Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 25. Cô Tô

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Thùy Trang
Ngày gửi: 19h:36' 27-01-2023
Dung lượng: 31.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tên bài dạy: VĂN BẢN- CÔ TÔ
Tiết thứ: 57,58
Ngày soạn: 11/12/2022
Lớp 6A

Ngày dạy: 12/12/2022

Kiểm diện:…………..

Lớp 6A

Ngày dạy: 14/12/2022

Kiểm diện:…………..

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân,
năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v…
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cô Tô.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cô Tô.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn
bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùng chủ đề.
2. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển ở HS những phẩm chất tốt đẹp: yêu mến và tự hào về vẻ đẹp của quê
hương, xứ sở.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên Giáo án; Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan
đến chủ đề bài học; Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; Bảng giao nhiệm vụ
học tập cho học sinh ở nhà.
2. Giáo viên SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi, v.v…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu

1

a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS
khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, HS trả lời:
+ Kể tên những nơi em đã từng được đến tham quan. Chia sẻ một số điều em quan sát được từ
những chuyến đi đó.
+ Tìm quần đảo Cô Tô trên bản đồ Việt Nam và nói về vị trí của quần đảo này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS có thời gian 2 phút, suy nghĩ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Hs trình bày suy nghĩ của bản thân, HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến
Bước 4: Kết luận, nhận định
Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu VB
Cô Tô của nhà văn Nguyễn Tuân.
2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin chính về nhà văn Nguyễn Tuân và tác phẩm Cô Tô.
Nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản Cô Tô;
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Đọc tìm hiêu khái quát I. Đọc văn bản
văn bản

1. Đọc

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

2. Tác giả

- GV tổ chức cho HS trả lời các câu - Họ tên: Nguyễn Tuân;
hỏi sau:

2

+ Đọc và tìm hiểu nghĩa của những từ - Năm sinh – năm mất: 1910 – 1987;
được chú thích ở chân trang

- Quê quán: Hà Nội;

+ Ngữ điệu đọc phù hợp với nội dung - Phong cách độc đáo, lối viết tài hoa, cách dùng từ ngữ
từng phần của VB (phần miêu tả bão đặc sắc.
biển đọc khác với phần tả cảnh bình
yên trên đảo,…);

- Sở trường của ông là kí, truyện ngắn. Kí của Nguyễn
Tuân cho thấy tác giả có vốn kiến thức sâu rộng về nhiều

- Lưu ý trong khi đọc VB, chủ yếu sử lĩnh vực đời sống.
dụng hai chiến lược hình dung và theo
-Một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Tuân: Vang bóng
dõi bằng các câu hỏi gợi ý:
một thời (tập truyện ngắn), Sông Đà (tùy bút),…
 Đoạn 1: Tác giả quan sát và cảm
3. Tác phẩm
nhận trận bão bằng những giác quan
- Thể loại: Kí
nào?

 Đoạn 2: Chú ý những từ ngữ miêu tả *Kí: Tác phẩm văn học chú trọng ghi chép sự thực. Trong
tác phẩm kí có tả người, tả cảnh, sự việc cung cấp thông
cảnh biển Cô Tô sau bão
 Đoạn 3: Cảnh bình minh trên biển

tin, thể hiện cảm xúc suy nghĩ của người viết.Đối với một

số thể loại kí, người viết thường là người trực tiếp tham
 Đoạn 4: Chú ý nơi đông vui và gợi gia hoặc chứng kiến sự việc.
sức sống nhất trên đảo
- Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác
Câu hỏi 1
+ Phần cuối của bài kí “Cô Tô” được viết nhân một
+ Em hãy đọc phần thông tin và nêu chuyến ra thăm đảo của nhà văn.
các nét chính về tác giả, tác phẩm.
Câu hỏi 2
+ Dựa vào phần tri thức ngữ văn đã

+ In trong tập Kí, xuất bản lần đầu năm 1976.
- PTBĐ: Tự sự kết hợp miêu tả;

học, em hãy nêu thể loại và phương
thức biểu đạt của VB
Câu hỏi 3
+ Bố cục của VB gồm mấy phần? Nội
dung của các phần là gì? Gợi ý: Theo
em, để nhận ra vẻ đẹp của Cô Tô, nhà
văn đã quan sát cảnh thiên nhiên và
hoạt động của con người trên đảo ở
những thời điểm nào và từ những vị trí

3

nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.

II. Khám phá văn bản

Bước 3: Báo cáo , thảo luận

1. Đặc điểm của thể loại kí qua văn bản

- HS báo cáo kết quả thảo luận;
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.

Thời gian

Địa điểm

Ngày thứ 4
(cuối

canh

GV mở rộng: Bố cục: 4 phần

snag canh 2

+ Từ đầu… quỷ khốc thần linh: Cơn

Ngày thứ 5

Gác đảo ủy Cô
1 Tô

Đồn Cô Tô-> Anh em bộ binh

bão biển Cô Tô;

trèo lên

+ Ngày thứ Năm trên đảo Cô Tô…

đồn

lớn lên theo mùa sóng ở đây: Cảnh Cô
Tô một ngày sau bão (điểm nhìn: trên
nóc đồn biên phòng Cô Tô);

Nhân vật

nóc và hải quân

Ngày t6,

Đảo

( dậy từ canh tư)

Luân -> ra mũi gánh nước ngọt,
đảo;

Thanh Người

dân

đến

giếng nah hùng Châu

+ Mặt trời… nhịp cánh: Cảnh mặt trời

nước ngọt đảo Hòa Mãn cùng 4

lên trên biển Cô Tô (điểm nhìn: nơi

Thanh Luân

bạn xã viên, chị
châu Hòa Mãn

đầu mũi đảo);

+ Còn lại: Buổi sớm trên đảo Thanh - Tác giả xưng “tôi”, có vai trò như người kể chuyện
Luân (điểm nhìn: cái giếng nước ngọt - Chú trọng ghi chép sự việc, địa điểm, con người
ở rìa đảo).
- Kể theo trình tự thời gian, tạo sự xác thực, tin cậy của
việc ghi chép
Bước 4: Kết luận, nhận định

=>Tính chất kí được thể hiện rõ nét

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt 2. Sự dữ dội của trận bão
lại kiến thức
*Thời gian: Cuối canh 1, sang canh 2 ( buổi tối, đêm
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chi tiết văn khuya)-tô đậm thêm sự khó lường của cơn bão
bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia học sinh thành các nhóm
thảo luận:
Nhóm 1: Tìm những chi tiết thể hiện

*Từ ngữ:
- Các danh từ: Cánh cung, hỏa lực, trống trận
- TT: buốt, rát, trắng mù mù,…
-ĐT mạnh: liên thanh quạt lia lịa, trời đất trắng mù mù,

4

đặc điểm của kí là ghi chép sự thật qua thúc, âm âm rền rền, vỡ tung, rít lên, rú lên, ghê rợn
các thông tin sau:

- Các từ liên quan đến chiến trận: trận địa, hỏa lực, viên

+Thời gian

đạn, băng đạn,..

+Địa điểm

- Lượng từ: ba ngàn thước, trăm thước  không gian

+ Nhân vật

rộng, bao la  cho thấy sức gió mạnh, đẩy con người ra

Nhóm 2: Tìm những từ ngữ miêu tả

rất xa

sự dữ dội của trận bão. Những từ ngữ => Diễn tả sự đe dọa và sức mạnh của cơn bão
nào cho thấy rõ nhất việc tác giả có - Các từ, cụm từ Hán Việt: thủy tộc, quỷ khốc thần linh
chủ ý miêu tả trận bão giống như một => Tăng màu sắc kì quái cho cơn bão
trận chiến? BPTT được sử dụng
- Biện pháp so sánh:
nhiều? Tác dụng
+ Mỗi viên cát như viên đạn mũi kim  bắn vào má
Nhóm 3: Nhận xét về quang cảnh sau
cơn bão?
+ Biển sau bão hiện lên như thế nào

+ Gió như người bắn: chốc chốc gió ngừng trong tích tắc
như để thay băng đạn

(qua hình ảnh, bầu trời, cây, nước + Trời đất trắng mù mù toàn bãi như kẻ thù đắt đầu thả
hơi ngạt
biển, mặt trời,…)?
+ Em có nhận xét gì về cảnh Cô Tô + Sóng như vua thủy
trong và sau bão? Từ đây em có thấy + Gió rú rít như quỷ khốc thần linh
hình ảnh trong kí có tác động như thế
-> so sánh làm nổi bật sự kì quái, rùng rợn của những trận
nào đến cảm nhận của người đọc?
gió.
+ Em hãy chỉ ra câu văn thể hiện sự
- Thủ pháp tăng tiến: Gác đảo nhiều khuôn cửa kính bị
yêu mến đặc biệt của tác giả đối với
gió vây và dồn, bung hết. Kính bị thứ gió cấp 11 ép, vỡ
Cô Tô trong đoạn văn từ Ngày thứ
tung. Tiếng gió càng ghê rợn […] như cái kiểu người ta
Năm trên đảo Cô Tô…theo mùa sóng
vẫn thường gọi là quỷ khốc thần linh:
ở đây.
+ Vây  dồn  bung hết, ép  vỡ tung  Miêu tả sức
Nhóm 4: Nhà văn Nguyễn Tuân đã sử
mạnh và hành động của cơn gió, làm cho hình ảnh sống
dụng những từ ngữ nào để miêu tả
động như thật
cảnh mặt trời mọc trên biển? Em có
+ “Càng”: cấp độ được tăng thêm  Miêu tả những cửa
nhận xét gì về những từ ngữ ấy?
Nhóm 5:
+ Em hình dung khung cảnh Cô Tô sẽ

kính bị vỡ , tiếng gió “ghê rợn”  so sánh với hình ảnh
kì quái, sử dụng từ Hán Việt: “quỷ khốc thần linh”.
=> Sử dụng các từ ngữ gây ấn tượng mạnh, tập hợp các từ

5

như thế nào nếu thiếu chi tiết miêu tả ngữ trong trường nghĩa chiến trận
giếng nước ngọt và hoạt động của con  Cái nhìn độc đáo của tác giả về trận bão biển. Miêu tả
người quanh giếng?
cơn bão như trận chiến dữ dội, để cho thấy sự đe dọa và
+ Kết thúc bài Kí Cô Tô là suy nghĩ sức mạnh hủy diệt của cơn bão.
của tác giả về hình ảnh chị Châu Hòa  Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân.
Mãn: “Trông chị Châu Hòa Mãn địu
3. Cảnh Cô Tô sau cơn bão yên ả, tinh khôi
con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái
hình ảnh biển cả là mẹ hiền mớm cá -Vị trí quan sát: Trên nóc đồn bộ đội hải quân, cao nhất
cho lũ con lành”. Cách kết thúc này có thể nhìn thấy toàn cảnh Cô Tô.
cho thấy tình cảm của tác giả với biển - Cụm tính từ, động từ:
và những con người bình dị trên đảo
+ Bầu trời – trong trẻo, sáng sủa, trong sáng >< cảnh bão
như thế nào?
trời – trắng mù mù
Bước 2: Thực hiện hiện vụ
+ Núi đảo, nước biển – Xanh mượt, lam biếc đặm đà
HS làm việc theo nhóm, thảo luận
+ Cát – vàng giòn
trong vòng 5 phút tìm ra câu trả lời
+ Cá – trong bão: biệt tăm biệt tích, bão tan: lưới càng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
thêm nặng mẻ cá giã đôi  tài nguyên phong phú
HS đại diện các nhóm trình bày nội
->BPTT liệt kê, tính từ, từ láy, ẩn dụ chuyển đổi cảm
dung vừa thảo luận, các nhóm khác
giác, các từ chỉ mức độ ngày càng tăng  Khác với cách
lắng nghe và đặt ra câu hỏi khai thác
miêu tả trận bão biển, biển sau bão không còn được miêu
thông tin
tả bằng những từ ngữ tạo cảm giác mạnh, kịch tính mà
Bước 4: Kết luận, nhận định
được miêu tả bằng các hình ảnh giàu màu sắc, gợi không
GV nhận xét, chuẩn kiến thức

khí yên ả và vẻ đẹp tinh khôi của Cô Tô.

GV mở rộng:

- Cảm xúc của tác giả: cách dùng từ gần gũi với dân chài:

(1) Phong cách nghệ thuật của Nguyễn

động bão, mẻ cá giã đôi, mùa sóng ( nghệ thuật so sánh)

Tuân, bút pháp tài hoa, miêu tả cảnh  Thiên nhiên trong trẻo, tràn đầy sức sống
thiên nhiên bằng những từ ngữ chiến =>Tình cảm yêu mến, thân thyoosc của Tác giả với hòn
sự, những từ Hán Việt tinh anh (liên đảo này
hệ với VB Người lái đò sông Đà).
(2)

4. Cảnh mặt trời mọc trên biển, đảo Cô Tô
-Vị trí , cách quan sát: dậy từ canh tư, còn tối đất. Ra tận

+ Khung cảnh Cô Tô nếu thiếu chi tiết đầu mũi đão ngồi rình mặt trời lên (công phu, trân trọng)
giếng nước ngọt sẽ thiếu sự sinh động,
* Trước khi mặt trời mọc

6

thiếu hình ảnh con người, mà chỉ là - chân trời trong, sạch như tấm kính  độ trong, sạch và
một quần đảo thiên nhiên đơn thuần, ở sáng
giữa biển. Nếu thiếu giếng nước ngọt, *Khi mặt trời bắt đầu nhú lên:
con người không thể sinh sống ở Cô
+ Mặt trời như lòng đỏ trứng thiên nhiên đầy đặn, hồng
Tô. Giếng nước ngọt là một phần
hào thăm thẳm  kết hợp từ mới lạ: hồng hào: chỉ màu
không thể thiếu trong sinh hoạt của
sắc, thăm thẳm: chỉ độ sâu;
người dân nơi đây. Nếu không miêu tả
chi tiết này, tác phẩm Cô Tô của + Bầu trời: mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một
Nguyễn Tuân thực sự đã thiếu đi một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng; mâm lễ
phẩm tiến ra từ trong bình minh  hình ảnh nên thơ,
chi tiết rất quan trọng.
tưởng tượng phong phú, lối viết độc lạ, tài hoa;


Nghệ thuật: tính từ, từ láy, phép so sánh, nhân

hóa, ngôn ngữ điêu luyện, chính xác, trí tưởng tượng
phong phú
 Hình ảnh so sánh độc đáo mới lạ  Tài quan sát,
tưởng tượng
=>Bức tranh cực kỳ rực rỡ, lộng lẫy về cảnh mặt trời mọc
trên biển
=> Thể hiện tình yêu của tác giả đối với thiên nhiên.
5. Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô
* Địa điểm: Cái giếng nước ngọt giữa đảo
*Cảnh lao động và sinh hoạt
-Rất đông người: tắm, múc, gánh nước, bao nhiêu là
thùng gỗ, cong, ang, gốm, các thuyền chờ mở nắp sạp chờ
đổ nước ngọt để ra khơi đánh cá
- Nước ngọt chỉ để uống, vo gạo thổi cơm cũng không
được lấy nước ngọt  Nước ngọt rất quý  Nguồn nước
ngọt sinh hoạt chính của người dân Cô Tô;
-> Nghệ thuật: So sánh, động từ, liệt kê,… => Cảnh lao
động và sinh hoạt vừa tấp nập lại vừa thanh bình
 Chi tiết không thể thiếu khi miêu tả Cô Tô

7

- Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con: hình ảnh so sánh
nhiều tầng bậc với các cặp so sánh:
+ Biển cả – người mẹ hiền
+ Biển cho tôm cá – mẹ mớm thức ăn cho con
+ Người dân trên đảo – lũ con lành của biển
-> Nghệ thuật: So sánh, động từ, liệt kê,… => Cảnh lao
động và sinh hoạt vừa tấp nập lại vừa thanh bình
 Kết thúc bằng tình yêu của tác giả với biển đảo quê
hương và sự tôn vinh những người lao động trên đảo
III. Tổng kết
1. Nội dung: Tác giả vẽ lên một bức tranh tươi sáng, sinh
động về thiên nhiên và cuộc sống con người trên đảo Cô
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung, Tô.
nghệ thuật của văn bản

- Thấy được tình yêu, sự gắn bó của Nguyễn Tuân với

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

vùng đảo tươi đẹp này.

Sau khi học qua bài học, theo em, tác 2. Nghệ thuật
giả đã muốn gửi gắm điều gì? Và điều - Ngôn ngữ điêu luyện
đó được thẻ hiện như thế nào?
- Giọng văn giàu hình ảnh, cảm xúc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Sử dụng thành công các BPTT: so sánh, nhân hóa
HS suy nghĩ câu trả lời trong 3 phút
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày ý kiến, HS khác nhận
xét, bổ sung ý kiến của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức
3. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Ôn lại kiến thức vừa học
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài trắc nghiệm
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

8

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi tắc nghiệm về kiến thức bài CÔ TÔ
Câu 1. Đoạn trích Cô Tô được viết theo phương thức biểu đạt nào?
A. Biểu cảm

B. Tự sự

C. Miêu tả

D. Nghị luận

Câu 2. Cô Tô là quần đảo thuộc địa phương nào?
A. Vũng Tàu

B. Nghệ An

C. Hải Phòn

D. Quảng Ninh

Câu 3. Văn bản Cô Tô được viết theo thể nào?
A. Thể kí

B. Thể tùy bút

C. Thể hịch

D. Thể truyện ngắn

Câu 4. Trong đoạn đầu của văn bản Cô Tô, điểm quan sát của tác giả ở đâu?
A. Nóc đồn Cô Tô

B. Trên dốc cao

C. Bên giếng nước ngọt ở ria một hòn đảo

D. Đầu mũi đảo

Câu 5. Tính từ chỉ màu sắc nào không được sử dụng trong đoạn đầu bài kí?
A. Hồng tươi

B. Xanh mượt

C. Lam biếc

D. Vàng giòn

Câu 6. Theo miêu tả của tác giả, cảnh mặt trời mọc được ví với?
A. Tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn
B. Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự vạn thọ
C. Mặt trời tròn như cái đĩa bạc từ từ tiến ra
D. Mặt trời lên một vài con sào
Câu 7. Cảnh sinh hoạt của con người Cô Tô được miêu tả thế nào?
A. Êm ả, bình lặng

B. Hối hả, vội vã

C. Khẩn trương, thanh bình

D. Hân hoan, vui vẻ

Câu 8. Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên vùng đảo Cô Tô hiện lên thật trong
sáng, tươi đẹp qua ngôn ngữ điêu luyện, sự miêu tả tinh tế, chính xác, giàu hình ảnh cảm xúc.
Đúng hay sai?
A. Đúng

B. Sai

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs đọc câu hỏi và lựa chọn câu trả lời của mình trong vòng 3 phút
Bước 3: Báo cáo,thảo luận
Hs trình bày đáp án, HS khác nhận xét và sửa chữa
Bước 4: Kết luận, nhận định

9

Gv nhận xét, chuẩn kiến thức
Câu 1: C

Câu 3: A

Câu 5: A

Câu 7: D

Câu 2: D

Câu 4: A

Câu 6: A

Câu 8: A

4.Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra đề:Tìm và ghi lại 1 số thông tin liên quan đến đảo Cô Tô
Tên các địa danh mà tác giả đã đến:
............................................................................................................................................................
Viết một câu tục ngữ liên quan đến 1 địa danh du lịch
............................................................................................................................................................

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, vận dụng các kiến thức đã học để trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày câu trả lời, HS khác nhận xét và chấm chéo bài của bạn
Bước r: Kết luận, nhận định
Gv nhận xét, đánh giá
KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Hình thức hỏi – đáp;

Phương pháp
đánh giá
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động

Công cụ đánh giá
- Báo cáo thực hiện
công việc.

(thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập
của mình và nghe người cực của người học
- Hệ thống câu hỏi và
khác thuyết trình).
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong bài tập

10

Ghi
chú

cách học khác nhau của người học - Trao đổi, thảo luận

11
 
Gửi ý kiến