CKTKN, ĐỊA,NT2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Trường Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:16' 05-12-2011
Dung lượng: 131.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Hứa Trường Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:16' 05-12-2011
Dung lượng: 131.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Môn ĐL
Tuần
Tên bài
Yêu cầu
Ghi chú
1
Việt Nam đất nước chúng ta
-Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam
-Trên bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam á Việt Nam vừa có đất liền vùa có đảo, quần đảo.
-Nhwngx nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc , lào, Cam pu chia.
Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam khoảng 330000km2
-Chỉ phần đất liền Việt Nan trên bản đồ, lược đồ (lược đồ)
Học sinh khá, giỏi:
+Biết được một số khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại
+Biết phần đất liền Viêtn Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc- Nam với đường bờ biển hình hình chữ S
2
Địa hình và khoáng sản
-Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của VN3/4 diện tích là đồi núi, 1/4 diện tích là đồng bằng
-Nêu tên một số khoáng sản chính của VN:than, sắt, a-pa-tít, dầu mỏ, khí tự nhiên..
-Chỉ các dãy núivà đồng bằng lớn trên bản đồ, lược đồ ; dãy Hoang Liên Sơn, Trương Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, ĐB Nam Bộ, ĐB duyên hải Miền Trung.
-Chỉ được một số mỏ khoá sản chính trên bản đồ , lược đồ : than ở Quảng Ninh, Sắt ở Tháy Nguyên, a-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía Nam,
Học sinh khá, giỏi;
Biết khu vực có dãy núi và một số dãy núi có hướng tây bắc đông nam, cánh cung
3
Khí hậu
-Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam:
+Khí hâqụ nhiêth đới ẩm gió mùa
+Có sự khác nhau giữa 2 niềm: Miwnf Bắc có mùa đông lanh, mưa phùn; miêng Nam nóng quanh năm với 2 mùa mưa khô rõ rệt.
-Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tớ đời sống va sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cưc: Cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dang; ảnh hưởng tiêu cức: thiên tai, lũ lụt, hạn hán…
-Chỉ ranh giới khí hâqụ bắc nam( dãy núi Bạch Mã ) trên bản đồ(lược đồ).
-Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản
Học sinh khá, giỏi: +Giải thích được vì sao VN có khí hậu nhiệt đớ gió mùa.
+Biết chỉ các hướng gió: Đông bắc, tây nam, đông nam.
4
Sông ngòi
-Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi VN:
+Mạng lưới sông ngòi dày đặc
+Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mua:mùa mưa thường có lũ lớn và có nhiều phù sa
+Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: Bôid đắp phù sa, cung cấp nươc, tôm cá, nguồn thuỷ điện…
-Xá lập được mối qua hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi : nước sông lên xuống theo mùa: mùa mưa thươìng có lũ lớn; mủa khô nước sông hạ thấp
-Chỉ được vị trí một số con sông : Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu Đồng Nai, Mã, cả trên bản đồ(lược đồ)
Học sinh khá, giỏi:
+Giải thích đựoc vì sao sông ở miền Trung ngăn và dốc.
+Biết những ảnh hưởng do nước sông lên xuống theo mùa tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta: mùa nước cạn gây thiếu nước, mùa nước lên cung cấp nhiều nước song thường có lũ lụt gây thiệt hại
5
Vùng biển nước ta
-Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta.
+Vùng biển VN là một bộ phận của BĐ.
+ở vùng biển VN nước không bao giờ đóng băng.
+Biển có vai trò điều hoà khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài nguyên to lớn.
-Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu…trên bản đồ(lược đồ).
Học sinh khá, giỏi:
Biết những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển.Thuận lợi khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế.
Khó khăn: thiên tai…
6
Đất và rừng
-Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe–ra-lit.
-Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa, đất phe – ra –lít:
+Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ, phân bố ở đồng bằng.
+Đất
Tuần
Tên bài
Yêu cầu
Ghi chú
1
Việt Nam đất nước chúng ta
-Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam
-Trên bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam á Việt Nam vừa có đất liền vùa có đảo, quần đảo.
-Nhwngx nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc , lào, Cam pu chia.
Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam khoảng 330000km2
-Chỉ phần đất liền Việt Nan trên bản đồ, lược đồ (lược đồ)
Học sinh khá, giỏi:
+Biết được một số khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại
+Biết phần đất liền Viêtn Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc- Nam với đường bờ biển hình hình chữ S
2
Địa hình và khoáng sản
-Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của VN3/4 diện tích là đồi núi, 1/4 diện tích là đồng bằng
-Nêu tên một số khoáng sản chính của VN:than, sắt, a-pa-tít, dầu mỏ, khí tự nhiên..
-Chỉ các dãy núivà đồng bằng lớn trên bản đồ, lược đồ ; dãy Hoang Liên Sơn, Trương Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, ĐB Nam Bộ, ĐB duyên hải Miền Trung.
-Chỉ được một số mỏ khoá sản chính trên bản đồ , lược đồ : than ở Quảng Ninh, Sắt ở Tháy Nguyên, a-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía Nam,
Học sinh khá, giỏi;
Biết khu vực có dãy núi và một số dãy núi có hướng tây bắc đông nam, cánh cung
3
Khí hậu
-Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam:
+Khí hâqụ nhiêth đới ẩm gió mùa
+Có sự khác nhau giữa 2 niềm: Miwnf Bắc có mùa đông lanh, mưa phùn; miêng Nam nóng quanh năm với 2 mùa mưa khô rõ rệt.
-Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tớ đời sống va sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cưc: Cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dang; ảnh hưởng tiêu cức: thiên tai, lũ lụt, hạn hán…
-Chỉ ranh giới khí hâqụ bắc nam( dãy núi Bạch Mã ) trên bản đồ(lược đồ).
-Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản
Học sinh khá, giỏi: +Giải thích được vì sao VN có khí hậu nhiệt đớ gió mùa.
+Biết chỉ các hướng gió: Đông bắc, tây nam, đông nam.
4
Sông ngòi
-Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi VN:
+Mạng lưới sông ngòi dày đặc
+Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mua:mùa mưa thường có lũ lớn và có nhiều phù sa
+Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: Bôid đắp phù sa, cung cấp nươc, tôm cá, nguồn thuỷ điện…
-Xá lập được mối qua hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi : nước sông lên xuống theo mùa: mùa mưa thươìng có lũ lớn; mủa khô nước sông hạ thấp
-Chỉ được vị trí một số con sông : Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu Đồng Nai, Mã, cả trên bản đồ(lược đồ)
Học sinh khá, giỏi:
+Giải thích đựoc vì sao sông ở miền Trung ngăn và dốc.
+Biết những ảnh hưởng do nước sông lên xuống theo mùa tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta: mùa nước cạn gây thiếu nước, mùa nước lên cung cấp nhiều nước song thường có lũ lụt gây thiệt hại
5
Vùng biển nước ta
-Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta.
+Vùng biển VN là một bộ phận của BĐ.
+ở vùng biển VN nước không bao giờ đóng băng.
+Biển có vai trò điều hoà khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài nguyên to lớn.
-Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu…trên bản đồ(lược đồ).
Học sinh khá, giỏi:
Biết những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển.Thuận lợi khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế.
Khó khăn: thiên tai…
6
Đất và rừng
-Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe–ra-lit.
-Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa, đất phe – ra –lít:
+Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ, phân bố ở đồng bằng.
+Đất
 









Các ý kiến mới nhất