Bài 12. Cơ chế xác định giới tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thắm
Ngày gửi: 15h:17' 29-08-2018
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thắm
Ngày gửi: 15h:17' 29-08-2018
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 23 - B 17
NGÀY SOẠN: 16- 1- 2018
NGÀY DẠY: 24- 1- 2018
KHẢO SÁT KẾT QUẢ CHƯƠNG III.
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố, nâng cao kiến thức đồng thời phát hiện những nội dung kiến thức HS nắm chưa vững về ADN, ARN, Pr và mối quan hệ theo sơ đồ:
Gen (ADN)( m ARN ( Pr ( Tính trạng.
2. Kĩ năng:
Rèn kĩ năng tư duy, tổng hợp kiến thức.
Biết vận dụng lí thuyết vào làm các dạng bài tập về ADN, ARN và Pr.
Rèn kĩ năng trình bày khoa học.
3. Thái độ: Làm bài nghiêm túc, có ý thức cố gắng đạt kết quả cao.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- NL chung: Nâng cao năng lực tự học thông qua các năng lực tư duy tổng hợp, nhận biết, vận dụng kiến thức. Phát triển năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm nhỏ.
- NL chuyên biệt: Hình thành năng lực nhận biết từ lí thuyết để vận dụng giải các dạng BT di truyền ở cấp độ phân tử (ADN, ARN, Pr)
B. CHUẨN BỊ
GV: Câu hỏi và bài tập kiểm tra. ( phiếu kiểm tra)
HS: Xem lại toàn bộ kiến thức đã học ở chương III.
C. NỘI DUNG
PHIẾU KIỂM TRA
Họ và tên:…………….
Lớp:…………
KIỂM TRA
Môn : Sinh học
Thời gian: 120 phút.
Điểm
Lời phê của giáo viên.
ĐỀ BÀI:
A.TRẮC NGHIỆM:
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu mà em lựa chọn là đúng trong các câu sau:
Câu 1. Điều đúng khi nói về phân tử ADN là.
Là một bào quan trong tế bào
Chỉ có ở động vật, không có ở thực vật.
Đại phân tử và được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Chỉ có ở rhực vật, không có ở động vật.
Câu 2: tử ADN được cấu tạo bởi:
Một mạch đơn được xoắn đều quanh một trục. b, Hai mạch đơn ở dạng thẳng.
c.Một mạch đơn ở dạng thẳng. d. Một mạch đơn vừa cuộn lại.
e.Hai mạch vừa song song vừa xoắn đều quanh một trục.
Câu 3: Chiều xoắn của phân tử ADN :
a). Chiều từ trái sang phải. b. Chiều từ phải sang trái .
c). Cùng với chiều di chuyển của kim đồng hồ. d. Xoắn theo mọi chiều khác nhau.
Câu 4: Yếu tố giúp phân tử ADN tự nhân đôi đúng mẫu là:
Tham gia của các nuclêôtit trong môi trường nội bào.
Nguyên tắc bổ sung .
Sự tham gia xúc tác của các enzin.
Cả hai mạch ADN đều làm mạch khuôn để nhân đôi.
Câu 5: Kết quả của quá trình tự nhân đôi của ADN là:
Phân tử ADN còn được đổi mới so với ADN mẹ . b.Phân tử ADN giống hệt ADN mẹ
c.Phân tử ADN con dài hơn ADN mẹ . d. ADN con ngắn hơn ADN mẹ.
Câu 6: Nguyên tắc”bán bảo toàn” trong nhân đôi ADN có nghĩa là:
Phân tử ADN chỉ nhân đôi một nửa
Chỉ xảy ra trên một mạch của ADN
ADN con có số nuclêôtit bằng một nửa so với nuclêôtit của ADN mẹ
Trong hai mạch của ADN con có một mạch là của ADN mẹ trước đó.
Câu 7: Chức năng của ARN thông tin là:
Qui định cấu trúc của mỗi loại prôtêin nào đó.
Điều khiển quá trình tổng hợp prôtêin.
Điều khiển ADN tự nhân đôi.
Truyền thông tin về cấu trúc của phân tử prôtêin.
Câu 8: Đặc
NGÀY SOẠN: 16- 1- 2018
NGÀY DẠY: 24- 1- 2018
KHẢO SÁT KẾT QUẢ CHƯƠNG III.
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố, nâng cao kiến thức đồng thời phát hiện những nội dung kiến thức HS nắm chưa vững về ADN, ARN, Pr và mối quan hệ theo sơ đồ:
Gen (ADN)( m ARN ( Pr ( Tính trạng.
2. Kĩ năng:
Rèn kĩ năng tư duy, tổng hợp kiến thức.
Biết vận dụng lí thuyết vào làm các dạng bài tập về ADN, ARN và Pr.
Rèn kĩ năng trình bày khoa học.
3. Thái độ: Làm bài nghiêm túc, có ý thức cố gắng đạt kết quả cao.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- NL chung: Nâng cao năng lực tự học thông qua các năng lực tư duy tổng hợp, nhận biết, vận dụng kiến thức. Phát triển năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm nhỏ.
- NL chuyên biệt: Hình thành năng lực nhận biết từ lí thuyết để vận dụng giải các dạng BT di truyền ở cấp độ phân tử (ADN, ARN, Pr)
B. CHUẨN BỊ
GV: Câu hỏi và bài tập kiểm tra. ( phiếu kiểm tra)
HS: Xem lại toàn bộ kiến thức đã học ở chương III.
C. NỘI DUNG
PHIẾU KIỂM TRA
Họ và tên:…………….
Lớp:…………
KIỂM TRA
Môn : Sinh học
Thời gian: 120 phút.
Điểm
Lời phê của giáo viên.
ĐỀ BÀI:
A.TRẮC NGHIỆM:
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu mà em lựa chọn là đúng trong các câu sau:
Câu 1. Điều đúng khi nói về phân tử ADN là.
Là một bào quan trong tế bào
Chỉ có ở động vật, không có ở thực vật.
Đại phân tử và được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Chỉ có ở rhực vật, không có ở động vật.
Câu 2: tử ADN được cấu tạo bởi:
Một mạch đơn được xoắn đều quanh một trục. b, Hai mạch đơn ở dạng thẳng.
c.Một mạch đơn ở dạng thẳng. d. Một mạch đơn vừa cuộn lại.
e.Hai mạch vừa song song vừa xoắn đều quanh một trục.
Câu 3: Chiều xoắn của phân tử ADN :
a). Chiều từ trái sang phải. b. Chiều từ phải sang trái .
c). Cùng với chiều di chuyển của kim đồng hồ. d. Xoắn theo mọi chiều khác nhau.
Câu 4: Yếu tố giúp phân tử ADN tự nhân đôi đúng mẫu là:
Tham gia của các nuclêôtit trong môi trường nội bào.
Nguyên tắc bổ sung .
Sự tham gia xúc tác của các enzin.
Cả hai mạch ADN đều làm mạch khuôn để nhân đôi.
Câu 5: Kết quả của quá trình tự nhân đôi của ADN là:
Phân tử ADN còn được đổi mới so với ADN mẹ . b.Phân tử ADN giống hệt ADN mẹ
c.Phân tử ADN con dài hơn ADN mẹ . d. ADN con ngắn hơn ADN mẹ.
Câu 6: Nguyên tắc”bán bảo toàn” trong nhân đôi ADN có nghĩa là:
Phân tử ADN chỉ nhân đôi một nửa
Chỉ xảy ra trên một mạch của ADN
ADN con có số nuclêôtit bằng một nửa so với nuclêôtit của ADN mẹ
Trong hai mạch của ADN con có một mạch là của ADN mẹ trước đó.
Câu 7: Chức năng của ARN thông tin là:
Qui định cấu trúc của mỗi loại prôtêin nào đó.
Điều khiển quá trình tổng hợp prôtêin.
Điều khiển ADN tự nhân đôi.
Truyền thông tin về cấu trúc của phân tử prôtêin.
Câu 8: Đặc
 









Các ý kiến mới nhất