Tìm kiếm Giáo án
Bài 6: Chuyện kể về những người anh hùng - Đọc: Thánh Gióng.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:43' 16-09-2023
Dung lượng: 296.0 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:43' 16-09-2023
Dung lượng: 296.0 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 24/12/2022
TUẦN 18
Ngày dạy: 03/01/2022
BÀI 6:
ĐIỂM TỰA TINH THẦN
Tiết 73+74: Văn bản 1: GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA
- Thạch Lam -
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật trong tác phẩm
truyện.
- Nhận biết và phân tích những đặc điểm nổi bật thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ, hành
động, ý nghĩ của nhân vật.
- Nêu được bài học về ý nghĩ và cách ứng xử của cá nhân được gợi ra từ văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện.
3. Về phẩm chất
- Biết sống yêu thương, nhân ái, quan tâm đến mọi người; cư xử đúng mực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV, tranh ảnh, tư liệu liên quan đến tác giả Thạch Lam và truyện ngắn Gió lạnh
đầu mùa
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về
b. Nội dung hoạt động: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
?Dựa vào nhan đề, em dự đoán xem văn bản viết về điều gì?
?Hãy kể một sự giúp đỡ mà em đã từng dành cho ai đó, hoặc em đã từng được đón nhận ?
- GV tổng hợp, giới thiệu bài.
Trong cuộc sống tình yêu thương và chia sẻ là điều vô cùng quý giá. Như cây cần ánh
sáng, con người cần tình yêu thương để nuôi dưỡng tâm hồn. Điều kì diệu nhất của tình
yêu thương là càng chia sẻ lại càng giàu có; là cùng mang đến niềm vui và hạnh phúc cho
cả người đón nhận và người trao tặng. Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu truyện
ngắn Gió lạnh đầu mùa của nhà văn Thạch Lam. Viết về cái lạnh giá của đất trời đầu mùa
song tình yêu thương của những nhân vật trong tác phẩm liệu có ấm áp trái tim bạn đọc
hay không? Chúng ta cùng khám phá nhé!
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I. Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại truyện
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để
tìm hiểu về thể loại truyện : khái niệm, một số yếu tố hình thức (nhân vật, cốt truyện, chi
tiết tiêu biểu; nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,…).
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
1
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV yêu cầu HS nhắc lại (ngắn gọn) thể
loại truyện.(Vì HS đã học thể loại truyện
ở HK1)
?Xác định các yếu tố cơ bản của truyện?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
Dự kiến sản phẩm
I. Truyện.
Truyện là một loại tác phẩm văn học, sở dụng
phương thức kể chuyện, bao gồm các yếu tố:
cốt truyện, bối cảnh, nhân vật,...
* Một số yếu tố của truyện.
- Chi tiết tiêu biểu là chi tiết gây ấn tượng,
cảm xúc mạnh đối với người đọc, góp phần
quan trọng tạo nên hình tượng nghệ thuật gợi
cảm và sống động trong tác phẩm.
- Nhân vật: được miêu tả qua các phương
diện:
+ Ngoại hình của nhân vật: hình dáng, nét
mặt, trang phục.
+ Ngôn ngữ nhân vật: câu nói được đặt thành
dòng riêng và có gạch đầu dòng, câu nói được
đặt trong ngoặc kép sau dấu hai chấm.
+ Hành động của nhân vật là những động tác,
hoạt động của nhân vật, những hành vi, ứng
xử của nhân vật
II. Đọc, tìm hiểu chung
a. Mục tiêu:
- Năm được kiến thức khái quát về tác giả Thạch Lam
- HS biết cách đọc và tìm hiểu nghĩa của một số từ trong phần chú thích; nắm được những
yếu tố chính của truyện: chi tiết, sự việc chính; ngôi kể, bố cục của văn bản…
b. Nội dung hoạt động:
- HS đọc, quan sát SGK và tìm thông tin.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
Hoạt động của GV và HS
(1) HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc phần giới thiệu về
tác giả Thạch Lam ở SGK trang 15. Từ
đó, kết hợp với phần chuẩn bị bài, em
hãy giới thiệu ngắn gọn về nhà văn
Thạch Lam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ:
GV quan sát, khích lệ HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
Dự kiến sản phẩm
II. Đọc, tìm hiểu chung
1. Tác giả: Thạch Lam
- Tên khai sinh là Nguyễn Tường Vinh, sinh
năm 1910, mất năm 1942
- Quê gốc Hà Nội, thuở nhỏ sống ở quê ngoại
Hải Dương
- Ông là nhà văn thành công với thể loại truyện
ngắn; phong cách viết văn bình dị, giàu cảm
xúc và đậm chất thơ.
- Tác phẩm tiêu biểu: Gió lạnh đầu mùa, Cô
hàng xén, Nhà mẹ Lê, Quê mẹ, Hà Nội ba mươi
sáu phố phường...Các tác phẩm của ông ẩn
chứa niềm tin yêu, trân trọng đối với thiên
nhiên và con người.
(2) Đọc
2. Tác phẩm
2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn cách đọc: Đọc rõ ràng,
nhẹ nhàng, tình cảm, chú ý từ ngữ miêu
tả thiên nhiên và cảm xúc của nhân vật;
phân biệt giọng đọc của các nhân vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Nhận xét cách đọc của HS.
?Em hãy giải nghĩa các từ: vú già, đánh
khăng, đánh đáo, vải buồm?
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức.
a. Đọc, từ khó
b. Xuất xứ: là tác phẩm truyện ngắn được in
trong tập Gió đầu mùa, năm 1937
c. Thể loại: truyện ngắn
- Phương thức biểu đạt: tự sự
- Ngôi kể: thứ ba
d. Cốt truyện
- Nhân vật: Sơn, chị Lan, cái Hiên, mẹ của
Sơn, mẹ của Hiên, ...
- Sự việc
(1) Những cơn gió lạnh đầu màu thổi đến phố
chợ
(2) Chị Lan và Sơn xúng xính trong những
(3) Tìm hiểu một số yếu tố của truyện: chiếc áo ấm đắt tiền. Hai chị em Sơn ra xóm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
chợ chơi và thấy những người bạn nghèo mặc
?Giới thiệu xuất xứ, thể loại, PTBĐ, những bộ quần áo bạc màu, nhiều chỗ vá. Đặc
ngôi kể)
biệt là em Hiên chỉ có mang áo rách tả tơi, co ro
?Văn bản trên có thể được chia làm mấy chịu rét.
phần? nội dung từng phần
(3) Ái ngại về hoàn cảnh của Hiên, chị Lan và
? Tóm tắt ngắn gọn câu chuyện?
Sơn quyết định về nhà lấy chiếc áo bông của
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
em Duyên (đứa em xấu số) đem cho Hiên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
(4) Chuyện cho áo đến tai người thân, lo sợ bị
Bước 4: Chuẩn kiến thức.
mẹ mắng, hai chị em đi tìm Hiên đòi áo.
(5) Mẹ Hiên sang nhà Sơn trả lại áo bông.
(6) Biết hoàn cảnh của gia đình Hiên, mẹ Sơn
cho mẹ Hiên mượn tiền may áo mới cho con.
e. Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “hai hàm răng đập vào
nhau”: Hình ảnh những đứa trẻ ở phố huyện
nghèo.
+ Phần 2 Tiếp đến “trong lòng tự nhiên thấy
ấm áp, vui vui”: Sơn và chị quyết định tặng
áo cho Hiên
+ Phần 3: Còn lại: Cách cư xử của hai người
mẹ.
(Tiết 2)
III. Đọc- hiểu văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết những về ngoại hình, lời nói, ý nghĩ của nhân vật Sơn và chị Lan;
- Hiểu và cảm nhận được một số chi tiết tiêu biểu: ý nghĩ của Sơn về hoàn cảnh của Hiên,
hành động tặng áo
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm theo bàn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
NV1: Hoàn cảnh của những đứa trẻ
-Hình thức cá nhân.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm
1. Nhân vật Sơn và chị Lan
a. Cuộc sống của những đứa trẻ:
* Sơn và chị Lan:
3
?Sơn được mọi người trong gia đình săn sóc
như thế nào? Nhận xét về cuộc sống của gia
đình Sơn lúc đó ?
? Dưới sự quan sát, cảm nhận của Sơn, hình
ảnh những người bạn xóm chợ của em hiện
lên như thế nào khi mùa đông đến (cách ăn
mặc, bộ dạng, thái độ)? Đặc biệt, người bạn
nhỏ nào được chú ý hơn cả, vì sao?
? Điều đó cho thấy sự khác biệt như thế nào
giữa cuộc sống của chị em Sơn và các bạn của
mình?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+Tổ chức cho HS suy nghĩ, tìm kiếm thông tin
trong SGK.
+ GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo
luận.
+ HS nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV tổng hợp ý
kiến, chốt kiến thức.
(b) Thái độ, hành động của chị em Sơn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(1) Chị em Sơn có thái độ, hành động như
thế nào với các bạn nhỏ của mình, đặc biệt
với Hiên? Tìm những chi tiết thể hiện điều
đó?
(2) Chỉ ra các câu văn miêu tả ý nghĩ của Sơn
khi Sơn nhớ ra cuộc sống nghèo khổ của mẹ
con Hiên. Những suy nghĩ, cảm xúc ấy giúp
em cảm nhận điều gì ở nhân vật ?
(3) Khi cùng chị Lan mang chiếc áo bông cũ
cho Hiên, Sơn cảm thấy như thế nào? Hành
động ấy góp phần thể hiện tình cách gì của
Sơn và chị Lan? Hành động ấy có ý nghĩa gì
đối với Hiên?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 3 phút, ghi kết quả ra
phiếu cá nhân.
- Thảo luận nhóm 3 phút và ghi kết quả ra
phiếu học tập nhóm (phần việc của nhóm
4
+ Hành động săn sóc của mẹ
+ Chị Lan lấy áo cho em áo ấm;
+ Trang phục: áo dạ đỏ lẫn áo vệ sinh, áo
vải thâm bân ngoài.
=> Gia đình Sơn thuộc tầng lớp trung
lưu, khá giả
* Những đứa trẻ xóm chợ :
+ Ăn mặc: không khác gì mọi ngày,
những bộ quần áo nâu đã vá nhiều chỗ.
+ Ngoại hình: Môi chúng tím tái, da thịt
thâm đi, người run lên, hàm răng va đập
vào nhau.
+ Thái độ khi thấy chị em Sơn: vui
mừng, nhưng vẫn đứng xa, không dám vồ
vập.
*Cái Hiên: đứa con gái bên hàng xóm,
bạn chơi với Lan và Duyên “co ro đứng
bên cột quán”, chỉ mặc có “manh áo
rách tả tơi hở cả lưng và tay”
=>Sự đối lập hoàn toàn giữa chị em Sơn
và bọn trẻ xóm chợ. Trong khi chị em
Sơn sống trong gia đình sung túc, được
mặc ấm, mặc đẹp thì bọn trẻ con nhà
nghèo ăn mặc rách rưới, thiếu thốn đáng
thương.
b. Thái độ, hành động của chị em Sơn
- Thái độ: vẫn thân mật chơi đùa, chứ
không kiêu kỳ và khinh khỉnh như các
em họ của Sơn
+ Với Hiên, chị Lan dơ tay vẫy một con
bé từ nãy vẫn đứng dựa vào cột: “Sao
không lại đây Hiên, lại đây chơi với tôi.”
+ Chị Lan hỏi “sao áo Hiên rách thế, áo
lành đâu sao không mặc”
- Ý nghĩ : nghe cái Hiên “bịu xịu” nói
với chị Lan là “hết áo rồi, chỉ còn cái áo
này”, bấy giờ Sơn mới chợt nhớ ra “mẹ
cái Hiên rất nghèo, chỉ có nghề mò cua
bắt ốc thì lấy đâu ra tiền mà sắm áo cho
con nữa”.
- Cảm xúc “động lòng thương” bạn và
một “ý nghĩ tốt thoảng qua”… Sơn đã
nói thầm với chị Lan về lấy chiếc áo
bông cũ của em Duyên đem cho cái Hiên
mặc khi gió lạnh đầu mùa đã thổi về.
=> Sơn và chị Lan đều là những đứa
sống giàu tì́ nh thương, trong sáng,
đáng yêu, giàu lòng trắc ẩn.
mình làm).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
trong HĐ nhóm của HS.
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục b
- Hành động của Sơn và chị Lan:
mang chiếc áo bông cũ cho Hiên, Sơn
thấy lòng mình “ấm áp vui vui” khi
đứng lặng yên chờ chị Lan chạy về lấy
áo.
=> Ý nghĩa
+ Với Sơn và chị Lan: thể hiện tình yêu
thương vô tư, tấm lòng nhân hậu trong
sáng của những đứa trẻ.
+ Với Hiên:
+ + Hành động nhỏ nhưng giúp Hiên
tránh được rét
+ + Hành động đó có ý nghĩa vô
cùng to lớn với Hiên (vì Hiên được nhận
được sự quan tâm, chia sẻ)
(c.) Thái độ và hành động của chị em Sơn
c. Thái độ và hành động của chị em
sau khi vú già biết chuyện cho áo bạn:
Sơn sau khi vú già biết chuyện cho áo
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
bạn:
? Hành động vội vã đi tìm Hiên để đòi lại - Hành động vội vã đi tìm Hiên để đòi lại
chiếc áo bông cũ có làm em giảm bớt thiện chiếc áo bông cũ không làm giảm bớt
cảm với nhân vật Sơn không? Vì sao.
thiện cảm với nhân vật Sơn. Bởi vì đó là
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
tâm lý và hành động bình thường của
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
một đứa trẻ khi tự ý mang đồ dùng ở nhà
+ HS trình bày nội dung đã nghĩ
đi cho người khác và sợ bị mẹ mắng.
+ HS nhận xét lẫn nhau.
=>Hành động hồn nhiên, ngây thơ của
Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV tổng hợp ý Sơn và chị. Sự trong sáng, đáng yêu của
kiến, chốt kiến thức.
hai chị em Sơn.
2. Tấm lòng của những người mẹ
a. Mục tiêu: Nắm được cách cư xử của những người mẹ, hiểu được cách kết thúc truyện
nhẹ nhàng, lan tỏa yêu thương
b. Nội dung hoạt động: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS qua phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Mẹ Sơn:
?Vì sao mẹ không mắng Sơn và chị - Không trách mắng Sơn và Lan vì thấy con
Lan? Hành động của những đứa trẻ tác đã làm được việc tốt, đồng cảm với lòng trắc
động thế nào đến cách cư xử của hai ẩn, tình thương của hai con.
người mẹ ở cuối truyện?(Mỗi người mẹ - Hành động: cho vay tiền để mua áo ấm cho
có cách cư xử như thế nào trước việc con =>nét tươi sáng, ấm áp chứa đựng tình
làm của các con?)
nghĩa, sự chia sẻ, giúp đỡ, đùm bọc lẫn nhau.
? Theo em, việc Lan và Sơn dấu mẹ Ðó là một việc làm đầy tình nghĩa, ấm áp tình
đem chiếc áo bông của em Duyên cho người.
Hiên là đáng khen hay đáng trách? Vì b. Mẹ Hiên: mang gửi lại áo vì hiểu được
sao?
chiếc áo là kỉ vật. Cách ứng xử của mẹ Hiên
? Vậy ai là điểm tựa tinh thần cho ai?
không cho con lấy đồ của người khác, đó là
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
đức tính "đói cho sạch, rách cho thơm". Mẹ
5
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang
mục
Hiên tuy nghèo nhưng giàu lòng tự trọng.
=>Điểm tựa tinh thần:
+ Con là điểm tựa cho mẹ: Hành động đẹp của
hai đứa trẻ đã tác động không nhỏ tới cách
ứng xử của hai người mẹ ở cuối chuyện. Hai
người mẹ lấy làm tự hào hơn vì chúng biết
quan tâm đến người khác.
+ Mẹ là điểm tựa cho con: mẹ khích lệ, lan tỏa
yêu thương.
IV. Tổng kết
a. Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của VB Gió lạnh đầu mùa,
cách đọc hiểu truyện.
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân .
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt 1. Nghệ thuật
động cá nhân
- Cách kể chuyện nhẹ nhàng, tinh tế, theo
? Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và nội dòng cảm xúc của nhân vật.
dung của câu chuyện
- Nhân vật được xây dựng qua nhiều
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
phương diện như hành động, lời nói nhưng
Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
chủ yếu qua từng cảm xúc, tâm trạng về
Bước 4. Chuẩn kiến thức.
chuyển biến của thiên nhiên, cảnh vật, sự
GV chốt: Rút ra kĩ năng đọc hiểu văn
việc...
bản truyện:
- Kết hợp kể và miêu tả cảnh thiên nhiên
- Nhận biết được nhân vật
đặc sắc.
- Kể lại được truyện theo trình tự diễn - Tình huống đặc sắc, có những chi tiết
biến các sự việc.
truyện giàu ý nghĩa.
- Nhận biết được chủ đề của truyện
2. Nội dung
- Truyện nói về việc cho áo và cho vay tiền
mua áo của hai gia đình ở một phố huyện
nghèo.
- Ca ngợi tình yêu thương chia sẻ ấm áp,
trong trẻo của con người với con người, đặc
biệt tình yêu thương vô tư của trẻ thơ.
- Ẩn chứa niềm tin yêu, trân trọng của tác
giả đối với con người.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm của HS
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
-HS biết chọn một chi tiết tiêu biểu
?Em thích chi tiết nào nhất trong -Biết lí giải nét đặc sắc của chi tiết đó (vị trí
truyện? Vì sao?
của chi tiết, ý nghĩa của chi tiết trong việc
6
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
biểu đạt ý nghĩa của câu chuyện)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
nhận xét và chỉnh sửa, bổ sung (nếu
cần).
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế, kết nối nhân
vật với cảm xúc của HS.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề
GV đặt ra.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm của HS
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Viết đoạn văn:
? Có nhiều nhân vật xuất hiện trong - Lựa chọn một trong các nhân vật mà em yêu
truyện Gió lạnh đầu mùa. Hãy viết thích (ví dụ: mẹ Sơn, Sơn, Hiên, Mẹ Hiên )
một đọan văn (khoảng 5- 7 câu) trình - Trong đoạn văn cần thể hiện được các ý sau:
bày cảm nhận về một nhân vật mà + Vì sao em lại yêu thích nhân vật đó.
em thấy thú vị.
+ Nhân vật đó có đặc điểm gì nổi bật (về hình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
dáng, hành động, nội tâm, cách ứng xử ...)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Có thể chọn một vài chi tiết mà tác giả miêu tả
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV về nhân vật để minh chứng cho điều em viết về
nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu nhân vật.
cần).
ĐOẠN VĂN THAM KHẢO:
Gấp trang truyện ngắn “Gió lạnh đầu mùa” của nhà văn Thạch Lam, lòng em còn in
sâu hình ảnh của nhân vật Sơn. Sơn là cậu bé trong sáng, đáng yêu, nhạy cảm và giàu
lòng nhân hậu. Sơn và chị Lan dù có cuộc sống khá giả, nhưng luôn thân mật, chan hòa
với các bạn trong phố huyện nghèo. Vì thế mới thấy chị em Sơn đến chơi, bạn bè ai cũng
“lộ vẻ vui mừng”. Gặp bạn, buổi sớm trong gió lạnh đầu mùa, cái nhìn của Sơn đối với
bạn nhỏ, những thằng Cúc, thằng Xuân, con Tí, con Túc,… là cái nhìn yêu thương, cảm
thông với cảnh nghèo của bạn. Sơn và chị đã “động lòng thương” Hiên, đứa bạn nhỏ tội
nghiệp nhất. Hai chị em đã quyết định tặng chiếc áo bông cũ cho Hiên. Hành động dù nhỏ
nhưng đủ sưởi ấm, lan tỏa yêu thương. Qua đó, em cảm nhận được ý nghĩa của tình yêu
thương trong cuộc sống.
*Hướng dẫn về nhà
- Em hãy vẽ 1 bức tranh về một chi tiết mà em ấn tượng nhất trong tác phẩm.
- Soạn: Tuổi thơ tôi( Nguyễn Nhật Ánh)
***************************
Ngày soạn: 30/12/2022
Ngày dạy: 05/01/2022->8/1/2022
Tiết 75+76 Văn bản 2: TUỔI THƠ TÔI
Nguyễn Nhật Ánh I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản.
- Nhận biết và phân tích được các đặc điểm của nhân vật thể hiện qua ngoại hình,cử chỉ,
hành động, suy nghĩ của các nhân vật: tôi, Lợi, các bạn.
7
- Rút ra bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân được gợi ra từ văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: biết nhận và sửa lỗi sai của mình; biết làm chỗ dựa cho người khác khi họ
gặp khó khăn, tổn thương…
- Nhân ái: biết yêu thương, giúp đỡ và tôn trọng người khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV, tài liệu về nhà văn Nguyễn Nhật Ánh và văn bản “Tuổi thơ tôi”
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về
truyện Tuổi thơ tôi
b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ trải cảm xúc của bản thân khi mắc lỗi
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
?Em từng vô ý làm tổn thương người khác hay chưa? Nếu có sự việc ấy xảy ra như thế
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định
Dẫn vào bài học: Mỗi con người chúng ta, sinh ra không ai là hoàn hảo, ai cũng có lần
mắc lỗi, có lần làm người khác tổn thương. Nhưng điều quan trọng, chúng ta cần có cách
nhìn và thái độ sống như nào với những sai lầm của mình. Với nhà văn Nguyễn Nhật
Ánh, kỉ niệm tuổi thơ của ông không chỉ là những kỉ niệm ngọt ngào, mà ở đó, không ít kí
ức về lần lầm lỗi. Tuổi thơ tôi là truyện gắn đặc sắc đưa chúng ta về kí ức về một kỉ niệm
buồn, một lần làm tổn thương bạn mình,cô và các em cùng tìm hiểu về VB nhé!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I. Đọc, tìm hiểu chung
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nêu được những nét chính về nhà văn Nguyễn Nhật Ánh và tác phẩm “Tuổi thơ
tôi” ( Xuất xứ, thể loại, ngôi kể,…).
- Nêu được các sự việc chính trong văn bản.
b. Nội dung hoạt động:
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
(1) HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
1. Tác giả
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
-Nhà văn Nguyễn Nhật Ánh, sinh năm 1955, quê
8
- Hãy giới thiệu về nhà văn Nguyễn Nhật
Ánh?
- Em biết những tác phẩm nào của nhà
văn Nguyễn Nhật Ánh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi
+ HS nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
- GV nhận xét phần giới thiệu của HS
- Gv cung cấp thêm thông tin:
+ Vị trí: Là nhà văn hiện đại, là cây bút
trẻ của thời kì đổi mới; nhận giải văn học
Asean.
+ Đề tài: Ông rất thành công trong việc
tái hiện và đưa người đọc trở về những
năm tháng tuổi thơ dữ dội cùng với bè
bạn, cùng với những thứ cảm xúc mơ hồ
tuổi mới lớn mà bất cứ ai cũng đã từng
trải qua.
(2)
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
(1) GV hướng dẫn cách đọc: Đọc rõ
ràng, rành mạch, chú ý giọng đọc cần
phân biệt với từng nhân vật, trong các
thời điểm khác nhau.
- GV đọc mẫu 1 đoạn.
- Gọi 3 HS lần lượt đọc
- GV nhận xét, sửa chữa cách đọc của
HS.
? Tìm hiểủ nghĩa của các từ: lem luốc,
trùm sò, chắc mẩm, bời lời.
(2) Gv hd HS tìm hiểu chung về VB:
?VB đượcviết theo thể loại gì, PTBĐ
chính của VB? Ai là người kể lại câu
chuyện, kể ở ngôi thứ mấy? Chi tiết tiêu
biểu, tóm tắt lại câu chuyện?
? Em định chia VB như thế nào? Em
dựa vào đâu để xác định cách chia đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc VB, giải thích nghĩa từ khó,
tìm hiểu chung về VB, tóm tắt truyện
+ GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi
+ HS nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
GV nhận xét cách đọc của HS.
Quảng Nam
- Là nhà văn được độc giả lứa tuổi thiếu nhi yêu
thích.
-Tác phẩm tiêu biểu: Tôi thấy hoa vàng trên cỏ
xanh, Cho tôi một vé đi tuổi thơ, Mắt biếc...
2. Tác phẩm
a. Đọc, từ khó
b. Xuất xứ: Trích trong: Sương khói quê nhà,
2012
c. Thể loại: Truyện ngắn
-Ngôi kể: ngôi thứ nhất (người kể xưng “tôi”)
-PTBĐ: tự sự
d. Cốt truyện
- Nhân vật: Lợi (chính), tôi, bạn của tôi và Lợi,
thầy Phu, con dế lửa
- Cốt truyện: Truyện kể về Lợi và câu chuyện về
con dế lửa của cậu ấy. Vì ghen tức không có dế
lửa, “tôi” và các bạn đã nghĩ ra trò đùa để vô tình
con dế bị chết. Họ làm đám tang cho chú dế và
ân hân về hành động của mình.
- Sự việc chính:
(1) Âm thanh tiếng dế vang lên trong một buổi
tối mưa rơi khiến tác giả (nhân vật “tôi” nhớ về
cậu chuyện của Lợi và chú dế lửa.
(2) Lợi vốn là người bạn của nhân vật “tôi” luôn
chỉ nghĩ đến chuyện thu vén cá nhân, chỉ làm khi
có lợi ích
(3) Lợi bắt được con dế lửa và giữ khư khư,
không đổi cho bất kì ai
(4) Lũ bạn đâm ghét Lợi, bày trò khiến Lợi phải
nộp con dế lửa cho thầy Phu
(5) Con dế lửa bị chết khiến Lợi và đám bạn
9
thảng thốt
(6) Lợi cùng các bạn chôn con dế, thầy Phu xin
lỗi Lợi
(7)Giờ đây, thầy Phu đã mất, bạn bè mỗi người
lập nghiệp một phương...
e. Bố cục: 3 phần
+ Phần 1 (Từ đầu đến dế mọi, dế cơm): Câu
chuyện về Lợi và dế lửa.
+ Phần 2: (Tiếp đến ghét nó nữa): Tai họa từ sự
chọc ghẹo của các bạn.
+ Phần 3 (Còn lại): Tang lễ của dế lửa.
2. Đọc – hiểu văn bản:
a. Mục tiêu:
- Nhận biết những chi tiết, từ ngữ, hành động, suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật Lợi để hiểu
được tính cách nhân vật, chủ đề của câu chuyện.
- Hiểu được nét giọng văn kể chuyện tự nhiên, dí dỏm của tác giả.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc nhóm
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
* Hướng dẫn tìm hiểu nhân vật Lợi
1.Nhân vật Lợi
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
- Giới thiệu: là người bạn của tác giả được coi
Nhóm 1,2:
là: “Trùm sò”, hay “Thu vén cá nhân”,khi giúp
- Hãy chỉ ra các cụm từ mà người kể người khác thì phải được “Trả công” để “Làm
chuyện dùng để nói về tính cách của giàu”
nhân vật Lợi. Điều đó, giúp em hiểu gì - Khi có dế lửa:
về Lợi?
+ Lợi nhất quyết không bán hay đổi chú dế lửa
- Vì sao Lợi nhất quyết không bán hay cho ai đổi gì cũng không đổi dù là 10, 20 viên
đổi chú dế lửa cho bạn?
bi hay 5 đồng bạc.
Nhóm 3,4:
+ Rất quý dế lửa vì “đánh nhau không ai bì
- Khi biết dế lửa chết, Lợi đã phản ứng được”, “nổi tiếng lì đòn”,
như thế nào? Vì sao?
+ Lợi có dế lửa trong tay như nắm chắc phần
- Đám tang của dế lửa được Lợi cử thắng.
hành trang trọng. Những chi tiết nào thể - Hành động: từ chối lời gạ mua bán của các
hiện điều đó?
bạn; nghênh nghênh lắc đầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Khi dế lửa chết:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tình huống: Chuyện xảy ra tiếp theo là Lợi bị
- GV gọi đại diện 02 nhóm lên trình
thầy thu hộp diêm đựng chú dế lại, chiếc hộp đã
bày.
bị cặp của thầy đè lên. Đến khi sực nhớ ra thì
- Đại diện 2 nhóm lần lượt trình bày sản nó đã bị đè xẹp lép từ đời nào.
phẩm.
+ Tâm trạng: đau khổ, xót thương, tiếc nuối dế
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
lửa, Lợi “khóc rưng rức”, “mải khóc, cặp mắt
nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm
đỏ hoe, nước mắt nước mũi chảy thành dòng”
bạn.
+ Hành động: làm đám tang cho dế cẩn thận và
Gv đặt câu hỏi:
vô cùng thương xót: “Chôn dế dưới gốc cây,
?Em thích hay không thích nhân vật đặt dế vào một cái hộp, cắm lên trên mộ dế một
Lợi ở điểm nào?
cành cỏ tươi”
?Cách xây dựng nhân vật Lợi có điểm =>Đặc điểm nhân vật Lợi:
10
gì đặc sắc, nổi bật?
Bước 4: Kết luận: GV tổng hợp ý
kiến, chốt kiến thức.
+ Lúc đầu: Lợi là người có phần tính toán,
+ Sau đó, mọi người nhận ra Lợi sống tình
cảm, nhân hậu, chu đáo, nghĩa tình, đáng
mến, được mọi người yêu quý
=>NT xây dựng nhân vật: qua từ ngữ của người
kể chuyện, qua hành động, chi tiết tiêu biểu
( Tiết 2)
2. Các nhân vật khác
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được không gian, thời gian của dòng hoài niệm trong lòng tác giả;
- Nhận biết và suy ngẫm về cách ứng xử của mỗi nhân vật trong truyện, chi tiết nổi bật
của truyện. Từ đó, hiểu được chủ đề truyện.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc nhóm để tìm hiểu các nhân vật, ý nghĩa của truyện
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
2. Các nhân vật khác
a. Nhân vật tôi và các bạn:
NV1: Suy ngẫm về cách gợi kỉ niệm
* Nhân vật tôi hồi tưởng lại kỉ niệm:
của tác giả.
- Hoàn cảnh hồi tưởng về tuổi thơ:
- HÌNH THỨC CÁ NHÂN
+ Thời gian: Vào những chiều mưa.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Địa điểm: Quán Đo Đo.
-HS theo dõi phần 1 của VB. Đọc
+ Tác nhân gợi sự hồi tưởng: Nghe tiếng dế văng
thầm, suy nghĩ, phát hiện.
vẳng từ chậu cây ùm tùm.
?Nhân vật tôi hồi tưởng lại kỉ niệm về
- Kí ức tuổi thơ qua sự hồi tưởng:
trong hoàn cảnh nào? Đó là những kỉ
+ Hình ảnh của bản thân: lem luốc ngoài đồng,
niệm gì? Kỉ niệm tuổi thơ của tác giả
mùa hè lui cui bờ bụi.
như thế nào?
+ Những trò chơi tuổi thơ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bắt dế, tìm tổ chim, đào khoai, nhổ đậu, bẻ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
mía trộm hoặc chui vô vườn nhà hàng xóm hái
GV tổ chức cho HS đọc, yêu cầu 1-2 ổi, hái mận. → Liệt kê.
HS chia sẻ kết quả trả lời câu hỏi. Sau
Đá dế là trò chơi gắn liền của bất cứ đứa trẻ
đó, yêu cầu một số HS nhận xét, bổ thôn quê nào.
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của HS, chỉ ra những ưu điểm và hạn
chế trong HĐ cá nhân.
NV2: Suy ngẫm về cách ứng xử của
* Cách ứng xử của các bạn về Lợi và con dế
các nhân vật
lửa:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Khi dế còn sống
- HS thảo luận nhóm CẶP ĐÔI, hoàn + Hành động: Gạ đổi dế không được, tìm cách
thành phiếu học tập
“hạ” Lợi
-Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
+ Làm con dế nổi quạu, gáy inh ỏi, khiến thầy
tịch thu dế=> Tâm trạng hả hê, sung sướng
+ Tính cách: ghen tị với Lợi vì Lợi có dế => ghét
Cách ứng Cách ứng
Lợi ; vô ý làm Lợi bị tổn thương
xử của
xử của
- Khi dế lửa chết:
các bạn
thầy Phu
11
Khi dế lửa
còn sống
Sau khi dế
lửa chết
Tính cách
nhân vật
- Theo em, vì sao cái chết của dế lửa
lại tạo ra một sự thay đổi lớn trong tình
cảm của các bạn và thầy Phu đối với
Lợi?
-Từ câu chuyện trong Tuổi thơ tôi, em
rút ra được bài học gì về cách ứng xử
trong cuộc sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm
và hạn chế trong HĐ nhóm của HS.
+ Tâm trạng: Lòng chùng xuống, tan nát cõi
lòng, hối hận, buồn bã, trang nghiêm
+ Hành động: đến dự đám tang, “Tôi” đào hố
chôn dế thật sâu và vuông vức, cả nhóm lấp đất
lên mộ dế
+Tính cách: Sốc nổi, biết hối lỗi; là những cậu
bé hồn nhiên, nhân hậu
b. Nhân vật thầy Phu
- Khi dế lửa sống:
+ Giận dữ, tịch thu con dế (Vì không muốn ảnh
hưởng đến việc học của cả lớp)
- Khi dế lửa chết:
+ Tâm trạng, cảm xúc: Áy náy, xin lỗi Lợi vì lỡ
đè bẹp hộp đựng dế
+ Hành động: Đến dự đám tang, đứng lặng yên
bên “đám tang”; đặt lên mộ một vòng hoa tím;
xin lỗi “Đừng giận thầy nghe con.”
=> Tính cách: Người thầy mẫu mực, biết nhận
lỗi, làm gương cho học trò
c. Con dế lửa:
- Ý nghĩa của dế lửa đối với Lợi:
+ Ban đầu, dế lửa là nhân vật gây ra sự xa cách,
chia rẽ Lợi và đám bạn
+ Nhân vật gắn kết Lợi và đám bạn
3. Bài học về cách ứng xử
- Sự thay đổi ấy đã góp phần thể hiện chủ đề của
truyện một cách chân thực và rõ nét nhất. Từ
một câu chuyện ganh tị, ghen ghét nhau của
những đứa trẻ thành sự bao dung, cảm thông và
thấu hiểu nhau.
=>Bài học về cách ứng xử trong cuộc sống: Cần
có sự cảm thông, chia sẻ, thấu hiểu và bao dung
III. Tổng kết
a. Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện: nhân vật, chủ đề, chi tiết tiêu biểu, tính chỉnh
thể của tác phẩm
- Nêu được những suy nghĩ của cá nhân được gợi ra từ VB
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Tổng kết
? Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật truyện
1. Nghệ thuật:
Tuổi thơ tôi? Nội dung, ý nghĩa của văn
- Tạo tình huống truyện độc đáo
bản?
- Xây dựng nhân vật sinh động qua hành
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
động cử chỉ….
12
Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
Bước 4. Chuẩn kiến thức.
2. Nội dung, ý nghĩa:
- Tuổi thơ tôi là những hồi ức của nhân vật
tôi về Lợi và chú dế lửa.
- Qua câu chuyện đáng tiếc ấy, tác giả
nhắn nhủ mọi người cần có sự cảm thông,
sẻ chia trong cuộc sống.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục t...
TUẦN 18
Ngày dạy: 03/01/2022
BÀI 6:
ĐIỂM TỰA TINH THẦN
Tiết 73+74: Văn bản 1: GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA
- Thạch Lam -
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật trong tác phẩm
truyện.
- Nhận biết và phân tích những đặc điểm nổi bật thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ, hành
động, ý nghĩ của nhân vật.
- Nêu được bài học về ý nghĩ và cách ứng xử của cá nhân được gợi ra từ văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện.
3. Về phẩm chất
- Biết sống yêu thương, nhân ái, quan tâm đến mọi người; cư xử đúng mực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV, tranh ảnh, tư liệu liên quan đến tác giả Thạch Lam và truyện ngắn Gió lạnh
đầu mùa
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về
b. Nội dung hoạt động: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
?Dựa vào nhan đề, em dự đoán xem văn bản viết về điều gì?
?Hãy kể một sự giúp đỡ mà em đã từng dành cho ai đó, hoặc em đã từng được đón nhận ?
- GV tổng hợp, giới thiệu bài.
Trong cuộc sống tình yêu thương và chia sẻ là điều vô cùng quý giá. Như cây cần ánh
sáng, con người cần tình yêu thương để nuôi dưỡng tâm hồn. Điều kì diệu nhất của tình
yêu thương là càng chia sẻ lại càng giàu có; là cùng mang đến niềm vui và hạnh phúc cho
cả người đón nhận và người trao tặng. Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu truyện
ngắn Gió lạnh đầu mùa của nhà văn Thạch Lam. Viết về cái lạnh giá của đất trời đầu mùa
song tình yêu thương của những nhân vật trong tác phẩm liệu có ấm áp trái tim bạn đọc
hay không? Chúng ta cùng khám phá nhé!
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I. Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại truyện
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để
tìm hiểu về thể loại truyện : khái niệm, một số yếu tố hình thức (nhân vật, cốt truyện, chi
tiết tiêu biểu; nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,…).
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
1
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV yêu cầu HS nhắc lại (ngắn gọn) thể
loại truyện.(Vì HS đã học thể loại truyện
ở HK1)
?Xác định các yếu tố cơ bản của truyện?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
Dự kiến sản phẩm
I. Truyện.
Truyện là một loại tác phẩm văn học, sở dụng
phương thức kể chuyện, bao gồm các yếu tố:
cốt truyện, bối cảnh, nhân vật,...
* Một số yếu tố của truyện.
- Chi tiết tiêu biểu là chi tiết gây ấn tượng,
cảm xúc mạnh đối với người đọc, góp phần
quan trọng tạo nên hình tượng nghệ thuật gợi
cảm và sống động trong tác phẩm.
- Nhân vật: được miêu tả qua các phương
diện:
+ Ngoại hình của nhân vật: hình dáng, nét
mặt, trang phục.
+ Ngôn ngữ nhân vật: câu nói được đặt thành
dòng riêng và có gạch đầu dòng, câu nói được
đặt trong ngoặc kép sau dấu hai chấm.
+ Hành động của nhân vật là những động tác,
hoạt động của nhân vật, những hành vi, ứng
xử của nhân vật
II. Đọc, tìm hiểu chung
a. Mục tiêu:
- Năm được kiến thức khái quát về tác giả Thạch Lam
- HS biết cách đọc và tìm hiểu nghĩa của một số từ trong phần chú thích; nắm được những
yếu tố chính của truyện: chi tiết, sự việc chính; ngôi kể, bố cục của văn bản…
b. Nội dung hoạt động:
- HS đọc, quan sát SGK và tìm thông tin.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
Hoạt động của GV và HS
(1) HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc phần giới thiệu về
tác giả Thạch Lam ở SGK trang 15. Từ
đó, kết hợp với phần chuẩn bị bài, em
hãy giới thiệu ngắn gọn về nhà văn
Thạch Lam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ:
GV quan sát, khích lệ HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
Dự kiến sản phẩm
II. Đọc, tìm hiểu chung
1. Tác giả: Thạch Lam
- Tên khai sinh là Nguyễn Tường Vinh, sinh
năm 1910, mất năm 1942
- Quê gốc Hà Nội, thuở nhỏ sống ở quê ngoại
Hải Dương
- Ông là nhà văn thành công với thể loại truyện
ngắn; phong cách viết văn bình dị, giàu cảm
xúc và đậm chất thơ.
- Tác phẩm tiêu biểu: Gió lạnh đầu mùa, Cô
hàng xén, Nhà mẹ Lê, Quê mẹ, Hà Nội ba mươi
sáu phố phường...Các tác phẩm của ông ẩn
chứa niềm tin yêu, trân trọng đối với thiên
nhiên và con người.
(2) Đọc
2. Tác phẩm
2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn cách đọc: Đọc rõ ràng,
nhẹ nhàng, tình cảm, chú ý từ ngữ miêu
tả thiên nhiên và cảm xúc của nhân vật;
phân biệt giọng đọc của các nhân vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Nhận xét cách đọc của HS.
?Em hãy giải nghĩa các từ: vú già, đánh
khăng, đánh đáo, vải buồm?
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức.
a. Đọc, từ khó
b. Xuất xứ: là tác phẩm truyện ngắn được in
trong tập Gió đầu mùa, năm 1937
c. Thể loại: truyện ngắn
- Phương thức biểu đạt: tự sự
- Ngôi kể: thứ ba
d. Cốt truyện
- Nhân vật: Sơn, chị Lan, cái Hiên, mẹ của
Sơn, mẹ của Hiên, ...
- Sự việc
(1) Những cơn gió lạnh đầu màu thổi đến phố
chợ
(2) Chị Lan và Sơn xúng xính trong những
(3) Tìm hiểu một số yếu tố của truyện: chiếc áo ấm đắt tiền. Hai chị em Sơn ra xóm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
chợ chơi và thấy những người bạn nghèo mặc
?Giới thiệu xuất xứ, thể loại, PTBĐ, những bộ quần áo bạc màu, nhiều chỗ vá. Đặc
ngôi kể)
biệt là em Hiên chỉ có mang áo rách tả tơi, co ro
?Văn bản trên có thể được chia làm mấy chịu rét.
phần? nội dung từng phần
(3) Ái ngại về hoàn cảnh của Hiên, chị Lan và
? Tóm tắt ngắn gọn câu chuyện?
Sơn quyết định về nhà lấy chiếc áo bông của
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
em Duyên (đứa em xấu số) đem cho Hiên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
(4) Chuyện cho áo đến tai người thân, lo sợ bị
Bước 4: Chuẩn kiến thức.
mẹ mắng, hai chị em đi tìm Hiên đòi áo.
(5) Mẹ Hiên sang nhà Sơn trả lại áo bông.
(6) Biết hoàn cảnh của gia đình Hiên, mẹ Sơn
cho mẹ Hiên mượn tiền may áo mới cho con.
e. Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “hai hàm răng đập vào
nhau”: Hình ảnh những đứa trẻ ở phố huyện
nghèo.
+ Phần 2 Tiếp đến “trong lòng tự nhiên thấy
ấm áp, vui vui”: Sơn và chị quyết định tặng
áo cho Hiên
+ Phần 3: Còn lại: Cách cư xử của hai người
mẹ.
(Tiết 2)
III. Đọc- hiểu văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết những về ngoại hình, lời nói, ý nghĩ của nhân vật Sơn và chị Lan;
- Hiểu và cảm nhận được một số chi tiết tiêu biểu: ý nghĩ của Sơn về hoàn cảnh của Hiên,
hành động tặng áo
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm theo bàn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
NV1: Hoàn cảnh của những đứa trẻ
-Hình thức cá nhân.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm
1. Nhân vật Sơn và chị Lan
a. Cuộc sống của những đứa trẻ:
* Sơn và chị Lan:
3
?Sơn được mọi người trong gia đình săn sóc
như thế nào? Nhận xét về cuộc sống của gia
đình Sơn lúc đó ?
? Dưới sự quan sát, cảm nhận của Sơn, hình
ảnh những người bạn xóm chợ của em hiện
lên như thế nào khi mùa đông đến (cách ăn
mặc, bộ dạng, thái độ)? Đặc biệt, người bạn
nhỏ nào được chú ý hơn cả, vì sao?
? Điều đó cho thấy sự khác biệt như thế nào
giữa cuộc sống của chị em Sơn và các bạn của
mình?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+Tổ chức cho HS suy nghĩ, tìm kiếm thông tin
trong SGK.
+ GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo
luận.
+ HS nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV tổng hợp ý
kiến, chốt kiến thức.
(b) Thái độ, hành động của chị em Sơn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(1) Chị em Sơn có thái độ, hành động như
thế nào với các bạn nhỏ của mình, đặc biệt
với Hiên? Tìm những chi tiết thể hiện điều
đó?
(2) Chỉ ra các câu văn miêu tả ý nghĩ của Sơn
khi Sơn nhớ ra cuộc sống nghèo khổ của mẹ
con Hiên. Những suy nghĩ, cảm xúc ấy giúp
em cảm nhận điều gì ở nhân vật ?
(3) Khi cùng chị Lan mang chiếc áo bông cũ
cho Hiên, Sơn cảm thấy như thế nào? Hành
động ấy góp phần thể hiện tình cách gì của
Sơn và chị Lan? Hành động ấy có ý nghĩa gì
đối với Hiên?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 3 phút, ghi kết quả ra
phiếu cá nhân.
- Thảo luận nhóm 3 phút và ghi kết quả ra
phiếu học tập nhóm (phần việc của nhóm
4
+ Hành động săn sóc của mẹ
+ Chị Lan lấy áo cho em áo ấm;
+ Trang phục: áo dạ đỏ lẫn áo vệ sinh, áo
vải thâm bân ngoài.
=> Gia đình Sơn thuộc tầng lớp trung
lưu, khá giả
* Những đứa trẻ xóm chợ :
+ Ăn mặc: không khác gì mọi ngày,
những bộ quần áo nâu đã vá nhiều chỗ.
+ Ngoại hình: Môi chúng tím tái, da thịt
thâm đi, người run lên, hàm răng va đập
vào nhau.
+ Thái độ khi thấy chị em Sơn: vui
mừng, nhưng vẫn đứng xa, không dám vồ
vập.
*Cái Hiên: đứa con gái bên hàng xóm,
bạn chơi với Lan và Duyên “co ro đứng
bên cột quán”, chỉ mặc có “manh áo
rách tả tơi hở cả lưng và tay”
=>Sự đối lập hoàn toàn giữa chị em Sơn
và bọn trẻ xóm chợ. Trong khi chị em
Sơn sống trong gia đình sung túc, được
mặc ấm, mặc đẹp thì bọn trẻ con nhà
nghèo ăn mặc rách rưới, thiếu thốn đáng
thương.
b. Thái độ, hành động của chị em Sơn
- Thái độ: vẫn thân mật chơi đùa, chứ
không kiêu kỳ và khinh khỉnh như các
em họ của Sơn
+ Với Hiên, chị Lan dơ tay vẫy một con
bé từ nãy vẫn đứng dựa vào cột: “Sao
không lại đây Hiên, lại đây chơi với tôi.”
+ Chị Lan hỏi “sao áo Hiên rách thế, áo
lành đâu sao không mặc”
- Ý nghĩ : nghe cái Hiên “bịu xịu” nói
với chị Lan là “hết áo rồi, chỉ còn cái áo
này”, bấy giờ Sơn mới chợt nhớ ra “mẹ
cái Hiên rất nghèo, chỉ có nghề mò cua
bắt ốc thì lấy đâu ra tiền mà sắm áo cho
con nữa”.
- Cảm xúc “động lòng thương” bạn và
một “ý nghĩ tốt thoảng qua”… Sơn đã
nói thầm với chị Lan về lấy chiếc áo
bông cũ của em Duyên đem cho cái Hiên
mặc khi gió lạnh đầu mùa đã thổi về.
=> Sơn và chị Lan đều là những đứa
sống giàu tì́ nh thương, trong sáng,
đáng yêu, giàu lòng trắc ẩn.
mình làm).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
trong HĐ nhóm của HS.
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục b
- Hành động của Sơn và chị Lan:
mang chiếc áo bông cũ cho Hiên, Sơn
thấy lòng mình “ấm áp vui vui” khi
đứng lặng yên chờ chị Lan chạy về lấy
áo.
=> Ý nghĩa
+ Với Sơn và chị Lan: thể hiện tình yêu
thương vô tư, tấm lòng nhân hậu trong
sáng của những đứa trẻ.
+ Với Hiên:
+ + Hành động nhỏ nhưng giúp Hiên
tránh được rét
+ + Hành động đó có ý nghĩa vô
cùng to lớn với Hiên (vì Hiên được nhận
được sự quan tâm, chia sẻ)
(c.) Thái độ và hành động của chị em Sơn
c. Thái độ và hành động của chị em
sau khi vú già biết chuyện cho áo bạn:
Sơn sau khi vú già biết chuyện cho áo
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
bạn:
? Hành động vội vã đi tìm Hiên để đòi lại - Hành động vội vã đi tìm Hiên để đòi lại
chiếc áo bông cũ có làm em giảm bớt thiện chiếc áo bông cũ không làm giảm bớt
cảm với nhân vật Sơn không? Vì sao.
thiện cảm với nhân vật Sơn. Bởi vì đó là
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
tâm lý và hành động bình thường của
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
một đứa trẻ khi tự ý mang đồ dùng ở nhà
+ HS trình bày nội dung đã nghĩ
đi cho người khác và sợ bị mẹ mắng.
+ HS nhận xét lẫn nhau.
=>Hành động hồn nhiên, ngây thơ của
Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV tổng hợp ý Sơn và chị. Sự trong sáng, đáng yêu của
kiến, chốt kiến thức.
hai chị em Sơn.
2. Tấm lòng của những người mẹ
a. Mục tiêu: Nắm được cách cư xử của những người mẹ, hiểu được cách kết thúc truyện
nhẹ nhàng, lan tỏa yêu thương
b. Nội dung hoạt động: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS qua phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Mẹ Sơn:
?Vì sao mẹ không mắng Sơn và chị - Không trách mắng Sơn và Lan vì thấy con
Lan? Hành động của những đứa trẻ tác đã làm được việc tốt, đồng cảm với lòng trắc
động thế nào đến cách cư xử của hai ẩn, tình thương của hai con.
người mẹ ở cuối truyện?(Mỗi người mẹ - Hành động: cho vay tiền để mua áo ấm cho
có cách cư xử như thế nào trước việc con =>nét tươi sáng, ấm áp chứa đựng tình
làm của các con?)
nghĩa, sự chia sẻ, giúp đỡ, đùm bọc lẫn nhau.
? Theo em, việc Lan và Sơn dấu mẹ Ðó là một việc làm đầy tình nghĩa, ấm áp tình
đem chiếc áo bông của em Duyên cho người.
Hiên là đáng khen hay đáng trách? Vì b. Mẹ Hiên: mang gửi lại áo vì hiểu được
sao?
chiếc áo là kỉ vật. Cách ứng xử của mẹ Hiên
? Vậy ai là điểm tựa tinh thần cho ai?
không cho con lấy đồ của người khác, đó là
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
đức tính "đói cho sạch, rách cho thơm". Mẹ
5
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang
mục
Hiên tuy nghèo nhưng giàu lòng tự trọng.
=>Điểm tựa tinh thần:
+ Con là điểm tựa cho mẹ: Hành động đẹp của
hai đứa trẻ đã tác động không nhỏ tới cách
ứng xử của hai người mẹ ở cuối chuyện. Hai
người mẹ lấy làm tự hào hơn vì chúng biết
quan tâm đến người khác.
+ Mẹ là điểm tựa cho con: mẹ khích lệ, lan tỏa
yêu thương.
IV. Tổng kết
a. Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của VB Gió lạnh đầu mùa,
cách đọc hiểu truyện.
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân .
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt 1. Nghệ thuật
động cá nhân
- Cách kể chuyện nhẹ nhàng, tinh tế, theo
? Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và nội dòng cảm xúc của nhân vật.
dung của câu chuyện
- Nhân vật được xây dựng qua nhiều
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
phương diện như hành động, lời nói nhưng
Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
chủ yếu qua từng cảm xúc, tâm trạng về
Bước 4. Chuẩn kiến thức.
chuyển biến của thiên nhiên, cảnh vật, sự
GV chốt: Rút ra kĩ năng đọc hiểu văn
việc...
bản truyện:
- Kết hợp kể và miêu tả cảnh thiên nhiên
- Nhận biết được nhân vật
đặc sắc.
- Kể lại được truyện theo trình tự diễn - Tình huống đặc sắc, có những chi tiết
biến các sự việc.
truyện giàu ý nghĩa.
- Nhận biết được chủ đề của truyện
2. Nội dung
- Truyện nói về việc cho áo và cho vay tiền
mua áo của hai gia đình ở một phố huyện
nghèo.
- Ca ngợi tình yêu thương chia sẻ ấm áp,
trong trẻo của con người với con người, đặc
biệt tình yêu thương vô tư của trẻ thơ.
- Ẩn chứa niềm tin yêu, trân trọng của tác
giả đối với con người.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm của HS
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
-HS biết chọn một chi tiết tiêu biểu
?Em thích chi tiết nào nhất trong -Biết lí giải nét đặc sắc của chi tiết đó (vị trí
truyện? Vì sao?
của chi tiết, ý nghĩa của chi tiết trong việc
6
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
biểu đạt ý nghĩa của câu chuyện)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
nhận xét và chỉnh sửa, bổ sung (nếu
cần).
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế, kết nối nhân
vật với cảm xúc của HS.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề
GV đặt ra.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm của HS
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Viết đoạn văn:
? Có nhiều nhân vật xuất hiện trong - Lựa chọn một trong các nhân vật mà em yêu
truyện Gió lạnh đầu mùa. Hãy viết thích (ví dụ: mẹ Sơn, Sơn, Hiên, Mẹ Hiên )
một đọan văn (khoảng 5- 7 câu) trình - Trong đoạn văn cần thể hiện được các ý sau:
bày cảm nhận về một nhân vật mà + Vì sao em lại yêu thích nhân vật đó.
em thấy thú vị.
+ Nhân vật đó có đặc điểm gì nổi bật (về hình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
dáng, hành động, nội tâm, cách ứng xử ...)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Có thể chọn một vài chi tiết mà tác giả miêu tả
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV về nhân vật để minh chứng cho điều em viết về
nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu nhân vật.
cần).
ĐOẠN VĂN THAM KHẢO:
Gấp trang truyện ngắn “Gió lạnh đầu mùa” của nhà văn Thạch Lam, lòng em còn in
sâu hình ảnh của nhân vật Sơn. Sơn là cậu bé trong sáng, đáng yêu, nhạy cảm và giàu
lòng nhân hậu. Sơn và chị Lan dù có cuộc sống khá giả, nhưng luôn thân mật, chan hòa
với các bạn trong phố huyện nghèo. Vì thế mới thấy chị em Sơn đến chơi, bạn bè ai cũng
“lộ vẻ vui mừng”. Gặp bạn, buổi sớm trong gió lạnh đầu mùa, cái nhìn của Sơn đối với
bạn nhỏ, những thằng Cúc, thằng Xuân, con Tí, con Túc,… là cái nhìn yêu thương, cảm
thông với cảnh nghèo của bạn. Sơn và chị đã “động lòng thương” Hiên, đứa bạn nhỏ tội
nghiệp nhất. Hai chị em đã quyết định tặng chiếc áo bông cũ cho Hiên. Hành động dù nhỏ
nhưng đủ sưởi ấm, lan tỏa yêu thương. Qua đó, em cảm nhận được ý nghĩa của tình yêu
thương trong cuộc sống.
*Hướng dẫn về nhà
- Em hãy vẽ 1 bức tranh về một chi tiết mà em ấn tượng nhất trong tác phẩm.
- Soạn: Tuổi thơ tôi( Nguyễn Nhật Ánh)
***************************
Ngày soạn: 30/12/2022
Ngày dạy: 05/01/2022->8/1/2022
Tiết 75+76 Văn bản 2: TUỔI THƠ TÔI
Nguyễn Nhật Ánh I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản.
- Nhận biết và phân tích được các đặc điểm của nhân vật thể hiện qua ngoại hình,cử chỉ,
hành động, suy nghĩ của các nhân vật: tôi, Lợi, các bạn.
7
- Rút ra bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân được gợi ra từ văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: biết nhận và sửa lỗi sai của mình; biết làm chỗ dựa cho người khác khi họ
gặp khó khăn, tổn thương…
- Nhân ái: biết yêu thương, giúp đỡ và tôn trọng người khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV, tài liệu về nhà văn Nguyễn Nhật Ánh và văn bản “Tuổi thơ tôi”
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về
truyện Tuổi thơ tôi
b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ trải cảm xúc của bản thân khi mắc lỗi
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
?Em từng vô ý làm tổn thương người khác hay chưa? Nếu có sự việc ấy xảy ra như thế
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định
Dẫn vào bài học: Mỗi con người chúng ta, sinh ra không ai là hoàn hảo, ai cũng có lần
mắc lỗi, có lần làm người khác tổn thương. Nhưng điều quan trọng, chúng ta cần có cách
nhìn và thái độ sống như nào với những sai lầm của mình. Với nhà văn Nguyễn Nhật
Ánh, kỉ niệm tuổi thơ của ông không chỉ là những kỉ niệm ngọt ngào, mà ở đó, không ít kí
ức về lần lầm lỗi. Tuổi thơ tôi là truyện gắn đặc sắc đưa chúng ta về kí ức về một kỉ niệm
buồn, một lần làm tổn thương bạn mình,cô và các em cùng tìm hiểu về VB nhé!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I. Đọc, tìm hiểu chung
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nêu được những nét chính về nhà văn Nguyễn Nhật Ánh và tác phẩm “Tuổi thơ
tôi” ( Xuất xứ, thể loại, ngôi kể,…).
- Nêu được các sự việc chính trong văn bản.
b. Nội dung hoạt động:
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
(1) HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
1. Tác giả
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
-Nhà văn Nguyễn Nhật Ánh, sinh năm 1955, quê
8
- Hãy giới thiệu về nhà văn Nguyễn Nhật
Ánh?
- Em biết những tác phẩm nào của nhà
văn Nguyễn Nhật Ánh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi
+ HS nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
- GV nhận xét phần giới thiệu của HS
- Gv cung cấp thêm thông tin:
+ Vị trí: Là nhà văn hiện đại, là cây bút
trẻ của thời kì đổi mới; nhận giải văn học
Asean.
+ Đề tài: Ông rất thành công trong việc
tái hiện và đưa người đọc trở về những
năm tháng tuổi thơ dữ dội cùng với bè
bạn, cùng với những thứ cảm xúc mơ hồ
tuổi mới lớn mà bất cứ ai cũng đã từng
trải qua.
(2)
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
(1) GV hướng dẫn cách đọc: Đọc rõ
ràng, rành mạch, chú ý giọng đọc cần
phân biệt với từng nhân vật, trong các
thời điểm khác nhau.
- GV đọc mẫu 1 đoạn.
- Gọi 3 HS lần lượt đọc
- GV nhận xét, sửa chữa cách đọc của
HS.
? Tìm hiểủ nghĩa của các từ: lem luốc,
trùm sò, chắc mẩm, bời lời.
(2) Gv hd HS tìm hiểu chung về VB:
?VB đượcviết theo thể loại gì, PTBĐ
chính của VB? Ai là người kể lại câu
chuyện, kể ở ngôi thứ mấy? Chi tiết tiêu
biểu, tóm tắt lại câu chuyện?
? Em định chia VB như thế nào? Em
dựa vào đâu để xác định cách chia đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc VB, giải thích nghĩa từ khó,
tìm hiểu chung về VB, tóm tắt truyện
+ GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi
+ HS nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
GV nhận xét cách đọc của HS.
Quảng Nam
- Là nhà văn được độc giả lứa tuổi thiếu nhi yêu
thích.
-Tác phẩm tiêu biểu: Tôi thấy hoa vàng trên cỏ
xanh, Cho tôi một vé đi tuổi thơ, Mắt biếc...
2. Tác phẩm
a. Đọc, từ khó
b. Xuất xứ: Trích trong: Sương khói quê nhà,
2012
c. Thể loại: Truyện ngắn
-Ngôi kể: ngôi thứ nhất (người kể xưng “tôi”)
-PTBĐ: tự sự
d. Cốt truyện
- Nhân vật: Lợi (chính), tôi, bạn của tôi và Lợi,
thầy Phu, con dế lửa
- Cốt truyện: Truyện kể về Lợi và câu chuyện về
con dế lửa của cậu ấy. Vì ghen tức không có dế
lửa, “tôi” và các bạn đã nghĩ ra trò đùa để vô tình
con dế bị chết. Họ làm đám tang cho chú dế và
ân hân về hành động của mình.
- Sự việc chính:
(1) Âm thanh tiếng dế vang lên trong một buổi
tối mưa rơi khiến tác giả (nhân vật “tôi” nhớ về
cậu chuyện của Lợi và chú dế lửa.
(2) Lợi vốn là người bạn của nhân vật “tôi” luôn
chỉ nghĩ đến chuyện thu vén cá nhân, chỉ làm khi
có lợi ích
(3) Lợi bắt được con dế lửa và giữ khư khư,
không đổi cho bất kì ai
(4) Lũ bạn đâm ghét Lợi, bày trò khiến Lợi phải
nộp con dế lửa cho thầy Phu
(5) Con dế lửa bị chết khiến Lợi và đám bạn
9
thảng thốt
(6) Lợi cùng các bạn chôn con dế, thầy Phu xin
lỗi Lợi
(7)Giờ đây, thầy Phu đã mất, bạn bè mỗi người
lập nghiệp một phương...
e. Bố cục: 3 phần
+ Phần 1 (Từ đầu đến dế mọi, dế cơm): Câu
chuyện về Lợi và dế lửa.
+ Phần 2: (Tiếp đến ghét nó nữa): Tai họa từ sự
chọc ghẹo của các bạn.
+ Phần 3 (Còn lại): Tang lễ của dế lửa.
2. Đọc – hiểu văn bản:
a. Mục tiêu:
- Nhận biết những chi tiết, từ ngữ, hành động, suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật Lợi để hiểu
được tính cách nhân vật, chủ đề của câu chuyện.
- Hiểu được nét giọng văn kể chuyện tự nhiên, dí dỏm của tác giả.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc nhóm
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
* Hướng dẫn tìm hiểu nhân vật Lợi
1.Nhân vật Lợi
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
- Giới thiệu: là người bạn của tác giả được coi
Nhóm 1,2:
là: “Trùm sò”, hay “Thu vén cá nhân”,khi giúp
- Hãy chỉ ra các cụm từ mà người kể người khác thì phải được “Trả công” để “Làm
chuyện dùng để nói về tính cách của giàu”
nhân vật Lợi. Điều đó, giúp em hiểu gì - Khi có dế lửa:
về Lợi?
+ Lợi nhất quyết không bán hay đổi chú dế lửa
- Vì sao Lợi nhất quyết không bán hay cho ai đổi gì cũng không đổi dù là 10, 20 viên
đổi chú dế lửa cho bạn?
bi hay 5 đồng bạc.
Nhóm 3,4:
+ Rất quý dế lửa vì “đánh nhau không ai bì
- Khi biết dế lửa chết, Lợi đã phản ứng được”, “nổi tiếng lì đòn”,
như thế nào? Vì sao?
+ Lợi có dế lửa trong tay như nắm chắc phần
- Đám tang của dế lửa được Lợi cử thắng.
hành trang trọng. Những chi tiết nào thể - Hành động: từ chối lời gạ mua bán của các
hiện điều đó?
bạn; nghênh nghênh lắc đầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Khi dế lửa chết:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tình huống: Chuyện xảy ra tiếp theo là Lợi bị
- GV gọi đại diện 02 nhóm lên trình
thầy thu hộp diêm đựng chú dế lại, chiếc hộp đã
bày.
bị cặp của thầy đè lên. Đến khi sực nhớ ra thì
- Đại diện 2 nhóm lần lượt trình bày sản nó đã bị đè xẹp lép từ đời nào.
phẩm.
+ Tâm trạng: đau khổ, xót thương, tiếc nuối dế
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
lửa, Lợi “khóc rưng rức”, “mải khóc, cặp mắt
nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm
đỏ hoe, nước mắt nước mũi chảy thành dòng”
bạn.
+ Hành động: làm đám tang cho dế cẩn thận và
Gv đặt câu hỏi:
vô cùng thương xót: “Chôn dế dưới gốc cây,
?Em thích hay không thích nhân vật đặt dế vào một cái hộp, cắm lên trên mộ dế một
Lợi ở điểm nào?
cành cỏ tươi”
?Cách xây dựng nhân vật Lợi có điểm =>Đặc điểm nhân vật Lợi:
10
gì đặc sắc, nổi bật?
Bước 4: Kết luận: GV tổng hợp ý
kiến, chốt kiến thức.
+ Lúc đầu: Lợi là người có phần tính toán,
+ Sau đó, mọi người nhận ra Lợi sống tình
cảm, nhân hậu, chu đáo, nghĩa tình, đáng
mến, được mọi người yêu quý
=>NT xây dựng nhân vật: qua từ ngữ của người
kể chuyện, qua hành động, chi tiết tiêu biểu
( Tiết 2)
2. Các nhân vật khác
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được không gian, thời gian của dòng hoài niệm trong lòng tác giả;
- Nhận biết và suy ngẫm về cách ứng xử của mỗi nhân vật trong truyện, chi tiết nổi bật
của truyện. Từ đó, hiểu được chủ đề truyện.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc nhóm để tìm hiểu các nhân vật, ý nghĩa của truyện
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
2. Các nhân vật khác
a. Nhân vật tôi và các bạn:
NV1: Suy ngẫm về cách gợi kỉ niệm
* Nhân vật tôi hồi tưởng lại kỉ niệm:
của tác giả.
- Hoàn cảnh hồi tưởng về tuổi thơ:
- HÌNH THỨC CÁ NHÂN
+ Thời gian: Vào những chiều mưa.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Địa điểm: Quán Đo Đo.
-HS theo dõi phần 1 của VB. Đọc
+ Tác nhân gợi sự hồi tưởng: Nghe tiếng dế văng
thầm, suy nghĩ, phát hiện.
vẳng từ chậu cây ùm tùm.
?Nhân vật tôi hồi tưởng lại kỉ niệm về
- Kí ức tuổi thơ qua sự hồi tưởng:
trong hoàn cảnh nào? Đó là những kỉ
+ Hình ảnh của bản thân: lem luốc ngoài đồng,
niệm gì? Kỉ niệm tuổi thơ của tác giả
mùa hè lui cui bờ bụi.
như thế nào?
+ Những trò chơi tuổi thơ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bắt dế, tìm tổ chim, đào khoai, nhổ đậu, bẻ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
mía trộm hoặc chui vô vườn nhà hàng xóm hái
GV tổ chức cho HS đọc, yêu cầu 1-2 ổi, hái mận. → Liệt kê.
HS chia sẻ kết quả trả lời câu hỏi. Sau
Đá dế là trò chơi gắn liền của bất cứ đứa trẻ
đó, yêu cầu một số HS nhận xét, bổ thôn quê nào.
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của HS, chỉ ra những ưu điểm và hạn
chế trong HĐ cá nhân.
NV2: Suy ngẫm về cách ứng xử của
* Cách ứng xử của các bạn về Lợi và con dế
các nhân vật
lửa:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Khi dế còn sống
- HS thảo luận nhóm CẶP ĐÔI, hoàn + Hành động: Gạ đổi dế không được, tìm cách
thành phiếu học tập
“hạ” Lợi
-Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
+ Làm con dế nổi quạu, gáy inh ỏi, khiến thầy
tịch thu dế=> Tâm trạng hả hê, sung sướng
+ Tính cách: ghen tị với Lợi vì Lợi có dế => ghét
Cách ứng Cách ứng
Lợi ; vô ý làm Lợi bị tổn thương
xử của
xử của
- Khi dế lửa chết:
các bạn
thầy Phu
11
Khi dế lửa
còn sống
Sau khi dế
lửa chết
Tính cách
nhân vật
- Theo em, vì sao cái chết của dế lửa
lại tạo ra một sự thay đổi lớn trong tình
cảm của các bạn và thầy Phu đối với
Lợi?
-Từ câu chuyện trong Tuổi thơ tôi, em
rút ra được bài học gì về cách ứng xử
trong cuộc sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm
và hạn chế trong HĐ nhóm của HS.
+ Tâm trạng: Lòng chùng xuống, tan nát cõi
lòng, hối hận, buồn bã, trang nghiêm
+ Hành động: đến dự đám tang, “Tôi” đào hố
chôn dế thật sâu và vuông vức, cả nhóm lấp đất
lên mộ dế
+Tính cách: Sốc nổi, biết hối lỗi; là những cậu
bé hồn nhiên, nhân hậu
b. Nhân vật thầy Phu
- Khi dế lửa sống:
+ Giận dữ, tịch thu con dế (Vì không muốn ảnh
hưởng đến việc học của cả lớp)
- Khi dế lửa chết:
+ Tâm trạng, cảm xúc: Áy náy, xin lỗi Lợi vì lỡ
đè bẹp hộp đựng dế
+ Hành động: Đến dự đám tang, đứng lặng yên
bên “đám tang”; đặt lên mộ một vòng hoa tím;
xin lỗi “Đừng giận thầy nghe con.”
=> Tính cách: Người thầy mẫu mực, biết nhận
lỗi, làm gương cho học trò
c. Con dế lửa:
- Ý nghĩa của dế lửa đối với Lợi:
+ Ban đầu, dế lửa là nhân vật gây ra sự xa cách,
chia rẽ Lợi và đám bạn
+ Nhân vật gắn kết Lợi và đám bạn
3. Bài học về cách ứng xử
- Sự thay đổi ấy đã góp phần thể hiện chủ đề của
truyện một cách chân thực và rõ nét nhất. Từ
một câu chuyện ganh tị, ghen ghét nhau của
những đứa trẻ thành sự bao dung, cảm thông và
thấu hiểu nhau.
=>Bài học về cách ứng xử trong cuộc sống: Cần
có sự cảm thông, chia sẻ, thấu hiểu và bao dung
III. Tổng kết
a. Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện: nhân vật, chủ đề, chi tiết tiêu biểu, tính chỉnh
thể của tác phẩm
- Nêu được những suy nghĩ của cá nhân được gợi ra từ VB
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Tổng kết
? Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật truyện
1. Nghệ thuật:
Tuổi thơ tôi? Nội dung, ý nghĩa của văn
- Tạo tình huống truyện độc đáo
bản?
- Xây dựng nhân vật sinh động qua hành
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
động cử chỉ….
12
Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
Bước 4. Chuẩn kiến thức.
2. Nội dung, ý nghĩa:
- Tuổi thơ tôi là những hồi ức của nhân vật
tôi về Lợi và chú dế lửa.
- Qua câu chuyện đáng tiếc ấy, tác giả
nhắn nhủ mọi người cần có sự cảm thông,
sẻ chia trong cuộc sống.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục t...
 









Các ý kiến mới nhất