Bài 12. Cơ chế xác định giới tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lộc
Ngày gửi: 14h:10' 20-05-2026
Dung lượng: 285.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lộc
Ngày gửi: 14h:10' 20-05-2026
Dung lượng: 285.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Ngô Quyền
Tổ: Tự nhiên.
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Thùy Trang
Bài 44: NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI
TÍNH
Môn KHTN; Lớp 9A, 9B, 9C
Thời gian thực hiện : 2 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường.
+ NST thường gồm nhiều cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới
cái, chứa các gene quy định tính trạng thường.
+ NST giới tính thường có một cặp, tương đồng hoặc không tương
đồng, khác nhau giữa giới đực và giới cái, có thể chứa gene quy định giới
tính và các gene khác.
- Trình bày được cơ chế xác định giới tính: Cơ chế xác định giới tính ở đa số
các loài giao phối là sự phân li cặp NST giới tính trong giảm phân và tổ hợp
trong thụ tinh
- Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính: Sự phân hoá
giới tính chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên trong cơ thể và bên ngoài môi
trường. Dựa trên cơ sở đó, con người đã chủ động điều khiển giới tính vật nuôi
phù hợp với mục tiêu sản xuất.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh, sơ đồ,
xem video, quan sát tiêu bản tế bào…để tìm hiểu về NST giới tính và sự phân
hoá giới tính.
+ Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu
cầu của GV trong các hoạt động học tập; hợp tác đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và trình bày
- Năng lực nhận thức sinh học:
+ Nêu được khái niệm NST giới tính và NST thường.
+ Trình bày được cơ chế xác định giới tính.
+ Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính và ứng dụng
2. Phẩm chất
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm
- chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên (GV):
- Phiếu học tập (in trên giấy A3).
PHIẾU HỌC TẬP
Phân biệt NST thường và NST giới tính ở người
Nội dung phân biệt
NST thường
NST giới tính
Số lượng trong tế bào
Hình dạng
Tồn tại trong tế bào
(theo cặp hay không)
Gene trên NST
- Máy tính, tivi.
- Hình ảnh của hoạt động mở đầu:
2. Đối với học sinh (HS): Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn
sàng tìm hiểu kiến thức mới
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Các câu trả lời của HS
- GV chiếu hình ảnh về một gia đình gồm bố mẹ và có thể đúng hay sai.
các con (ở phần thiết bị dạy học và học liệu).
Nêu vấn đề, yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn và trả
lời câu hỏi: Một cặp vợ chồng có thể sinh con trai
hoặc con gái. Theo em giới tính của con do bố hay
mẹ truyền cho? Giải thích.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân,
suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện nhóm bàn HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt HS vào bài học
mới: Để trả lời câu hỏi này chính xác và đầy đủ,
chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
- HS trao đổi theo nhóm bàn và phát biểu trước lớp
-GV nhận xét và vào bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính
a. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm của NST thường, NST giới tính và phân
biệt sự khác nhau giữa chúng.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi,
yêu cầu HS quan sát Hình 44.1 SGK
để tìm hiểu đặc điểm của NST thường
và NST giới tính thông qua bộ NST ở
người.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn
và hoàn thành phiếu học tập: Phân biệt
NST thường và NST giới tính
Nội
dung NST
NST giới tính
phân biệt
thường
Số
lượng
cặp NST
Số
lượng
cặp NST
Tồn tại
trong tế bào
(theo cặp hay
không)
Gene trên
NST
2. Nêu khái niệm NST thường, NST
giới tính.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghiên cứu
tài liệu để trả lời câu hỏi.
- NST thường: có 22 cặp tương đồng
- NST giới tính: có 1 cặp, ở nữ là cặp
NST tương đồng, ở nam là cặp NST
không tương đồng.
Bảng: Phân biệt NST thường và NST
giới tính.
Nội NST
NST giới tính
dung thường
phân
biệt
Số
Có nhiều
Có một cặp NST
lượn cặp NST
g
cặp
NST
Hình Giống nhau Khác nhau giữa
dạng giữa nam
nam và nữ
và nữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về
NST thường và NST giới tính.
Tồn Tồn tại
Tồn tại thành cặp
tại
thành từng tương đồng ở
tron cặp tương giới nữ (đồng
g tế đồng
giao tử), không
bào
tồn tại thành cặp
(theo
tương đồng ở
cặp
giới nam (dị
hay
giao tử)
khôn
g)
Gene Quy định
Quy định giới
trên tính trạng
tính và các tính
NST thường
trạng khác
- NST thường:
+ Gồm nhiều cặp tương đồng: 2 NST
trong một cặp giống nhau về hình
dạng, kích thước và trình tự gene phân
bố trên NST.
+ Giống nhau giữa giới đực và giới
cái.
+ Chứa các gene quy định tính trạng
thường.
- NST giới tính:
+ Thường chỉ có một cặp, tương đồng
hoặc không tương đồng.
+ Khác nhau giữa giới đực và giới cái.
+ Có thể chứa gene quy định giới tính
và các gene khác.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cơ chế xác định giới tính
a. Mục tiêu: Trình bày được cơ chế xác định giới tính ở người và các loài động
vật.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Cơ chế xác định giới tính nói chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm
bốn người, nghiên cứu nội dung trong SGK - Các phiếu học tập của HS.
để hoàn thành phiếu học tập số 2 về NST 1. Kiến thức rút ra là đáp án của
giới tính ở các loài động vật.
phiếu học tập số 2.
Kí hiệu cặp Kí hiệu cặp
Đối tượng
NST
giới NST
giới
tính cá thể tính cá thể
đực
cái
Ruồi giấm,
người, động
vật có vú
Chim, một
số cá và côn
trùng
Ong, kiến
2. Nhận xét về cơ chế xác định giới tính ở
các loài động vật nói chung?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, thống nhất đáp
án để hoàn thành phiếu học tập số 2.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một nhóm HS lên trả
lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương
nhóm trả lời tốt và chốt nội dung về NST
giới tính và cơ chế xác định giới tính ở các
loài động vật.
Cơ chế xác định giới tính ở người
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ học tập theo cặp đôi,
yêu cầu HS quan sát Hình 44.2 SGK để:
1. Trình bày cơ chế xác định giới tính ở
người.
2. Giải thích vì sao trong thực tế, tỉ lệ bé
trai và bé gái sơ sinh xấp xỉ 1:1.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án
và ghi chép nội dung hoạt động ra giấy.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên cặp đôi HS trả lời câu
hỏi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương
nhóm trả lời tốt và chốt nội dung về cơ chế
Đối
tượng
Kí hiệu
cặp NST
giới tính
cá
thể
đực
Kí hiệu
cặp NST
giới tính
cá
thể
cái
Ruồi
XY
XX
giấm,
người,
động vật
có vú
Chim,
ZZ
ZW
một số
cá
và
côn
trùng
Ong,
n
2n
kiến
2. Các câu trả lời của HS.
+ Ở đa số các loài giao phối, cơ
chế xác định giới tính là sự phân
li của cặp NST giới tính trong
quá trình phát sinh giao tử và sự
tổ hợp lại cặp NST giới tính trong
thụ tinh.
- Kết luận rút ra qua các câu trả
lời:
1. Trong quá trình giảm phân:
người bố tạo ra hai loại tinh trùng
mang NST X hoặc NST Y; người
mẹ tạo ra một loại trứng mang
NST X. Trong quá trình thụ tinh:
nếu tinh trùng X thụ tinh với
trứng X tạo hợp tử XX phát triển
thành bé gái; nếu tinh trùng Y thụ
tinh với trứng X tạo hợp tử XY
phát triển thành bé trai.
2. Do 2 tinh trùng tạo ra với tỷ lệ
ngang nhau và chúng tham gia
thụ tinh với xác suất ngang nhau.
xác định giới tính ở người.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá
giới tính
a.
Mục tiêu:
- Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính ở động vật.
- Nêu được ứng dụng của việc điều khiển giới tính trong chăn nuôi.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên - học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Phân hoá giới tính của động
- GV giao nhiệm vụ học tập theo cá nhân, vật phụ thuộc vào:
yêu cầu HS quan sát H44.3 và đọc SGK để + Cặp NST giới tính.
+ Các yếu tố môi trường trong
trả lời câu hỏi:
và môi trường ngoài cơ thể.
+ Sự phân hoá giới tính ở động vật chịu
Ví dụ ảnh hưởng của môi
ảnh hưởng của những yếu tố nào? Lấy ví
trường trong: ở cá, hormone
dụ minh hoạ.
+ Nêu ứng dụng của việc điều khiển giới
methyltestosterone biến cá vàng
tính trong chăn nuôi.
cái thành cá đực.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Ví dụ ảnh hưởng của môi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
trường ngoài: trứng rùa biển ấp
HS hoạt động cá nhân, nghiên cứu SGK để ở nhiệt độ <27,7 oC nở thành
trả lời các câu hỏi.
con đực; trên 31 oC nở thành
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
con cái.
GV mời đại diện HS trình bày.
- Ứng dụng: Con người chủ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
động điều khiển giới tính vật
nhiệm vụ
nuôi để phù hợp với nhu cầu
sản xuất.
- HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận nội dung
học tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kiến thức về NST giới tính và cơ chế xác định giới tính
cùng với ứng dụng hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính
trong điều khiển giới tính trong sản xuất.
b. Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập bằng cá nhân,
thảo luận nhóm.
c. Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
Câu 1: Tìm các chữ cái phù hợp điền vào chỗ trống thay cho các chữ số
1,2,3… để hoàn chỉnh hình: Cơ chế xác định NST giới tính ở người.
ĐA: 1. 44A + XX
2. 22A + X
3. 22A + Y
Câu 2: Hoàn thành bảng sau : Sự khác nhau giữa NST thường và NST
giới tính
NST giới tính
Tồn tại 1 cặp trong tế bào lưỡng bội
NST thường
Tồn tại nhiều cặp1trong tế bào lưỡng
bội
Tồn tại thành cặp tương
đồng(XX) hoặc Luôn tồn tại thành cặp tương đồng
(2)
không tương đồng ( XY).
Quy định giới tính và
(3)các TT thường liên Mang gen quy định tính trạng
quan và không liên quan đến giới tính.
thường.
ĐA:
NST giới tính
Tồn tại 1 cặp trong tế bào lưỡng bội
NST thường
Tồn tại nhiều cặp trong tế bào lưỡng
bội
Tồn tại thành cặp tương đồng(XX) hoặc Luôn tồn tại thành cặp tương đồng
không tương đồng ( XY).
Quy định giới tính và các TT thường liên Mang gen quy định tính trạng
quan và không liên quan đến giới tính.
thường.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI
a. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức bài học để trả lời một số câu hỏi, bài tập gắn
với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS.
- HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp.
- Phát triển năng lực tự học
b. Nội dung: HS tìm hiểu vận dụng đời sống
c. Sản phẩm: Báo cáo kết quả tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, nghiên cứu lại nội dung bài học để
thực hiện các yêu cầu sau:
1. Lập bảng so sánh NST thường và NST giới tính.
2. Từ cơ chế xác định giới tính ở người, hãy cho biết sinh con trai hay con
gái là do bố hay mẹ? Giải thích.
3. Lấy thêm ví dụ về sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến phân hoá giới tính.
4. Vận dụng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính
để đề xuất biện pháp điều khiên giới tính một số loài vật nuôi phù hợp với mục
tiêu sản xuất
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS tận dụng kiến thức sgk, thảo luận nhóm, ghi chép nội dung thảo luận.
HS tìm hiểu qua thực tế tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công
việc được giao
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm cử HS lên báo cáo
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo.
- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của
HS (cá nhân hay theo nhóm hoạt động).
Duyệt của Tổ chuyên môn
Giáo viên soạn
Nguyễn Thị Lập
Nguyễn Thị Thùy Trang
Tổ: Tự nhiên.
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Thùy Trang
Bài 44: NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI
TÍNH
Môn KHTN; Lớp 9A, 9B, 9C
Thời gian thực hiện : 2 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường.
+ NST thường gồm nhiều cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới
cái, chứa các gene quy định tính trạng thường.
+ NST giới tính thường có một cặp, tương đồng hoặc không tương
đồng, khác nhau giữa giới đực và giới cái, có thể chứa gene quy định giới
tính và các gene khác.
- Trình bày được cơ chế xác định giới tính: Cơ chế xác định giới tính ở đa số
các loài giao phối là sự phân li cặp NST giới tính trong giảm phân và tổ hợp
trong thụ tinh
- Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính: Sự phân hoá
giới tính chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên trong cơ thể và bên ngoài môi
trường. Dựa trên cơ sở đó, con người đã chủ động điều khiển giới tính vật nuôi
phù hợp với mục tiêu sản xuất.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh, sơ đồ,
xem video, quan sát tiêu bản tế bào…để tìm hiểu về NST giới tính và sự phân
hoá giới tính.
+ Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu
cầu của GV trong các hoạt động học tập; hợp tác đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và trình bày
- Năng lực nhận thức sinh học:
+ Nêu được khái niệm NST giới tính và NST thường.
+ Trình bày được cơ chế xác định giới tính.
+ Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính và ứng dụng
2. Phẩm chất
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm
- chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên (GV):
- Phiếu học tập (in trên giấy A3).
PHIẾU HỌC TẬP
Phân biệt NST thường và NST giới tính ở người
Nội dung phân biệt
NST thường
NST giới tính
Số lượng trong tế bào
Hình dạng
Tồn tại trong tế bào
(theo cặp hay không)
Gene trên NST
- Máy tính, tivi.
- Hình ảnh của hoạt động mở đầu:
2. Đối với học sinh (HS): Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn
sàng tìm hiểu kiến thức mới
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Các câu trả lời của HS
- GV chiếu hình ảnh về một gia đình gồm bố mẹ và có thể đúng hay sai.
các con (ở phần thiết bị dạy học và học liệu).
Nêu vấn đề, yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn và trả
lời câu hỏi: Một cặp vợ chồng có thể sinh con trai
hoặc con gái. Theo em giới tính của con do bố hay
mẹ truyền cho? Giải thích.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân,
suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện nhóm bàn HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt HS vào bài học
mới: Để trả lời câu hỏi này chính xác và đầy đủ,
chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
- HS trao đổi theo nhóm bàn và phát biểu trước lớp
-GV nhận xét và vào bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính
a. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm của NST thường, NST giới tính và phân
biệt sự khác nhau giữa chúng.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi,
yêu cầu HS quan sát Hình 44.1 SGK
để tìm hiểu đặc điểm của NST thường
và NST giới tính thông qua bộ NST ở
người.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn
và hoàn thành phiếu học tập: Phân biệt
NST thường và NST giới tính
Nội
dung NST
NST giới tính
phân biệt
thường
Số
lượng
cặp NST
Số
lượng
cặp NST
Tồn tại
trong tế bào
(theo cặp hay
không)
Gene trên
NST
2. Nêu khái niệm NST thường, NST
giới tính.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghiên cứu
tài liệu để trả lời câu hỏi.
- NST thường: có 22 cặp tương đồng
- NST giới tính: có 1 cặp, ở nữ là cặp
NST tương đồng, ở nam là cặp NST
không tương đồng.
Bảng: Phân biệt NST thường và NST
giới tính.
Nội NST
NST giới tính
dung thường
phân
biệt
Số
Có nhiều
Có một cặp NST
lượn cặp NST
g
cặp
NST
Hình Giống nhau Khác nhau giữa
dạng giữa nam
nam và nữ
và nữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về
NST thường và NST giới tính.
Tồn Tồn tại
Tồn tại thành cặp
tại
thành từng tương đồng ở
tron cặp tương giới nữ (đồng
g tế đồng
giao tử), không
bào
tồn tại thành cặp
(theo
tương đồng ở
cặp
giới nam (dị
hay
giao tử)
khôn
g)
Gene Quy định
Quy định giới
trên tính trạng
tính và các tính
NST thường
trạng khác
- NST thường:
+ Gồm nhiều cặp tương đồng: 2 NST
trong một cặp giống nhau về hình
dạng, kích thước và trình tự gene phân
bố trên NST.
+ Giống nhau giữa giới đực và giới
cái.
+ Chứa các gene quy định tính trạng
thường.
- NST giới tính:
+ Thường chỉ có một cặp, tương đồng
hoặc không tương đồng.
+ Khác nhau giữa giới đực và giới cái.
+ Có thể chứa gene quy định giới tính
và các gene khác.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cơ chế xác định giới tính
a. Mục tiêu: Trình bày được cơ chế xác định giới tính ở người và các loài động
vật.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Cơ chế xác định giới tính nói chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm
bốn người, nghiên cứu nội dung trong SGK - Các phiếu học tập của HS.
để hoàn thành phiếu học tập số 2 về NST 1. Kiến thức rút ra là đáp án của
giới tính ở các loài động vật.
phiếu học tập số 2.
Kí hiệu cặp Kí hiệu cặp
Đối tượng
NST
giới NST
giới
tính cá thể tính cá thể
đực
cái
Ruồi giấm,
người, động
vật có vú
Chim, một
số cá và côn
trùng
Ong, kiến
2. Nhận xét về cơ chế xác định giới tính ở
các loài động vật nói chung?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, thống nhất đáp
án để hoàn thành phiếu học tập số 2.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một nhóm HS lên trả
lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương
nhóm trả lời tốt và chốt nội dung về NST
giới tính và cơ chế xác định giới tính ở các
loài động vật.
Cơ chế xác định giới tính ở người
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ học tập theo cặp đôi,
yêu cầu HS quan sát Hình 44.2 SGK để:
1. Trình bày cơ chế xác định giới tính ở
người.
2. Giải thích vì sao trong thực tế, tỉ lệ bé
trai và bé gái sơ sinh xấp xỉ 1:1.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án
và ghi chép nội dung hoạt động ra giấy.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên cặp đôi HS trả lời câu
hỏi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương
nhóm trả lời tốt và chốt nội dung về cơ chế
Đối
tượng
Kí hiệu
cặp NST
giới tính
cá
thể
đực
Kí hiệu
cặp NST
giới tính
cá
thể
cái
Ruồi
XY
XX
giấm,
người,
động vật
có vú
Chim,
ZZ
ZW
một số
cá
và
côn
trùng
Ong,
n
2n
kiến
2. Các câu trả lời của HS.
+ Ở đa số các loài giao phối, cơ
chế xác định giới tính là sự phân
li của cặp NST giới tính trong
quá trình phát sinh giao tử và sự
tổ hợp lại cặp NST giới tính trong
thụ tinh.
- Kết luận rút ra qua các câu trả
lời:
1. Trong quá trình giảm phân:
người bố tạo ra hai loại tinh trùng
mang NST X hoặc NST Y; người
mẹ tạo ra một loại trứng mang
NST X. Trong quá trình thụ tinh:
nếu tinh trùng X thụ tinh với
trứng X tạo hợp tử XX phát triển
thành bé gái; nếu tinh trùng Y thụ
tinh với trứng X tạo hợp tử XY
phát triển thành bé trai.
2. Do 2 tinh trùng tạo ra với tỷ lệ
ngang nhau và chúng tham gia
thụ tinh với xác suất ngang nhau.
xác định giới tính ở người.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá
giới tính
a.
Mục tiêu:
- Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính ở động vật.
- Nêu được ứng dụng của việc điều khiển giới tính trong chăn nuôi.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên - học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Phân hoá giới tính của động
- GV giao nhiệm vụ học tập theo cá nhân, vật phụ thuộc vào:
yêu cầu HS quan sát H44.3 và đọc SGK để + Cặp NST giới tính.
+ Các yếu tố môi trường trong
trả lời câu hỏi:
và môi trường ngoài cơ thể.
+ Sự phân hoá giới tính ở động vật chịu
Ví dụ ảnh hưởng của môi
ảnh hưởng của những yếu tố nào? Lấy ví
trường trong: ở cá, hormone
dụ minh hoạ.
+ Nêu ứng dụng của việc điều khiển giới
methyltestosterone biến cá vàng
tính trong chăn nuôi.
cái thành cá đực.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Ví dụ ảnh hưởng của môi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
trường ngoài: trứng rùa biển ấp
HS hoạt động cá nhân, nghiên cứu SGK để ở nhiệt độ <27,7 oC nở thành
trả lời các câu hỏi.
con đực; trên 31 oC nở thành
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
con cái.
GV mời đại diện HS trình bày.
- Ứng dụng: Con người chủ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
động điều khiển giới tính vật
nhiệm vụ
nuôi để phù hợp với nhu cầu
sản xuất.
- HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận nội dung
học tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kiến thức về NST giới tính và cơ chế xác định giới tính
cùng với ứng dụng hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính
trong điều khiển giới tính trong sản xuất.
b. Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập bằng cá nhân,
thảo luận nhóm.
c. Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
Câu 1: Tìm các chữ cái phù hợp điền vào chỗ trống thay cho các chữ số
1,2,3… để hoàn chỉnh hình: Cơ chế xác định NST giới tính ở người.
ĐA: 1. 44A + XX
2. 22A + X
3. 22A + Y
Câu 2: Hoàn thành bảng sau : Sự khác nhau giữa NST thường và NST
giới tính
NST giới tính
Tồn tại 1 cặp trong tế bào lưỡng bội
NST thường
Tồn tại nhiều cặp1trong tế bào lưỡng
bội
Tồn tại thành cặp tương
đồng(XX) hoặc Luôn tồn tại thành cặp tương đồng
(2)
không tương đồng ( XY).
Quy định giới tính và
(3)các TT thường liên Mang gen quy định tính trạng
quan và không liên quan đến giới tính.
thường.
ĐA:
NST giới tính
Tồn tại 1 cặp trong tế bào lưỡng bội
NST thường
Tồn tại nhiều cặp trong tế bào lưỡng
bội
Tồn tại thành cặp tương đồng(XX) hoặc Luôn tồn tại thành cặp tương đồng
không tương đồng ( XY).
Quy định giới tính và các TT thường liên Mang gen quy định tính trạng
quan và không liên quan đến giới tính.
thường.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI
a. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức bài học để trả lời một số câu hỏi, bài tập gắn
với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS.
- HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp.
- Phát triển năng lực tự học
b. Nội dung: HS tìm hiểu vận dụng đời sống
c. Sản phẩm: Báo cáo kết quả tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, nghiên cứu lại nội dung bài học để
thực hiện các yêu cầu sau:
1. Lập bảng so sánh NST thường và NST giới tính.
2. Từ cơ chế xác định giới tính ở người, hãy cho biết sinh con trai hay con
gái là do bố hay mẹ? Giải thích.
3. Lấy thêm ví dụ về sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến phân hoá giới tính.
4. Vận dụng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính
để đề xuất biện pháp điều khiên giới tính một số loài vật nuôi phù hợp với mục
tiêu sản xuất
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS tận dụng kiến thức sgk, thảo luận nhóm, ghi chép nội dung thảo luận.
HS tìm hiểu qua thực tế tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công
việc được giao
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm cử HS lên báo cáo
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo.
- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của
HS (cá nhân hay theo nhóm hoạt động).
Duyệt của Tổ chuyên môn
Giáo viên soạn
Nguyễn Thị Lập
Nguyễn Thị Thùy Trang
 









Các ý kiến mới nhất