Bài 26. Clo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thúy Oanh
Ngày gửi: 21h:27' 02-02-2017
Dung lượng: 69.5 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thúy Oanh
Ngày gửi: 21h:27' 02-02-2017
Dung lượng: 69.5 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Tuần dạy : 16 - Tiết : 31
Ngày dạy: 02 /12/ 13
ClO
Ký hiệu hoá học: Cl
Nguyên tử khối: 35,5
Công thức phân tử Cl2
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
-HS biết:
+ Hoạt động 1:
- Tính chất vật lý của Clo
+ Hoạt động 2:
- Clo có một số tính chất chung của phi kim ( tác dụng với kim loại, với hidro), clo còn tác dụng với nước và dd bazơ
-HS hiểu:
+ Hoạt động 1: không có
+ Hoạt động 2: clo là phi kim hoạt động hóa học mạnh
1.2. Kỹ năng:
- HS thực hiện được: Bài toán tính nồng độ dung dịch
- HS thực hiện thành thạo: Dự đoán, kiểm tra, kết luận được tính chất hoá học của clo, viết được phương trình hoá học minh họa cho mỗi tính chất.
Quan sát thí nghiệm, nhận xét vế tác dụng của clo với nước, dd kiềm và tính tẩy màu của clo ẩm
1.3.Thái độ:
- Thói quen:Giáo dục ý thức cẩn thận khi sử dụng hoá chất có clo.
- Tính cách : tự tin
2.NỘI DUNG BÀI HỌC:
Tính chất vật lí và hóa học của clo
3..CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên:
Hình vẽ 3.2/ 77; 3.3/ 78.
3.2.Học sinh:
Ôn lại tính chất hóa học chung của phi kim
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
9A1:………………………………………………
9A2:……………………………………………..
9A3:………………………………………………
9A4:.......................................................................
4.2. Kiểm tra miệng:
Nêu tính chất hóa học của phi kim. Áp dụng BT3SGK/76 (10đ)
Tác dụng với kim loại
Tác dụng với hiđro
Tác dụng với oxi
BT3 : H2 + Cl2 ( 2HCl
H2 + S ( H2S
H2 + Br2 ( 2HBr
( 4đ)
(2đ)
(2đ)
(2đ)
4.3. Tiến trình bài học:
Bài trước các em đã tìm hiểu tính chất chung của phi kim. Hôm nay ta sẽ tìm hiểu tính chất, ứng dụng và điều chế của 1 phi kim hoạt động hóa học mạnh, có nhiều ứng dụng trong thực tế là Clo
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí ( 5 phút)
Phương pháp : vấn đáp
Cho học sinh đọc SGK và nêu tính chất vật lí của clo.
Giáo dục : Clo là khí độc do đó khi sử dụng phải cẩn thận
Hoạt động 2:Tìm hiểu tính chất hóa học ( 25 phút)
Phương pháp : vấn đáp, quan sát, thuyết trình
Dựa vào tính chất hoá học của phi kim dự đoán tính chất hoá học của clo.
Học sinh nêu các tính chất hoá học của clo: Tác dụng với kim loại, với hiđro.
Giáo viên gọi học sinh viết PTHH.
Cho học sinh xem hình 32.
Nhận xét hiện tượng.
Ngoài tính chất hoá học của phi kim, clo còn có những tính chất hoá học nào khác.
Giáo viên cho học sinh quan sát H33 và giáo viên mô tả thí nghiệm: Khí clo đã được điều chế dẫn khí clo vào cốc đưng nước. Nhúng một mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch vừa thu được
–> Gọi học sinh nhận xét hiện tượng.
Giáo viên giải thích: Pư clo với nước xảy ra 2 chiều.
Nước clo có tính tẩy màu do axit HClO có tính oxi hoá mạnh. Vì vậy ban đầu quỳ tím có màu đỏ, sau đó lập tức mất màu. Vậy khi dẫn khí clo vào nước xảy ra hiện tượng vật lí hay hiện tượng hoá học.
GV mô tả thí nghiệm: Dẫn khí clo vào cốc đựng dung dịch NaOH, nhỏ 1-2 giọt dung dịch vừa tạo thành lên giấy quỳ.
HS nêu hiện tượng.
GV hướng dẫn viết PTHH.
Giải thích: Dung dịch nước Ja-ven có tính tẩy màu vì NaClO là chất oxi hoá mạnh tương tự HClO.
I/ Tính chất vật lý:
Clo là chất khí, màu vàng lục, mùi hắc, nặng hơn không khí, tan được trong nước, là khí độc.
II/ Tính chất hoá học:
1. Clo có những tính chất hoá học của phi kim không?
a/ Tác dụng với kim loại.
2Fe+3Cl2 2FeCl3
Cu+Cl2 CuCl2
b/ Tác dụng với Hiđro
H2+Cl2 2HCl
Khí
Ngày dạy: 02 /12/ 13
ClO
Ký hiệu hoá học: Cl
Nguyên tử khối: 35,5
Công thức phân tử Cl2
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
-HS biết:
+ Hoạt động 1:
- Tính chất vật lý của Clo
+ Hoạt động 2:
- Clo có một số tính chất chung của phi kim ( tác dụng với kim loại, với hidro), clo còn tác dụng với nước và dd bazơ
-HS hiểu:
+ Hoạt động 1: không có
+ Hoạt động 2: clo là phi kim hoạt động hóa học mạnh
1.2. Kỹ năng:
- HS thực hiện được: Bài toán tính nồng độ dung dịch
- HS thực hiện thành thạo: Dự đoán, kiểm tra, kết luận được tính chất hoá học của clo, viết được phương trình hoá học minh họa cho mỗi tính chất.
Quan sát thí nghiệm, nhận xét vế tác dụng của clo với nước, dd kiềm và tính tẩy màu của clo ẩm
1.3.Thái độ:
- Thói quen:Giáo dục ý thức cẩn thận khi sử dụng hoá chất có clo.
- Tính cách : tự tin
2.NỘI DUNG BÀI HỌC:
Tính chất vật lí và hóa học của clo
3..CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên:
Hình vẽ 3.2/ 77; 3.3/ 78.
3.2.Học sinh:
Ôn lại tính chất hóa học chung của phi kim
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
9A1:………………………………………………
9A2:……………………………………………..
9A3:………………………………………………
9A4:.......................................................................
4.2. Kiểm tra miệng:
Nêu tính chất hóa học của phi kim. Áp dụng BT3SGK/76 (10đ)
Tác dụng với kim loại
Tác dụng với hiđro
Tác dụng với oxi
BT3 : H2 + Cl2 ( 2HCl
H2 + S ( H2S
H2 + Br2 ( 2HBr
( 4đ)
(2đ)
(2đ)
(2đ)
4.3. Tiến trình bài học:
Bài trước các em đã tìm hiểu tính chất chung của phi kim. Hôm nay ta sẽ tìm hiểu tính chất, ứng dụng và điều chế của 1 phi kim hoạt động hóa học mạnh, có nhiều ứng dụng trong thực tế là Clo
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí ( 5 phút)
Phương pháp : vấn đáp
Cho học sinh đọc SGK và nêu tính chất vật lí của clo.
Giáo dục : Clo là khí độc do đó khi sử dụng phải cẩn thận
Hoạt động 2:Tìm hiểu tính chất hóa học ( 25 phút)
Phương pháp : vấn đáp, quan sát, thuyết trình
Dựa vào tính chất hoá học của phi kim dự đoán tính chất hoá học của clo.
Học sinh nêu các tính chất hoá học của clo: Tác dụng với kim loại, với hiđro.
Giáo viên gọi học sinh viết PTHH.
Cho học sinh xem hình 32.
Nhận xét hiện tượng.
Ngoài tính chất hoá học của phi kim, clo còn có những tính chất hoá học nào khác.
Giáo viên cho học sinh quan sát H33 và giáo viên mô tả thí nghiệm: Khí clo đã được điều chế dẫn khí clo vào cốc đưng nước. Nhúng một mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch vừa thu được
–> Gọi học sinh nhận xét hiện tượng.
Giáo viên giải thích: Pư clo với nước xảy ra 2 chiều.
Nước clo có tính tẩy màu do axit HClO có tính oxi hoá mạnh. Vì vậy ban đầu quỳ tím có màu đỏ, sau đó lập tức mất màu. Vậy khi dẫn khí clo vào nước xảy ra hiện tượng vật lí hay hiện tượng hoá học.
GV mô tả thí nghiệm: Dẫn khí clo vào cốc đựng dung dịch NaOH, nhỏ 1-2 giọt dung dịch vừa tạo thành lên giấy quỳ.
HS nêu hiện tượng.
GV hướng dẫn viết PTHH.
Giải thích: Dung dịch nước Ja-ven có tính tẩy màu vì NaClO là chất oxi hoá mạnh tương tự HClO.
I/ Tính chất vật lý:
Clo là chất khí, màu vàng lục, mùi hắc, nặng hơn không khí, tan được trong nước, là khí độc.
II/ Tính chất hoá học:
1. Clo có những tính chất hoá học của phi kim không?
a/ Tác dụng với kim loại.
2Fe+3Cl2 2FeCl3
Cu+Cl2 CuCl2
b/ Tác dụng với Hiđro
H2+Cl2 2HCl
Khí
 









Các ý kiến mới nhất