bài 22.clo (chương trình chuẩn)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Bình
Ngày gửi: 11h:25' 13-11-2012
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Bình
Ngày gửi: 11h:25' 13-11-2012
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
Tập thể lớp
Kính chào quý thầy cô đã đến dự giờ
Kiểm tra kiến thức:
Viết cấu hình e của 17Cl.
Viết công thức electron và từ đó dự đoán tính chất hóa học có thể có của phân tử Cl2.
Bài 22:Clo
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
-Trạng thái, màu sắc: là chất khí màu vàng lục.
-Tính tan: tan vừa phải trong nước
Nước clo
-Tính độc: rất độc, mùi xốc
Vì vậy cần cẩn thận khi tiếp xúc với khí clo
II. Tính chất hoá học:
Khi tham gia phản ứng, nguyên tử clo dễ thu nhận thêm 1e
Cl + 1e Cl-
hoặc : Cl2 + 2e 2Cl-
Clo là nguyên tố phi kim hoạt động mạnh, có tính oxi hoá mạnh, trong các hợp chất thường có số oxi hoá là -1 (trừ hợp chất với flo và hợp chất oxi).
Ví dụ trong hợp chất với oxi HClO, HClO2, HClO3, HClO4 thì clo có số oxi hóa là +1,+3,+5,+7
Clo có 7e ở lớp ngoài cùng và có độ âm điện lớn chỉ kém flo,oxi nên khuynh hướng đặc trưng của clo là gì?
1/ Tác dụng với kim loại:
Hãy quan sát thí nghiệm Na phản ứng với Clo. Nêu nhận xét và viết phương trình phản ứng.
Xem video
a) Tác dụng với Na:
b)Tác dụng với sắt:
Quan sát thí nghiệm và cho biết hiện tượng,viết phương trình phản ứng của Fe cháy trong khí clo
Xem video
==> Kết Luận:
Clo là một chất oxi mạnh
2.Tác dụng với hidro:
Ở nhiệt độ thường và trong bóng tối, khí clo hầu như không phản ứng với khí hidro
Khi được chiếu sáng, phản ứng xảy ra mạnh và có thể nổ:
H2 + Cl2
2HCl
=> Như vậy: Clo đã thể hiện tính oxi hóa mạnh
3.Tác dụng với nước
Khi tan trong nước, một phần khí clo tác dụng với nước tạo ra hỗn hợp axit clohidric và axit hipoclorơ
Cl2 + H2O
HCl + HClO
*Chú ý: Như vậy nước clo bao gồm Cl2 ,H2O, HCl và HClO
=> Trong pt trên ta thấy Clo vừa đóng vai trò là chất oxi hóa vừa đóng vai trò là chất khử
III.TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Clo có 2 đồng vị bền.
Trạng thái tồn tại: dạng hợp chất, chủ yếu là muối NaCl trong nước biển và mỏ muối…..
Em thường gặp nguyên tố clo ở những đâu và ở trạng thái nào?
IV-Ứng dụng của clo
Hãy nêu các ứng dụng của clo mà em biết.
V-ĐIỀU CHẾ
1.Điều chế clo trong phòng thí nghiệm
Các phương trình phản ứng điều chế clo trong phòng thí nghiệm
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2KMnO4 + 16HCl 2KCl+2MnO2 +5Cl2 + 8H2O
2/Trong công nghiệp
Củng cố, luyện tập:
Câu 1: Nguyên tố Clo có số oxi hoá trong hợp chất FeCl3,Cl2, HClO2 lần lượt là:
A. -1, 0, -1
B.+3, -1, +5
C. -1, 0 , +3
D. -1, 0 , +5
Củng cố, luyện tập:
Câu 2: Lượng khí clo cần thiết (ở đktc) để phản ứng hoàn toàn 5,6g bột sắt là:
A. 1,12 lít
B. 3,36 lít
C. 4,48 lít
D. Kết quả khác
Củng cố, luyện tập:
Câu 3:Tính % Fe đã bị clo hóa khi cho khí Clo đi qua 5,6g bột sắt.Biết thể tích khí clo đã phản ứng bằng với thể tích khí clo thoát ra khi cho 9,1g MnO2 tác dụng hoàn toàn với HCl đặc.Cho MMn=55?
A.50% B.66,67%
C.80% D.85%
Chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô và các em.
Kính chào quý thầy cô đã đến dự giờ
Kiểm tra kiến thức:
Viết cấu hình e của 17Cl.
Viết công thức electron và từ đó dự đoán tính chất hóa học có thể có của phân tử Cl2.
Bài 22:Clo
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
-Trạng thái, màu sắc: là chất khí màu vàng lục.
-Tính tan: tan vừa phải trong nước
Nước clo
-Tính độc: rất độc, mùi xốc
Vì vậy cần cẩn thận khi tiếp xúc với khí clo
II. Tính chất hoá học:
Khi tham gia phản ứng, nguyên tử clo dễ thu nhận thêm 1e
Cl + 1e Cl-
hoặc : Cl2 + 2e 2Cl-
Clo là nguyên tố phi kim hoạt động mạnh, có tính oxi hoá mạnh, trong các hợp chất thường có số oxi hoá là -1 (trừ hợp chất với flo và hợp chất oxi).
Ví dụ trong hợp chất với oxi HClO, HClO2, HClO3, HClO4 thì clo có số oxi hóa là +1,+3,+5,+7
Clo có 7e ở lớp ngoài cùng và có độ âm điện lớn chỉ kém flo,oxi nên khuynh hướng đặc trưng của clo là gì?
1/ Tác dụng với kim loại:
Hãy quan sát thí nghiệm Na phản ứng với Clo. Nêu nhận xét và viết phương trình phản ứng.
Xem video
a) Tác dụng với Na:
b)Tác dụng với sắt:
Quan sát thí nghiệm và cho biết hiện tượng,viết phương trình phản ứng của Fe cháy trong khí clo
Xem video
==> Kết Luận:
Clo là một chất oxi mạnh
2.Tác dụng với hidro:
Ở nhiệt độ thường và trong bóng tối, khí clo hầu như không phản ứng với khí hidro
Khi được chiếu sáng, phản ứng xảy ra mạnh và có thể nổ:
H2 + Cl2
2HCl
=> Như vậy: Clo đã thể hiện tính oxi hóa mạnh
3.Tác dụng với nước
Khi tan trong nước, một phần khí clo tác dụng với nước tạo ra hỗn hợp axit clohidric và axit hipoclorơ
Cl2 + H2O
HCl + HClO
*Chú ý: Như vậy nước clo bao gồm Cl2 ,H2O, HCl và HClO
=> Trong pt trên ta thấy Clo vừa đóng vai trò là chất oxi hóa vừa đóng vai trò là chất khử
III.TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Clo có 2 đồng vị bền.
Trạng thái tồn tại: dạng hợp chất, chủ yếu là muối NaCl trong nước biển và mỏ muối…..
Em thường gặp nguyên tố clo ở những đâu và ở trạng thái nào?
IV-Ứng dụng của clo
Hãy nêu các ứng dụng của clo mà em biết.
V-ĐIỀU CHẾ
1.Điều chế clo trong phòng thí nghiệm
Các phương trình phản ứng điều chế clo trong phòng thí nghiệm
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2KMnO4 + 16HCl 2KCl+2MnO2 +5Cl2 + 8H2O
2/Trong công nghiệp
Củng cố, luyện tập:
Câu 1: Nguyên tố Clo có số oxi hoá trong hợp chất FeCl3,Cl2, HClO2 lần lượt là:
A. -1, 0, -1
B.+3, -1, +5
C. -1, 0 , +3
D. -1, 0 , +5
Củng cố, luyện tập:
Câu 2: Lượng khí clo cần thiết (ở đktc) để phản ứng hoàn toàn 5,6g bột sắt là:
A. 1,12 lít
B. 3,36 lít
C. 4,48 lít
D. Kết quả khác
Củng cố, luyện tập:
Câu 3:Tính % Fe đã bị clo hóa khi cho khí Clo đi qua 5,6g bột sắt.Biết thể tích khí clo đã phản ứng bằng với thể tích khí clo thoát ra khi cho 9,1g MnO2 tác dụng hoàn toàn với HCl đặc.Cho MMn=55?
A.50% B.66,67%
C.80% D.85%
Chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô và các em.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất