cn11 HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Van Trinh
Ngày gửi: 21h:01' 23-12-2011
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Chu Van Trinh
Ngày gửi: 21h:01' 23-12-2011
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 23/12/2011.
PHẦN II. CHẾ TẠO CƠ KHÍ.
CHƯƠNG 3. VẬT LIỆU CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI.
Tiết 20 -BÀI 15. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Biết được tính chất, công dụng của một số loại vật liệu dùng trong ngành cơ khí.
2. Kĩ năng: Nhận biết được một số vật liệu cơ khí đã được giới thệu
3. Thái độ : Yêu thích môn học, biết giữ gìn và bảo quản các vật liệu cơ khí.
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên :
- Chuẩn bị nghiên cứu nội dung bài 15 SGK.
- Đọc tài liệu có liên quan đến các vật liệu cơ khí.
- Phóng to bảng 15.1 SGK.
2.Học sinh : Xem trước nội dung bài học ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, kết hợp với phương pháp thuyết trình, diễn giảng, phương pháp dạy học tích cực.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn định tổ chức lớp.
Lớp
Ngày giảng
Sĩ số
Có phép
Không phép
11A1
36/
11A2
38/
11A3
33/
2. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động GV & HS
Nội dung
*Hoạt động 1. Tìm hiểu về một số tính chất đặc trưng của vật liệu.
*GV: ở lớp 8, các em đã được học một số tính chất của vật liệu. Các em hãy cho biết các tính chất đó là gì?
* HS: Suy nghĩ, trả lời.
*GV: Kết luận: Vật liệu có nhiều tính chất khác nhau. Nhưng trong bài ta chỉ tìm hiểu 3 tính chất cơ học đặc trưng đó là: Độ bền, độ dẻo và độ cứng.
*GV: Giới thiệu về khái niệm độ bền, độ dẻo và các đại lượng đặc trưng.
*GV: càng lớn thì độ bền của vật liệu tăng hay giảm?
* HS: Suy nghĩ, trả lời.
*GV: Giới hạn bền kéo và bền nén đặc trưng cho các yếu tố nào?
* HS: Suy nghĩ, trả lời.
I. Một số tính chất của vật liệu
1.Độ bền:
- K/N: Độ bền biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo hay phá huỷ của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
- Độ bền là chỉ tiêu cơ bản của vật liệu.
-Đại lượng đặc trưng: Giới hạn bền đặc trưng cho độ bền của vật liệu.
Có 2 loại giới hạn bền là:Giới hạn bền kéo và giới hạn bền nén
*GV: Vật liệu có độ dãn dài tương đối càng lớn thì độ dẻo tăng hay giảm?
* HS: Suy nghĩ, trả lời.
2. Độ dẻo.
-KN:Độ dẻo biểu thị khả năng biến dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
-Đại lượng đặc trưng:Độ dãn dài tương đối
*GV: Giới thiệu khái niệm độ cứng và các đại lượng đặc trưng.
*GV:: Vật liệu có chỉ số HB càng cao thì độ cứng tăng hay giảm?
* HS: Suy nghĩ, trả lời.
*GV: Vật liệu có chỉ số HRC càng cao thì độ cứng tăng hay giảm?
* HS: Suy nghĩ, trả lời.
*GV: Vật liệu có chỉ số HV càng cao thì độ cứng tăng hay giảm?
* HS: Suy nghĩ, trả lời.
*GV: Vì sao phải tìm hiểu một số tính chất đặc trưng của vật liệu?
* HS: Suy nghĩ, trả lời.
3. Độ cứng.
-KN:Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo của lớp bề mặt vật liệu dưới tác
dụng của ngoại lực thông qua các đầu thử có độ cứng cao được coi là không biến dạng.
-Đơn vị đo:
- Độ cứng Brinen(HB): dùng khi đo độ cứng của các loại vật liệu có độ cứng thấp
- Độ cứng Rocven (HRC): dùng khi đo độ cứng của các loại vật liệu có độ cứng trung bình, độ cứng cao của thép đã qua nhiệt luyện..
- Độ cứng Vicker(HV):dùng khi đo độ cứng của các vật liệu có độ cứng cao.
*Hoạt động 2.Tìm hiểu một số loại vật liệu thông dụng.
*GV: Em hãy dựa vào kiến thức đã học, cho biết tên một số loại vật liệu thường dùng trong ngành chế tạo cơ khí?
* HS: Nhắc lại những vật liệu kim loại thông dụng đã học.
*GV: Em hãy
PHẦN II. CHẾ TẠO CƠ KHÍ.
CHƯƠNG 3. VẬT LIỆU CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI.
Tiết 20 -BÀI 15. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Biết được tính chất, công dụng của một số loại vật liệu dùng trong ngành cơ khí.
2. Kĩ năng: Nhận biết được một số vật liệu cơ khí đã được giới thệu
3. Thái độ : Yêu thích môn học, biết giữ gìn và bảo quản các vật liệu cơ khí.
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên :
- Chuẩn bị nghiên cứu nội dung bài 15 SGK.
- Đọc tài liệu có liên quan đến các vật liệu cơ khí.
- Phóng to bảng 15.1 SGK.
2.Học sinh : Xem trước nội dung bài học ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, kết hợp với phương pháp thuyết trình, diễn giảng, phương pháp dạy học tích cực.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn định tổ chức lớp.
Lớp
Ngày giảng
Sĩ số
Có phép
Không phép
11A1
36/
11A2
38/
11A3
33/
2. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động GV & HS
Nội dung
*Hoạt động 1. Tìm hiểu về một số tính chất đặc trưng của vật liệu.
*GV: ở lớp 8, các em đã được học một số tính chất của vật liệu. Các em hãy cho biết các tính chất đó là gì?
* HS: Suy nghĩ, trả lời.
*GV: Kết luận: Vật liệu có nhiều tính chất khác nhau. Nhưng trong bài ta chỉ tìm hiểu 3 tính chất cơ học đặc trưng đó là: Độ bền, độ dẻo và độ cứng.
*GV: Giới thiệu về khái niệm độ bền, độ dẻo và các đại lượng đặc trưng.
*GV: càng lớn thì độ bền của vật liệu tăng hay giảm?
* HS: Suy nghĩ, trả lời.
*GV: Giới hạn bền kéo và bền nén đặc trưng cho các yếu tố nào?
* HS: Suy nghĩ, trả lời.
I. Một số tính chất của vật liệu
1.Độ bền:
- K/N: Độ bền biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo hay phá huỷ của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
- Độ bền là chỉ tiêu cơ bản của vật liệu.
-Đại lượng đặc trưng: Giới hạn bền đặc trưng cho độ bền của vật liệu.
Có 2 loại giới hạn bền là:Giới hạn bền kéo và giới hạn bền nén
*GV: Vật liệu có độ dãn dài tương đối càng lớn thì độ dẻo tăng hay giảm?
* HS: Suy nghĩ, trả lời.
2. Độ dẻo.
-KN:Độ dẻo biểu thị khả năng biến dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
-Đại lượng đặc trưng:Độ dãn dài tương đối
*GV: Giới thiệu khái niệm độ cứng và các đại lượng đặc trưng.
*GV:: Vật liệu có chỉ số HB càng cao thì độ cứng tăng hay giảm?
* HS: Suy nghĩ, trả lời.
*GV: Vật liệu có chỉ số HRC càng cao thì độ cứng tăng hay giảm?
* HS: Suy nghĩ, trả lời.
*GV: Vật liệu có chỉ số HV càng cao thì độ cứng tăng hay giảm?
* HS: Suy nghĩ, trả lời.
*GV: Vì sao phải tìm hiểu một số tính chất đặc trưng của vật liệu?
* HS: Suy nghĩ, trả lời.
3. Độ cứng.
-KN:Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo của lớp bề mặt vật liệu dưới tác
dụng của ngoại lực thông qua các đầu thử có độ cứng cao được coi là không biến dạng.
-Đơn vị đo:
- Độ cứng Brinen(HB): dùng khi đo độ cứng của các loại vật liệu có độ cứng thấp
- Độ cứng Rocven (HRC): dùng khi đo độ cứng của các loại vật liệu có độ cứng trung bình, độ cứng cao của thép đã qua nhiệt luyện..
- Độ cứng Vicker(HV):dùng khi đo độ cứng của các vật liệu có độ cứng cao.
*Hoạt động 2.Tìm hiểu một số loại vật liệu thông dụng.
*GV: Em hãy dựa vào kiến thức đã học, cho biết tên một số loại vật liệu thường dùng trong ngành chế tạo cơ khí?
* HS: Nhắc lại những vật liệu kim loại thông dụng đã học.
*GV: Em hãy
 








Các ý kiến mới nhất