Bài 37. Thức ăn vật nuôi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:17' 23-03-2014
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:17' 23-03-2014
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
Tuần 30 Ngày soạn: 22/03/2014
Tiết 40 Ngày dạy: 25/03/2014
BÀI 37: THỨC ĂN VẬT NUÔI
I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1. Kiến thức:
- Biết được nguồn gốc, thành phần của thức ăn vật nuôi.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện cho học sinh quan sát tranh, ảnh.
3. Thái độ:
- Có ý thức tiết kiệm thức ăn trong chăn nuôi.
4. Tích hợp bảo vệ môi trường:
- Sử dụng thức ăn tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Tranh phóng to hình 63, 64, 65 SGK.
2. Học sinh:
- Xem trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp : 7A1…………………….7A2……………………..7A3…..…………………..
7A4……….……………….7A5…………………..………..7A6……………………….
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Thức ăn vật nuôi có vai trò hết sức quan trọng đối với năng xuất, chất lượng chăn nuôi. Vậy, thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ đâu? Thành phần dinh dưỡng như thế nào?
b. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tìm hiểu về thức ăn vật nuôi.
- GV: Treo hình 63 SGK và yêu cầu HS quan sát:
+ Mỗi loại vật nuôi đang ăn thức ăn gì?
+ Ngoài những thức ăn có trong tranh, các vật nuôi trên còn ăn những loại thức ăn nào?
+ Trâu bò có ăn thóc, lợn và gà có ăn rơm được không?
- GV: Vì sao mỗi loại vật nuôi chỉ có thể ăn một số loại thức ăn nhất định?
- GV: Vật nuôi chỉ ăn những loại thức ăn như thế nào?
- HS : Quan sát tranh trả lời:
+ Gà ăn thóc; Trâu ăn rơm khô; Lợn ăn cám.
+ Trâu: Cỏ (khô, tươi), rơm (khô, tươi); Lợn: Cám, bã, thức ăn hỗn hợp; Gà: Thóc, ngô…
+ Không.
- HS : Vì không phù hợp với đặc điểm tiêu hóa.
- HS :Chỉ ăn được những loại thức ăn phù hợp với hệ tiêu hóa
I. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi
1. Thức ăn vật nuôi
VD: Gà ăn thóc.
Trâu ăn rơm khô.
Lợn ăn cám.
Vật nuôi chỉ ăn những loại thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh lý tiêu hóa của chúng.
Hoạt động 2 . Tìm hiểu về nguồn gốc thức ăn vật nuôi
-GV : Treo hình 64 SGK yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 3 phút :
Sắp xếp các loại thức ăn trên theo nguồn gốc động vật, thực vật, khoáng?
-GV: Giảng giải về premic vitamin, premic khoáng.
-GV: Giới thiệu về thức ăn hỗn hợp có trong tranh.
-GV: Em có nhận xét gì về nguồn gốc thức ăn vật nuôi?
-HS: Thảo luận nhóm làm bài:
+Động vật: bột cá.
+Thực vật: cám gạo, ngô vàng, bột sắn, khô dầu đậu tương, premic vitamin.
+Khoáng: Premic khoáng.
-HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
-HS: Theo dõi và ghi nhớ.
-HS: Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ động vật, thực vật, chất khoáng.
2. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi
+ Động vật: Bột sò, bột cá….
+ Thực vật: Cám, ngô, sắn…
+ Chất khoáng: Premic khoáng.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi
-GV: Yêu cầu HS cho biết thức ăn vật nuôi gồm mấy thành phần chính?
-GV: Yêu cầu HS theo dõi dảng 4 SGK/100 và nhận xét về nguồn gốc và thành phần dinh dường của các loại thức ăn trong bảng.
-GV: Treo hình 65 SGK, giới thiệu tranh. Yêu cầu học sinh quan sát tranh thảo luận nhóm 3 phút làm bài tập trong SGK.
-HS: Trả lời câu hỏi của GV.
-HS: Quan sát bảng 4, trả lời:
+Nguồn gốc: thực vật, động vật.
+Thành phần: Gồm nước, protêin, gluxit, lipit, vitamin và chất khoáng.
+Tỷ lệ phần trăm các chất dinh dưỡng có trong các loại thức ăn là khác nhau.
-HS: Thảo luận nhóm làm bài:
Kí hiệu hình
Tên thức ăn
a
Rau muống
b
 








Các ý kiến mới nhất