Tìm kiếm Giáo án
Bài 1. Chuyển động cơ học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:02' 29-01-2017
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:02' 29-01-2017
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1
Tuần 1
Ngày: 26/ 08/ 2015
Chương I : CƠ HỌC
Mục tiêu chương
1- Mô tả chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động.
- Nêu ví dụ về chuyển động thẳng, chuyển động cong.
2- Biết vận tốc là đại lượng biểu diễn sự nhanh, chậm của chuyển động.
-Biết cách tính vận tốc của chuyển động đều và vận tốc trung bình của chuyển động không đều.
3-Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng của lực làm biến đổi vận tốc.Biết cách biểu diễn lực bằng vectơ.
4-Mô tả sự xuất hiện lực ma sát. Nêu được một số cách làm tăng và giảm ma sát trong đời sống và kỉ thuật.
5-Mô tả sự cân bằng lực: Nhận biết tác dụng của lực cân bằng lên một vật đang chuyển động. Nhận biết được hiện quán tính và giải thích được một số hiện tượng trong đời sống và kỉ thuật bằng khái niệm quán tính.
6-Biết áp suất là gì và mối quan hệ giữa áp suất, áp lực và diện tích bị ép.
Giải thích được một số hiện tượng tăng, giảm áp suất trong đời sống hàng ngày.
7- Mô tả thí nghiệm (TN) chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng
- Tính áp suất chất lỏng theo độ sâu và trọng lượng riêng của chất lỏng.
- Giải thích nguyên tắc bình thông nhau.
8 -Nhận biết lực đẩy Acsimet và biết cách tính độ lớn của lực này theo trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần ngập trong chất lỏng.
- Giải thích sự nổi, điều kiện nổi.
9 - Phận biệt khái niệm công cơ học và khái niệm công dùng trong đời sống. Tính công theo lực và quảng đường dịch chuyển.
- Nhận biết sự bảo toàn công trong một máy cơ đơn giản, từ đó suy ra định luật về công áp dụng cho các máy cơ đơn giản.
10- Biết ý nghĩa của công suất
- Biết sử dụng công thức tính công suất để tính công suất, công và thời gian.
11-Nêu ví dụ chứng tỏ một vật chuyển động có động năng, một vật trên cao có thế năng, một vật đàn hồi (lò xo, dây thun....) bị dãn hay nén cũng có thế năng.
Mô tả sự chuyển hóa giữa động năng, thế năng và sự bảo toàn cơ năng.
CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I/. MỤC TIÊU :
1.1. Kiến thức.
HS biết: Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ.
HS hiểu:
Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.
Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ.
1.2. Thái độ.
Thói quen: Làm việc theo nhóm
II. NỘI DUNG HỌC TẬP :
Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên.
Tính tương đối của chuyển động hay đứng yên.
III. CHUẨN BỊ:
3.1. GV: Tranh hình 1.1, 1.2 và 1.3/SGK
3.2. Học sinh :
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4.1. Ổn định và tổ chức kiểm diện. KTSS
4.2. Kiểm tra miệng (thông qua)
4.3. Tiến trình bài học:
(Hoạt động 1: Mở bài (5 phút)
*.Mục tiêu: Nhận biết nội dung bài học mới.
*. Phương pháp: diễn giảng
*. Phương tiện: tranh hình 1.1
*. Các bước hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Treo tranh hình 1.1SGK. Nêu câu hỏi tình huống: Vậy Mặt Trời chuyển động và Trái Đất đứng yên ?
HS: Thảo luận đưa ra dự đoán.
GV: Để biết dự đoán của ai đúng → Bài mới.
(Hoạt động 2: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên ? (15 phút)
*. Mục tiêu:
HS biết: Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ.
HS hiểu:- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ.
*. Phương pháp: Thảo luận nhóm.
*. Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Yêu cầu HS thảo luận câu C1.
HS: Thảo luận đưa ra các cách.
GV: Giới thiệu cách trong vật lí là so sánh vị trí của vật đó với vật khác chọn làm mốc.
Giới thiệu vật mốc là những vật gắn với Trái Đất .
Vd: Ôtô chuyển động so với cây bên đường.
Tàu hỏa chuyển động so với nhà ga
Đám mây chuyển động so với bầu trời
GV: Trong
Tuần 1
Ngày: 26/ 08/ 2015
Chương I : CƠ HỌC
Mục tiêu chương
1- Mô tả chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động.
- Nêu ví dụ về chuyển động thẳng, chuyển động cong.
2- Biết vận tốc là đại lượng biểu diễn sự nhanh, chậm của chuyển động.
-Biết cách tính vận tốc của chuyển động đều và vận tốc trung bình của chuyển động không đều.
3-Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng của lực làm biến đổi vận tốc.Biết cách biểu diễn lực bằng vectơ.
4-Mô tả sự xuất hiện lực ma sát. Nêu được một số cách làm tăng và giảm ma sát trong đời sống và kỉ thuật.
5-Mô tả sự cân bằng lực: Nhận biết tác dụng của lực cân bằng lên một vật đang chuyển động. Nhận biết được hiện quán tính và giải thích được một số hiện tượng trong đời sống và kỉ thuật bằng khái niệm quán tính.
6-Biết áp suất là gì và mối quan hệ giữa áp suất, áp lực và diện tích bị ép.
Giải thích được một số hiện tượng tăng, giảm áp suất trong đời sống hàng ngày.
7- Mô tả thí nghiệm (TN) chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng
- Tính áp suất chất lỏng theo độ sâu và trọng lượng riêng của chất lỏng.
- Giải thích nguyên tắc bình thông nhau.
8 -Nhận biết lực đẩy Acsimet và biết cách tính độ lớn của lực này theo trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần ngập trong chất lỏng.
- Giải thích sự nổi, điều kiện nổi.
9 - Phận biệt khái niệm công cơ học và khái niệm công dùng trong đời sống. Tính công theo lực và quảng đường dịch chuyển.
- Nhận biết sự bảo toàn công trong một máy cơ đơn giản, từ đó suy ra định luật về công áp dụng cho các máy cơ đơn giản.
10- Biết ý nghĩa của công suất
- Biết sử dụng công thức tính công suất để tính công suất, công và thời gian.
11-Nêu ví dụ chứng tỏ một vật chuyển động có động năng, một vật trên cao có thế năng, một vật đàn hồi (lò xo, dây thun....) bị dãn hay nén cũng có thế năng.
Mô tả sự chuyển hóa giữa động năng, thế năng và sự bảo toàn cơ năng.
CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I/. MỤC TIÊU :
1.1. Kiến thức.
HS biết: Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ.
HS hiểu:
Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.
Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ.
1.2. Thái độ.
Thói quen: Làm việc theo nhóm
II. NỘI DUNG HỌC TẬP :
Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên.
Tính tương đối của chuyển động hay đứng yên.
III. CHUẨN BỊ:
3.1. GV: Tranh hình 1.1, 1.2 và 1.3/SGK
3.2. Học sinh :
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4.1. Ổn định và tổ chức kiểm diện. KTSS
4.2. Kiểm tra miệng (thông qua)
4.3. Tiến trình bài học:
(Hoạt động 1: Mở bài (5 phút)
*.Mục tiêu: Nhận biết nội dung bài học mới.
*. Phương pháp: diễn giảng
*. Phương tiện: tranh hình 1.1
*. Các bước hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Treo tranh hình 1.1SGK. Nêu câu hỏi tình huống: Vậy Mặt Trời chuyển động và Trái Đất đứng yên ?
HS: Thảo luận đưa ra dự đoán.
GV: Để biết dự đoán của ai đúng → Bài mới.
(Hoạt động 2: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên ? (15 phút)
*. Mục tiêu:
HS biết: Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ.
HS hiểu:- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ.
*. Phương pháp: Thảo luận nhóm.
*. Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Yêu cầu HS thảo luận câu C1.
HS: Thảo luận đưa ra các cách.
GV: Giới thiệu cách trong vật lí là so sánh vị trí của vật đó với vật khác chọn làm mốc.
Giới thiệu vật mốc là những vật gắn với Trái Đất .
Vd: Ôtô chuyển động so với cây bên đường.
Tàu hỏa chuyển động so với nhà ga
Đám mây chuyển động so với bầu trời
GV: Trong
 








Các ý kiến mới nhất