Tìm kiếm Giáo án
Bài 16. Cơ năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị út
Ngày gửi: 20h:05' 05-03-2016
Dung lượng: 184.5 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị út
Ngày gửi: 20h:05' 05-03-2016
Dung lượng: 184.5 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 22
Ngày soạn: 17/01/16
Ngày dạy: 19/01/16
Tiết 20. Bài 15: CÔNG SUẤT
I-MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Biết: khái niệm công suất, công thức tính công suất, đơn vị công suất.
Hiểu công suất làđại lượng đặc trưng cho kỹ năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hay máy móc.
Vận dụng dùng công thức P = để giải một số bài tập đơn giản về công suất.
Kỹ năng giải bài tập về công suất, so sánh công suất
Thái độ :phát huy hoạt động nhóm, cá nhân, liên hệ thực tế tốt.
II-CHUẨN BỊ: Tranh H15.1
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ, (5p),:
*KT bài cũ:- Phát biểu định luật về công? Lấy VD để CM định luật về công?
2/Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN& HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1:Tổ chức tình huống:(10’)
Treo tranh H15.1
Gọi HS đọc thông rin trong SGK
Cho HS hoạt động nhóm và trả lời C1,C2
C1: Tính công thực hiện của anh An vsà anh Dũng?
C2: Chọn phương án để biết ai là người khoẻ hơn
Cho các nhóm trả lời , nhận xét để hoàn thành câu trả lời đúng
Cho đại diện các nhóm trả lời C2
Hướng dẫn HS trả lời C3:
Phương án c): cho HS tính công của An và Dũng trong 1 giây
An : 640J-----> 50s
1J-----> ? s
Dũng: 960J-----> 60s
1J -----> ? s
Gọi HS nêu kết luận
Tương tự hướng dẫn HS so sánh theo phương án d)
Gọi HS nêu kết luận
HĐ2: Thông báo kiến thức mới(15p):
Từ kết quả bài toán, thông báo khái niệm công suất, biểu thức tính công suất.
Gọi HS nhắc lại
Gọi HS nhắc lại đơn vị công, đơn vị thời gian
Từ đó thông báo đơn vị công suất
HĐ3: Vận dụng giải bài tập( 10p):
Gọi HS đọc C4
Yêu cầu HS giải
Gọi HS lên bảng trình bày bài giải.
Cho cả lớp nhận xét bài giải
Nhận xét và hoàn chỉnh bài giải
Tương tự cho HS giải C5, C6
I- Ai làm việc khỏe hơn?
C1:
Tóm tắt:
h = 4m
F1= 10.16N= 160N
t1 = 50s
F2= 15.16N= 240N
t2 = 60s
A1 = ? ; A2 = ?
Công của An thực hiện:
A1= F1.h = 160.4 = 640 J
Công của Dũng thực hiện:
A2= F2.h = 240.4 = 960 J
C2:Phương án c) và d) đúng
C3:
*Phương án c): Nếu thực hiện cùng một công là 1J thì An và Dũng phải mất một thời gian:
t1’= = 0.078 s
t2’ = = 0.0625 s
t2’< t1’.
Kết luận: để thực hiện cùng một công là 1J thì Dũng mất ít thời gian hơn
Vậy:Dũng làm việc khỏe hơn.
*Phương án d): Trong 1 giây An và Dũng thực hiện công là:
A1= = 12.8 J
A2= = 16 J
A2> A1.
Kết luận: trong cùng 1 giây Dũng thực hiện công lớn hơn
Vậy: Dũng làm việc khỏe hơn
II- Công suất:
1/ Khái niệm: Công suất xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
2/ Công thức: Nếu trong thời gian t (s) , công thực hiện là A(J) thì công suất là P.
P = Công A (J)
Thời gian t (s)
3n vị công suất: Nếu A = 1J; t= 1s thì công suất là: P = = 1 J/s
Vậy: Đơn vị công suất J/s gọi là oát, kí hiệu W
1W = 1J/s
1KW (kílô oát) = 1 000 W
1MW (Mêgaóat)= 1 000 000 W
III-Vận dụng:
C4:
Tóm tắt:
A1= 640J
t1 = 50s
= ?
A2= 960J
t2 = 60s
= ?
Công suất của An:
= = = 12.8 W
Công suất của Dũng:
= = = 16 W
C5:
Giải C5
A1=A2
t1 =2h=120ph ,t2=20 ph
So
Ngày soạn: 17/01/16
Ngày dạy: 19/01/16
Tiết 20. Bài 15: CÔNG SUẤT
I-MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Biết: khái niệm công suất, công thức tính công suất, đơn vị công suất.
Hiểu công suất làđại lượng đặc trưng cho kỹ năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hay máy móc.
Vận dụng dùng công thức P = để giải một số bài tập đơn giản về công suất.
Kỹ năng giải bài tập về công suất, so sánh công suất
Thái độ :phát huy hoạt động nhóm, cá nhân, liên hệ thực tế tốt.
II-CHUẨN BỊ: Tranh H15.1
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ, (5p),:
*KT bài cũ:- Phát biểu định luật về công? Lấy VD để CM định luật về công?
2/Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN& HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1:Tổ chức tình huống:(10’)
Treo tranh H15.1
Gọi HS đọc thông rin trong SGK
Cho HS hoạt động nhóm và trả lời C1,C2
C1: Tính công thực hiện của anh An vsà anh Dũng?
C2: Chọn phương án để biết ai là người khoẻ hơn
Cho các nhóm trả lời , nhận xét để hoàn thành câu trả lời đúng
Cho đại diện các nhóm trả lời C2
Hướng dẫn HS trả lời C3:
Phương án c): cho HS tính công của An và Dũng trong 1 giây
An : 640J-----> 50s
1J-----> ? s
Dũng: 960J-----> 60s
1J -----> ? s
Gọi HS nêu kết luận
Tương tự hướng dẫn HS so sánh theo phương án d)
Gọi HS nêu kết luận
HĐ2: Thông báo kiến thức mới(15p):
Từ kết quả bài toán, thông báo khái niệm công suất, biểu thức tính công suất.
Gọi HS nhắc lại
Gọi HS nhắc lại đơn vị công, đơn vị thời gian
Từ đó thông báo đơn vị công suất
HĐ3: Vận dụng giải bài tập( 10p):
Gọi HS đọc C4
Yêu cầu HS giải
Gọi HS lên bảng trình bày bài giải.
Cho cả lớp nhận xét bài giải
Nhận xét và hoàn chỉnh bài giải
Tương tự cho HS giải C5, C6
I- Ai làm việc khỏe hơn?
C1:
Tóm tắt:
h = 4m
F1= 10.16N= 160N
t1 = 50s
F2= 15.16N= 240N
t2 = 60s
A1 = ? ; A2 = ?
Công của An thực hiện:
A1= F1.h = 160.4 = 640 J
Công của Dũng thực hiện:
A2= F2.h = 240.4 = 960 J
C2:Phương án c) và d) đúng
C3:
*Phương án c): Nếu thực hiện cùng một công là 1J thì An và Dũng phải mất một thời gian:
t1’= = 0.078 s
t2’ = = 0.0625 s
t2’< t1’.
Kết luận: để thực hiện cùng một công là 1J thì Dũng mất ít thời gian hơn
Vậy:Dũng làm việc khỏe hơn.
*Phương án d): Trong 1 giây An và Dũng thực hiện công là:
A1= = 12.8 J
A2= = 16 J
A2> A1.
Kết luận: trong cùng 1 giây Dũng thực hiện công lớn hơn
Vậy: Dũng làm việc khỏe hơn
II- Công suất:
1/ Khái niệm: Công suất xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
2/ Công thức: Nếu trong thời gian t (s) , công thực hiện là A(J) thì công suất là P.
P = Công A (J)
Thời gian t (s)
3n vị công suất: Nếu A = 1J; t= 1s thì công suất là: P = = 1 J/s
Vậy: Đơn vị công suất J/s gọi là oát, kí hiệu W
1W = 1J/s
1KW (kílô oát) = 1 000 W
1MW (Mêgaóat)= 1 000 000 W
III-Vận dụng:
C4:
Tóm tắt:
A1= 640J
t1 = 50s
= ?
A2= 960J
t2 = 60s
= ?
Công suất của An:
= = = 12.8 W
Công suất của Dũng:
= = = 16 W
C5:
Giải C5
A1=A2
t1 =2h=120ph ,t2=20 ph
So
 








Các ý kiến mới nhất