Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chuyen de xac suat thong ke

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: soạn
Người gửi: Trần Trung Trực (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:23' 11-07-2014
Dung lượng: 99.5 KB
Số lượt tải: 382
Số lượt thích: 0 người
Chuyên đề 13:
XÁC SUẤT THỐNG KÊ
Phần I. Thống kê mô tả:
A/. Mục tiêu:
-Kiến thức:
1/. Thu thập số liệu thống kê- Tần số.
-Dấu hiệu
-Số liệu thống kê
-Tần số N ( các tần số ni ), tần suất 

2/. Bảng tần số các giá trị của dấu hiệu: Giúp ta có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện cho việc tính toán sau này.

3/. Biểu đồ:
-Người ta thường dùng biểu đồ để cho một hình ảnh cụ thể về giá trị của đấu hiệu và tần số.
Có ba dạng biểu đồ thường dùng:
Biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ hình chữ nhật.
Biểu đồ hình quạt.

4/. Số trung bình cộng:
-Số trung bình cộng của dấu hiệu: ()
a/Quy tắc:

b/Ý nghĩa của số trung bình cộng:
-Mốt: ( Mo)

Phần II. Các dạng bài tập:
Dạng 1: Lập bảng tần số, tìm dấu hiệu, tìm Mốt, rút ra nhận xét.

BT1: Giá thành của 1 sản phẩm ( tính theo ngàn đồng) của 2 cơ sở sản xuất, loại sản phẩm đó được cho như sau:




BT2: Để khảo sát kết quả học toán của lớp 7A người ta kiểm tra 10 học sinh của lớp. Điểm kiểm tra được ghi lại như sau: 4, 4, 5, 6, 6, 6, 8, 8, 8, 10.
a/ Dấu hiệu là gì? Số các giá trị khác nhau là bao nhiêu?
b/ Lập bảng Tần số. Nêu nhận xét ( Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất).

BT3:
1/.Một xạ thủ khi bắn súng; Số điểm đạt được sau mỗi lần bắn được ghi lại ở bảng sau:






2/. Kết quả điều tra về số con của 50 gia đình trong một phường được ghi trong bảng sau:
Lập bảng tần số.
Rút ra nhận xét.








Dạng 2: Vẽ biểu đồ liên hệ giữa các giá trị và tần số.
1/. Biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình chữ nhật.
2/. Biểu đồ hình quạt.
3/. Tần suất.

BT1: Số lượng học sịnh của từng lớp trong trường THCS được ghi lại trong bảng sau:






BT2: Cho bảng tần số:

Giá trị (x) 28 30 35 50 _
Tần số (n) 2 8 7 3 N = 20
Dựng biểu đồ hình cột.

BT3: Biểu đồ sau biểu diễn số lỗi chính tả trong 1 bài tập làm văn của các học sinh lớp 7B. Từ biểu đồ đó:
Nhận xét
Lập lại bảng tần số:

Dạng 3: Tính giá trị trung bình.

BT1: Một xạ thủ bắn 60 phát súng, kết quả ghi được trong bảng dưới đây ( số điểm của từng phát):








a/. Goiï x là số điểm đạt được sau mỗi lần bắn. Lập bảng Tần số.
b/. Từ đo ùtính số trung bình cộng:

BT2: Hai đội tuyển của quận 1 và quận 2 thi HS giỏi toaq1n thành phố đạt điểm như sau:
Quận 1: 7, 8, 8, 8, 12, 12, 17, 18, 18,19
Quận 2: 7, 9, 9, 10, 10, 12, 12, 16, 17, 18.
Như vậy giá trị trung bình của đội tuyển có kết quả cao hơn gần bằng với:
A/ 11,5 B/ 12 C/ 13 D/ 12,5 E/ 13,2.
BT3: Sau khi tính được số trung bình của 35 điểm số, 1 học sinh lần lượt kể luôn số trung bình với 35 điểm số, và lại tính số trung bình của 36 điểm số. Tỷ số của số trung bình thứ 2 với số trung bình thật sự là:
A/ 1:1 B/ 35:36 C/ 36:35 D/ 2:1 E/ Đáp số khác.

BT4: Tìm số trung bình cộng và tìm Mốt của dãy giá trị sau bằng cách lập bảng:






Dạng 4: Liên hệ thống kê mô tả với việc giải bài toán bằng cách lập phương trình:

BT1: Điểm kiểm tra toán
 
Gửi ý kiến