện chinh được
sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mở
đầu, diễn biến và kết thúc.
3. Nhân vật
- Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử
chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy
nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác
phẩm. Nhân vật thường là con người
nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ,
con vật, đồ vật,...
4. Người kể chuyện
Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn tạo
ra để kể lại câu chuyện:
+ Ngôi thứ nhất;
+ Ngôi thứ ba.
5. Lời người kể chuyện và lời nhân vật:
- Lời người kể chuyện đảm nhận việc
thuật lại các sự việc trong câu chuyện,
bao gồm cả việc thuật lại mọi hoạt động
của nhân vật và miêu tả bối cảnh không
gian, thời gian của các sự việc, hoạt động
ấy.
- Lời nhân vật là lời nói trực tiếp cùa
nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể
được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn
với lời người kể chuyện.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả PHT của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS chỉ ra được lời người kể
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hs mở PHT số 1 ra, chuyện và lời nhân vật.
tìm những câu văn là lời nói trực tiếp của các nhân
vật.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS trao đổi hoàn thiện PHT
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
PHT số 1
" Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như
một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn
dặn:
-Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi mẹ gọi nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu.
Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là
luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững vàng.
Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ
loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại
Bàng:
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa lắm...
Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích thú vô
cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt sáng sao
trời..."
(Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
Câu 1: Theo em, câu chuyện trên viết cho đối tượng nào?
A. Cho trẻ em
B. Cho người lớn
C. Cả hai đáp án A, B đều sai
Câu 2: Nhận xét nào sau đây nói đúng về đặc điểm của các nhân vật trong truyện?
A. Các nhân vật vừa mang đặc tính vốn có của loài vật, vừa mang đặc điểm con người
B. Nhân vật là loài vật
C. Cả hai đáp án A, B đều đúng
Câu 3: Đâu là câu nói của nhân vật Ngựa Trắng?
A. - Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
B. - Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
C. - Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Câu 4: Câu "Mẹ chú yêu chú lắm" là lời của ai?
A. Ngựa mẹ
B. Ngựa Trắng
C. Người kể chuyện
Câu 5: Câu "Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh
thẳm" nói đến yếu tố nào của nhân vật?
A. Hành động
B. Ngoại hình
C. Ngôn ngữ
Câu 6: "Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng" thể hiện:
A. Cảm xúc, suy nghĩ
B. Cử chỉ
C. Hành động
Dự kiến sản phẩm
PHT số 1
*Những câu văn là lời nói của nhân vật:
- Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi mẹ gọi nhé!
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Câu 1: A.Cho trẻ em
Câu 2: C.Cả hai đáp án A, B đều đúng
Câu 3: B. - Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Câu 4: C.Người kể chuyện
Câu 5: B.Ngoại hình
Câu 6: A.Cảm xúc, suy nghĩ
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: thực hành kể chuyện ở ngôi thứ nhất.
b. Nội dung: luyện tập kể chuyện.
c. Sản phẩm học tập: câu chuyện kể của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1 : Khái quát lý thuyết
- HS kể lại được câu chuyện ở
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
ngôi thứ nhất bằng lời kể của chú
-Gv: Nhập vai nhân vật Ngựa Trắng kể lai câu Ngựa Trắng.
chuyện “Đôi cánh của chú Ngựa Trắng”?
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trình bày bằng miệng.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá, nhận xét
*Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ.
- Chuẩn bị bài mới: Bài học đường đời đầu tiên.
******************************************************
Ngày soạn: 5/9/2021
Tiết chủ đề: 2-3
Tiết PPCT: 2-3
ĐỌC VĂN BẢN
VĂN BẢN 1. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí- Tô Hoài)
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi.
- Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và
kiêu ngạo.
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích.
2.Năng lực
- Xác định được người kể chuyện ở ngôi thứ nhất.
- Nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các
nhân vật Dế Mèn và Dế Choắt. Từ đó hình dung ra đặc điểm của từng nhân vật.
- Phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn.
- Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản
thân.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng
thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật...được nhân hóa. Cốt truyện gắn với
sinh hoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả
sinh động hấp dẫn.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái,
chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- Máy tính. KHBD. PHT số 1,2,3,4,5,6.Tranh ảnh.
2. Chuẩn bị của HS:
- Dự án giới thiệu về tác giả, tác phẩm (tranh vẽ, ppt...).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 2: (Ngày dạy: 7/9/2021)
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU ( GV linh hoạt theo từng tiết học)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề/ Tổ chức hoạt động
trải nghiệm.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc, trải
- GV chuyển giao nhiệm vụ
nghiệm cá nhân
Cách 1: Hãy chia sẻ với bạn về lỗi lầm mà em - Tờ giấy xé đi rồi, làm cách nào đi
từng gây ra cho người khác?
chăng nữa cũng không thể nguyên
Cách 2: Gv tổ chức trải nghiệm theo nhóm 4-6 vẹn như ban đầu. Cho dù có thể
học sinh: Gv yêu cầu học sinh mang theo bộ đồ dán lại, nhưng dấu vết vẫn còn
dùng học tập (hộp màu, giấy, kéo, keo, băng nguyên đó.
keo...)
=>Dẫn dắt vô bài theo cách 2: Các
Em hãy lấy ra 2 tờ giấy giống nhau và xé một tờ con ạ, tờ giấy bị rách rồi không thể
giấy làm đôi. Sau khi học sinh xé tờ giấy Gv yêu lành lại được, nó cũng giống như
cầu học sinh nối lại, sử dụng những đồ dùng mà lỗi lầm mà chúng ta gây ra cho
các em hiện có. Gv yêu cầu hs nhận xét về hai tờ người khác. Nhẹ thì làm họ tổn
giấy? Lưu ý yêu cầu học sinh giữ lại sản phẩm thương, đau khổ, nặng thì làm ảnh
để thực hiện nhiệm vụ tiếp theo
hưởng đến sức khỏe, sinh mạng
của người khác. Tiết học hôm nay
sẽ mang lại cho các con một bài
học ý nghĩa về những lỗi lầm với
tựa đề "Bài học đường đời đầu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
tiên" trích trong DMPLK của nhà
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
văn Tô Hoài.
nhiệm vụ
- HS nghe, quan sát, hoạt động nhóm, thảo luận
- GV quan sát, lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Gv tổ chức hoạt động
- HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài:
Cách 1: Trong cuộc sống, có những lúc chúng
ta phạm phải những lỗi lầm và khiến chúng ta
phải ân hận. Những vấp ngã đó khiến chúng ta
nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống
của mình. Tiết học hôm nay:"Bài học đường đời
đầu tiên" trích trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu
kí của nhà văn Tô Hoài là sẽ giúp các em chiêm
nghiệm điều này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản, tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản. Nắm được những thông tin về tác giả, tác
phẩm.
b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản; học sinh báo cáo dự án về tác
giả, tác phẩm đã chuẩn bị.
c. Sản phẩm học tập: Cách đọc của HS, dự án của HS, câu trả lời bằng ngôn
ngữ nói.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chú thích
I. Đọc- Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc
- GV hướng dẫn cách đọc.
- HS biết cách đọc thầm, biết cách
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó
HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS về chiến lược đọc theo dõi
và dự đoán (các hộp chỉ dẫn).
+ Gv tổ chức cuộc thi ô chữ bí mật. HS sẽ lần lượt
chọn các ô chữ, mỗi ô là một từ khóa là những
chú thích. Chọn trúng từ khóa nào thì học sinh sẽ
giải nghĩa từ khóa đó. (có ppt kèm)
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
NV2: Tìm hiểu về Tác giả, tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Đại diện các nhóm
lên báo cáo dự án về tác giả, tác phẩm?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 3: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thứ.
đọc to, trôi chảy, phù hợp về tốc
độ đọc.
- Trả lời được các câu hỏi dự
đoán, theo dõi.
2. Chú thích
- Mẫm
- Hủn hoẳn
- Tợn
- Xốc nổi
- Cà khịa
- Trịch thượng
3. Tác giả, tác phẩm
- Tô Hoài (1920-2014) tên khai
sinh là Nguyễn Sen, quê ở Hà
Nội.
- Ông viết nhiều truyện cho thiếu
nhi, viết về đề tài miền núi và Hà
Nội rất thành công như: Võ sĩ bọ
ngựa, Chim cu gáy, Vợ chồng A
Phủ...
- Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phẩm
nổi tiếng nhất của Tô Hoài, được
dịch ra 40 thứ tiếng.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Xác định được người kể chuyện ở ngôi thứ nhất.
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy
nghĩ của các nhân vật Dế Mèn và Dế Choắt. Từ đó hình dung ra đặc điểm của
từng nhân vật.
b. Nội dung: Gv tổ chức các hoạt động thảo luận nhóm 4-6, nhóm đôi, làm việc
cá nhân kết hợp các kĩ thuật khăn trải bàn, sơ đồ tư duy, phiếu học tập để hướng
dẫn học sinh khám phá văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói, PHT, sơ đồ tư duy...
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Tìm hiểu về ngôi kể
II. Khám phá văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu nhắc lại khái niệm truyện đồng 1. Người kể chuyện và ngôi kể
thoại đã học.
+ GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả - Người kể chuyện: Dế Mèn.
lời câu hỏi: Câu chuyện được kể bằng lời của - Ngôi kể: Thứ nhất.
nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
2. Ngoại hình, hành động, tính
NV2: Tìm hiểu về ngoại hình, hành động, tính
cách của Dế Mèn:
cách của Dế Mèn
- Ngoại hình
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Đôi càng: mẫm bóng
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Vuốt: cứng, nhọn hoắt
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu học tập số + Cánh: dài
1 (phần phụ lục) để tìm hiểu về ngoại hình, hành + Răng: đen nhánh
động, tính cách, mối quan hệ của Dế Mèn...
+ Râu: dài uốn cong, hùng dũng.
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật của tác giả khi - Hành động
miêu tả nhân vật Dế Mèn?
+ Đạp phanh phách
- Em thích hoặc không thích điều gì trong cách Dế + Nhai ngoàm ngoạm
Mèn tự miêu tả và đánh giá về bản thân mình ở + Trịnh trọng đưa hai chân lên
phần một? Vì sao?
vuốt râu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Đi đứng oai vệ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm - Quan hệ của Dế mèn với bà con
vụ
trong xóm
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Cà khịa, to tiếng với tất cả mọi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo người
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV bổ sung: Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm
đáng khen và đáng trách như tự tin, biết chăm sóc
bản thân, có ý thức ăn uống điều độ cho cơ thể
khoẻ mạnh, cường tráng, trẻ trung, yêu đời nhưng
cũng rất kiêu căng, tự phụ, hống hách, hung hăng,
hiếu thắng hay bắt nạt kẻ yếu.
NV3: Tìm hiểu về lời nói, thái độ của Dế Mèn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu học tập số
2 (phần phụ lục)
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả của Dế Mèn
về ngoại hình chính mình và ngoại hình Dế
Choắt? Em rút ra cho bản thân mình được bài
học gì?(*)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV bổ sung:
- Qua lời nói, thái độ của DM với DC, ta thấy DM
là người ích kỉ, hẹp hòi ; Vô tình, thờ ơ, không
rung động, lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn khó
+ Quát chị Cào Cào
+ Ghẹo anh Gọng Vó
- Dế mèn tự đánh giá về bản thân
+ Tự tin, biết chăm sóc bản thân,
có ý thức ăn uống điều độ.
+ Tự nhận mình là người tài giỏi,
ghê gớm, có thể đứng đầu trong
thiên hạ
Sử dụng nhiều tính từ, động từ
mạnh, từ láy, biện pháp nghệ thuật
nhân hoá, trí tưởng tượng phong
phú.
Dế Mèn thể hiện nhiều đặc
điểm đáng khen và đáng trách.
3. Lời nói, thái độ của Dế Mèn
- Cách xưng hô: Xưng hô là ta,
gọi Dế Choắt là “chú mày”
- Miêu tả ngoại hình DC:
+ Như gã nghiện thuốc phiện.
+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu,
mặt mũi ngẩn ngơ.
+ Hôi như cú mèo.
- Lời nhận xét về hang ở của DC:
cẩu thả, tuềnh toàng
- Lời từ chối: phũ phàng "đào tổ
nông thì cho chết"
DM tỏ thái độ chê bai, trịch
thượng, ích kỉ, coi thường Dế
Choắt.
của đồng loại.
-Khi miêu tả về bản thân, DM dùng những từ ngữ
tốt đẹp để nâng tầm của bản thân, tự khen ngợi
chính mình. Nhưng khi miêu tả Dế Choắt thì Dế
Mèn lại chỉ nhìn thấy khuyết điểm. Đây là cách
đánh giá cảm tính, không khách quan. Bản thân
chúng ta khi đánh giá về mình thì phải biết khiêm
tốn, tránh phô trương. Đặc biệt đừng nên chỉ biết
nhìn vào khuyết điểm, hạn chế của người khác mà
nên ghi nhận những mặt tốt của họ. Cũng không
nên vì tâng bốc bản thân mà hạ thấp người khác,
vì mỗi người có giá trị riêng, thế mạnh riêng.
Tiết 3: (Ngày dạy: 11/9/2021)
Hoạt động 2: Khám phá văn bản ( tiếp)
a. Mục tiêu:
- Hiểu được Dế Mèn - một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình
bồng bột và kiêu ngạo, cuối cùng Dế Mèn cũng rút ra được bài học đầu tiên cho
mình.
- Nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong
đoạn trích.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng
thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật...được nhân hóa. Cốt truyện gắn với
sinh hoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả
sinh động hấp dẫn.
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái,
chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
b. Nội dung: Gv tổ chức các hoạt động thảo luận nhóm 4-6, nhóm đôi, làm việc
cá nhân kết hợp các kĩ thuật khăn trải bàn, sơ đồ tư duy, phiếu học tập để hướng
dẫn học sinh khám phá văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói, PHT, sơ đồ tư duy...
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV4: Cảm xúc và suy nghĩ của DM
II. Khám phá văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
4. Cảm xúc, suy nghĩ của Dế
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Mèn
+ PHT số 3 để hướng dẫn học sinh tìm hiểu về cái - Cái chết của Dế Choắt
chết của Dế Choắt, học sinh làm việc cá nhân
+ Nguyên nhân: Vì DM trêu chị
Cốc, chị Cốc nổi nóng và mổ chết
Câu 1: Vì sao Dế Choắt lại chết?
A. Vì cơ thể DC vốn ốm yếu.
B. Vì DC bị tai nạn.
C. Vì DM trêu chị Cốc, chị Cốc nổi nóng và mổ
chết DC để trút giận.
Câu 2: Thái độ của DC trước khi chết
A. Oán hận.
B. Không hề trách móc mà còn ân cần khuyên
nhủ.
C. Im lặng.
Câu 3: DC đã khuyên nhủ DM điều gì khiến DM
xúc động và tỉnh ngộ?
A. Ở đời không được ngông cuồng dại dột sẽ
chuốc vạ vào thân.
B. Ở đời phải cẩn thận khi nói năng, nếu không
sớm muộn cũng mang vạ vào thân.
C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà
không biết nghĩ sớm muộn cũng mang vạ và
mình.
4. Trong cảm nhận của em, Dế Choắt là người
như thế nào?(*)
..............................................................................
+ Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm bằng kĩ
thuật khăn trải bàn: Chứng kiến cái chết của Dế
Choắt, Dế Mèn đã có những cảm xúc, suy nghĩ
gì? Suy nghĩ đó cho thấy sự thay đổi nào ở Dế
Mèn? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả
nhân vật của Tô Hoài?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- Gv quan sát, gợi mở
- HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận nhóm để
thống nhất kết quả.
DC để trút giận.
+ Thái độ của DM trước khi chết:
Không hề trách móc mà còn ân
cần khuyên nhủ “Ở đời mà có thói
hung hăng bậy bạ, có óc mà
không biết nghĩ sớm muộn cũng
mang vạ vào mình đấy”
=> Dế Choắt là người tuy ốm yếu,
nhỏ bé nhưng lại hiền lành, lương
thiện, biết tôn trọng người khác,
nhân hậu, vị tha .
- Cảm xúc, suy nghĩ của Dế Mèn:
+ Sợ hãi "tôi cũng khiếp, nằm im
thít, hoảng hốt".
+ Ân hận "anh mà chết là tại tôi
ngông cuồng".
+ Hối lỗi "Nào tôi đâu biết cơ sự
lại ra nông nỗi này. Tôi biết làm
thế nào bây giờ".
Ở đây có sự biến đổi tâm lý :
từ thái độ kiêu ngạo, hống hách
sang ăn năn, hối hận.
Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân
vật sinh động, hợp lí.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Gv tổ chức hoạt động: gọi 3-4 nhóm chia sẻ kết
quả.
- HS trình bày sản phẩm thảo luận; nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
(*) - Dù thái độ của Dế Mèn là coi thường, hống
hách, trịch thượng với mình nhưng Dế Choắt vẫn
luôn tôn trọng, thậm chí có phần kính nể người
hàng xóm này " Anh đã nghĩ thương em như thế
này thì hay là anh đào giúp em một cái ngách sang
bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn đứa nào đến
bắt nạt thì em chạy sang...". Ngay cả lúc sắp chết
vì trò nghịch dại và thói ích kỉ, ngạo mạn của Dế
Mèn nhưng DC đã không trách móc, oán hận mà
còn ân cần khuyên nhủ. Hình ảnh thương tâm và
sự bao dung, độ lượng của DC đã khiến DM phải
nhìn lại chính mình.
NV5: Tìm hiểu về bài học đường đời đầu tiên
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
PHT số 4 để học sinh làm việc nhóm: Theo em, từ
những trải nghiệm đáng nhớ, Dế Mèn đã rút ra
được bài học gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- GV quan sát, hỗ trợ
- HS thảo luận để hoàn thiện PHT
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
NV6: Hướng dẫn học sinh rút ra đặc trưng
truyện đồng thoại.
5. Bài học đường đời đầu tiên
- Bài học về cách ứng xử, sống
khiêm tốn, biết tôn trọng người
khác.
- Bài học về tình thân ái, chan
hòa.
6. Đặc trưng truyện đồng thoại
- Nhân vật vừa mang đặc điểm
của loài vật vừa mang đặc điểm
của con người.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hs làm việc cá nhân
+ PHT sô 4 Học sinh tìm hiểu về đặc trưng truyện
đồng thoại được thể hiện qua Bài học đường đời
đầu tiên.
Đặc điểm loài vật
Đặc điểm con người
………………………
………………
…………………..
…..
…………………….
Đặc trưng truyện đồng thoại được thể hiện qua Bài học đường đời đầu tiên.
Đặc điểm loài vật
Đặc điểm con người
+ Đôi càng: mẫm bóng
+ Trịnh trọng đưa hai chân lên vuốt râu.
+ Vuốt: cứng và nhọ hoắt
+ Đi đứng oai vệ
+ Cánh: dài
+ Cà khịa, to tiếng với tất cả mọi người
+ Răng: đen nhánh
+ Quát chị Cào Cào
+ Râu: dài uốn cong, hùng
+ Ghẹo anh Gọng Vó
dũng.
+ Hãnh diện, kiêu căng, ngông cuồng
+ Đạp phanh phách
+
Sợ
hãi,
ân
+ Nhai ngoàm ngoạm
ận.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- GV quan sát, hỗ trợ
- HS suy nghĩa, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức .
7. Bài học cho bản thân
NV7: Hướng dẫn học sinh rút ra bài học cho - Cần bảo vệ giúp đỡ, thông cảm,
bản thân.
tôn trọng đối với những bạn "yếu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
thế".
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Qua truyện của Dế Mèn ta thấy
+ Nếu em có một người bạn như Dế Choắt, em sẽ Dế Mèn mới lớn, sống trong một
đối xử với bạn như thế nào?(*)
thế giới nhỏ bé, quanh quẩn gồm
+ Tính cách và sai lầm của Dế Mèn gợi em liên những người hiền lành nên đã lầm
tưởng đến lứa tuổi nào?
tưởng sự ngông cuồng là tài ba
+ Yêu cầu học sinh lấy hai tờ giấy bị xé rách ở
đầu tiết học ra và sáng tạo một sản phẩm từ tờ
giấy bị rách đó (gấp chim hạc, gấp ngôi sao, vẽ,
cắt dán thành bông hoa...) và thuyết trình về ý
nghĩa của sản phẩm.
+ Từ hoạt động trải nghiệm, gv hỏi: Vậy thì đứng
trước những lỗi lầm, ta cần phải có thái độ như
thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- GV quan sát, hỗ trợ.
- HS suy nghĩ, trả lời, sáng tạo sản phẩm..
Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động: goi các nhóm báo cáo
kết quả
- Hs báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
(*): Bản thân chúng ta sinh ra lành lặn, khỏe mạnh
đã là một đặc ân. Vì thế ta cần quan tâm, giúp đỡ,
bảo vệ những bạn "yếu thế" vì so với bản thân
chúng ta những người bạn ấy đã phải chịu nhiều
thiệt thòi. Nhà văn Nam Cao từng nói: Kẻ mạnh
không phải là kẻ giẫm lên đôi vai của người khác
để thoả mãn lòng ích kỉ. Kẻ mạnh chính là kẻ giúp
đỡ người khác trên đôi vai của mình.
của mình, có thái độ kiêu căng, tự
phụ, xốc nổi. Đây cũng là những
lỗi lầm dễ mắc phải ở những
người
tuổi
mới
lớn.
- Nếu lỡ gây lỗi lầm, chúng ta
phải biết nhận ra và sửa chữa
những sai lầm mà mình mắc phải,
phải tự trọng, biết nghiêm khắc
trước những thiếu sót của mình.
=> Bài học: Cách ứng xử với bạn
bè và cách đối diện với lỗi lầm
của bản thân.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng PHT số 5,6 làm bài tập để ghi lại những điều biết được
qua VB.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của PHT của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm theo hình
thức nhóm, PHT số 5.
PHT số 5
Dế Mèn
Dế Choắt
Ngoại hình
Lời nói
Tính cách
Cảm
nhận
ủa em về nhân vật
Dự kiến sản phẩm:
Ngoại hình
Lời nói
Tính cách
PHT số 5
Dế Mèn
Khỏe mạnh, cường tráng: Đôi
càng mẫm bóng,vuốt cứng,
nhọn hoắt, cánh dài, râu dài uốn
cong,hùng dũng....
Xưng
ta
gọi mày...
Hống hách, kiêu ngạo, ngông
cuồng...
Dế Choắt
Ốm yếu, xấu xí gầy gò và
dài lêu nghêu như gã
nghiện, đôi càng bè bè...
- Xưng anh- em...
Hiền lành, nhẫn nhịn, vị tha
bao dung...
.....
Cảm nhận của
em về nhân vật ...
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Hs chia sẻ những điều mình
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ nhận biết và làm đượcc, những
- HS suy nghĩ hoàn thiện phiếu học tập.
điều còn băn khoăn
- Gv quan sát, hỗ trợ.
...
 









Các ý kiến mới nhất