Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chuyên đề Công nghệ 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Anh
Ngày gửi: 19h:02' 25-04-2023
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích: 0 người
Chuyên đề CN 10 Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHUYÊN ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ SNH HỌC TRONG TRỒNG TRỌT
I. MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ
- Trình bày được khái niệm, vai trò và một số thành tự của công nghệ sinh học
trong trồng trọt.
- Phân tích được một số hướng hướng ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh
học trong trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới.
- Có ý thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp trong trồng trọt.
II. NỘI DUNG
Chuyên đề 1. Công nghệ sinh học trong trồng trọt được cấu trúc thành bốn bài gồm:
- Bài 1: Bài mở đầu.
- Bài 2: Một số ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống cây trồng.
- Bài 3: Một số ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón.
- Bài 4: Một số ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ thực vật.
BÀI 1: BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm công nghệ sinh học trong trồng trọt.
- Trình bày được vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn giống,
nhân giống cây trồng, sản xuất phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.
- Đánh giá được triển vọng của công nghệ sinh học trong trồng trọt.
- Có ý thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp.

2. Năng lực
● Năng lực công nghệ:
● Nêu được khái niệm công nghệ sinh học trong trồng trọt.
● Trình bày được vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn tạo
giống, nhân giống cây trồng, sản xuất phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.
● Đánh giá được triển vọng của công nghệ sinh học trong trồng trọt.
- Năng lực chung:
● Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò và triển
vọng của công nghệ sinh học trong trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về công nghệ sinh học, vai trò và triển vọng của công
nghệ sinh học trong trồng trọt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
● Sách Chuyên đề học tập Công nghệ trồng trọt 10, SGV Chuyên đề học tập
Công nghệ trồng trọt 10, Giáo án (kế hoạch dạy học).
● Tranh, ảnh hoặc video liên quan đến vai trò, triển vọng của công nghệ sinh
học trong trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới.
● Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Công nghệ trồng trọt 10.
● Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến
vai trò, triển vọng của công nghệ sinh học trong trồng trọt ở Việt Nam và trên
thế giới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh, video và câu hỏi gợi ý giúp HS gợi nhớ lại
những kiến thức đã có về khái niệm, vai trò, triển vọng của công nghệ sinh học

trong trồng trọt. Đồng thời, gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội
dung mới, lí thú trong bài học.
b. Nội dung: GV sử dụng một số hình ảnh hoặc video nói về khái niệm, vai trò,
triển vọng của công nghệ sinh học trong trồng trọt. Yêu cầu HS quan sát và nêu
những hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân về vai trò, triển vọng của công nghệ sinh
học trong trồng trọt.
c. Sản phẩm: Hiểu biết của bản thân về vai trò, triển vọng của công nghệ sinh học
trong trồng trọt.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS một số video, hình ảnh về công nghệ sinh học trồng trọt.
https://www.youtube.com/watch?v=WftPkA6uH0w
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trình bày một số hiểu biết, kinh nghiệm của bản
thân về vai trò, triển vọng của công nghệ sinh học trong trồng trọt.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video về công nghệ sinh học trong trồng trọt.
- HS vận dụng kiến thức, hiểu biết, kĩ năng về công nghệ sinh học trong trồng trọt
để tìm hiểu về vai trò, triển vọng của công nghệ sinh học trong trồng trọt.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện một số HS trình bày một số hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân
về vai trò, triển vọng của công nghệ sinh học trong trồng trọt.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét phần trả lời của HS
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Công nghệ sinh học là gì ? Nó được ứng dụng như
thế nào trong trồng trọt? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Bài mở đầu.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG TRỒNG
TRỌT
Hoạt động 1: Tìm hiểu về công nghệ sinh học và công nghệ sinh học trong
trồng trọt
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được công nghệ sinh học và công nghệ
sinh học trong trồng trọt là gì, chúng được ứng dụng trong những lĩnh vực nào của
đời sống.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong SGK, đặt các câu hỏi gợi ý liên quan
đến khái niệm về công nghệ sinh học và công nghệ sinh học trong trồng trọt.
- Từ việc nghiên mục I trong SGK kết hợp với việc trả lời các câu hỏi gợi ý của GV,
HS tự rút ra khái niệm về công nghệ sinh học và công nghệ sinh học trong trồng
trọt.
- GV tổ chức cho HS thảo luận để phân tích phạm vi ứng dụng của công nghệ sinh
học trong một số lĩnh vực khác của cuộc sống.
c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở khái niệm và phạm vi ứng dụng của công nghệ
sinh học và công nghệ sinh học trong trồng trọt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Tìm hiểu về công nghệ sinh học và

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin mục I SGK tr.5

công nghệ sinh học trong trồng trọt.

và cho biết:

- Công nghệ sinh học là một lĩnh vực công

+ Thế nào là công nghệ sinh học?

nghệ cao dựa trên nền tảng khoa học về

+ Nêu phạm vi ứng dụng của công nghệ sinh học.

sự sống, kết hợp với quy trình và thiết bị

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tiếp tục khai thác thông tin

kĩ thuật nhằm tạo ra các công nghệ khai

mục I SGK tr.5 và cho biết:

thác các hoạt động sống của vi sinh vật,

+ Thế nào là công nghệ sinh học trong trồng trọt?

thực vật và động vật để sản xuất các sản

+ Nêu một số ứng dụng nổi bật của công nghệ sinh học trong

phẩm sinh học có chất lượng cao ở quy
mô công nghiệp, phục vụ phát triển kinh

trồng trọt.

tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Phạm vi ứng dụng của công nghệ sinh

- HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi, đọc thông tin mục I để

học: nông nghiệp, y dược, môi trường,

tìm hiểu về:

bảo quản và chế biến thực phẩm, năng

+ Khái niệm công nghệ sinh học.

lượng...

+ Phạm vi ứng dụng của công nghệ sinh học.

- Công nghệ sinh học trong trồng trọt: là

+ Khái niệm công nghệ sinh học trong trồng trọt.

việc ứng dụng công nghệ sinh học nhằm

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng,

- GV mời đại diện HS trình bày về công nghệ sinh học và công

tạo ra nhiều sản phẩm trồng trọt có giá

nghệ sinh học trong trồng trọt theo những nội dung sau:

trị, tiết kiệm chi phí cho người sản xuất,

+ Khái niệm công nghệ sinh học.
+ Phạm vi ứng dụng của công nghệ sinh học.
+ Khái niệm công nghệ sinh học trong trồng trọt.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về công nghệ sinh học và

góp phần đem lại sự ổn định và phát triển
bền vững của ngành trồng trọt.
- Một số ứng dụng nổi bật của công nghệ
sinh học trong trồng trọt:

công nghệ

gene, công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực
vật, công nghệ vi sinh trong sản xuất
phân bón và chế phẩm bảo vệ thực vật,...

công nghệ sinh học trong trồng trọt.
- GV chuyển sang nội dung mới.

II. VAI TRÒ VÀ THÀNH TỰU CỦA CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG
TRỒNG TRỌT
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong
chọn tạo giống cây trồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò và một số thành tựu
của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống cây trồng ở Việt Nam và trên thế giời.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục II.1 và quan sát Hình 1.1 trong SGK,
đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học
trong chọn tạo giống cây trồng.
- GV tổ chức cho HS tra cứu trên internet để tìm hiểu thêm về thành tựu của công
nghệ sinh học trong chọn tạo giống cây trồng.

- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn sản xuất của gia đình, địa phương để nêu
tên các loại giống cây trồng được tạo ra nhờ ứng đụng công nghệ sinh học.
c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở HS ghi được vào vở vai trò và một số thành tựu
của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống cây trồng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Tìm hiểu về vai trò và thành tựu của công

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp đôi, đọc thông tin

nghệ sinh học trong chọn tạo giống cây trồng

mục II.1, quan sát Hình 1.1 và trả lời câu hỏi:

- Vai trò:

+ Công nghệ sinh học có vai trò gì trong chọn tạo giống

+ Tạo ra bước đột phá trong công tác chọn tạo

cây trồng  ?

giống cây trồng.

+ Nêu một số thành tựu của công nghệ sinh học trong

+ Rút ngắn đáng kể thời gian chọn tạo giống

chọn tạo giống cây trồng.

mới, tạo ra các giống mới có nhiều ưu điểm
vượt trội về năng suất, chất lượng và khả năng
chống chịu.
- Một số thành tựu nổi bật:
+ Đã tạo ra được các giống ngô, giống bông
chuyển gene có khả năng kháng sâu và kháng
thuốc diệt cỏ, giống lúa gạo vàng (Golden rice)
có hàm lượng vitamin A cao.
+ Giống cà chua đen có nhóm hợp chất có khả
năng chống béo phì, tiểu đường, ung thư.
+ Các giống đậu tương có năng suất cao, chịu
hạn, kháng thuốc diệt cỏ,...

- GV tổ chức cho HS tra cứu trên internet để tìm hiểu
thêm về thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn
tạo giống cây trồng.
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn sản xuất của gia
đình, địa phương để nêu tên các loại giống cây trồng
được tạo ra nhờ ứng dụng công nghệ sinh học.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu nội dung, quan sát các hình ảnh, thảo
luận và phân tích các vai trò của công nghệ sinh học trong
chọn tạo giống cây trồng, nêu một số thành tựu đã đạt
được.
- HS tra cứu trên internet để tìm hiểu thêm về thành tựu
của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống cây trồng.
- HS liên hệ với thực tiễn sản xuất của gia đình, địa
phương để nêu tên các loại giống cây trồng được tạo ra
nhờ ứng đụng công nghệ sinh học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày lần lượt các nội dung sau:
+ Phân tích các vai trò của công nghệ sinh học trong chọn
tạo giống cây trồng, một số thành tựu đã đạt được.
+ Một số thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn
tạo giống cây trồng tìm hiểu qua internet.
+ Tên các loại giống cây trồng được tạo ra nhờ ứng đụng
công nghệ sinh học.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò và thành
tựu của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống cây
trồng.
- GV chuyển sang nội dung mới.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong
nhân giống cây trồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò và một số thành tựu
của công nghệ sinh học trong nhân giống cây trồng.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục I2 và quan sát Hình 1.2 trong SGK,

đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học
trong nhân giống cây trồng.
- GV tổ chức cho HS nghiên cứu và thực hiện nhiệm vụ trong hộp Kết nối năng
lực để mở rộng kiến thức về vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân
giống cây trồng.
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn sản xuất của gia đình, địa phương để nêu
thêm tên các giống cây trồng được tạo ra nhờ ứng dụng công nghệ sinh học trong
nhân giống cây trồng.
c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học
trong nhân giống cây trồng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

3. Tìm hiểu về vai trò và thành tựu của công

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên cứu nội dung

nghệ sinh học trong nhân giống cây trồng

mục I2 và quan sát Hình 1.2 trong SGK tr6, 7 và trả lời câu

- Vai trò:

hỏi:

+ Giúp bảo tồn các giống cây trồng quý hiếm,

+ Công nghệ sinh học có vai trò gì trong nhân giống cây

nhân nhanh.

trồng?

+ Tạo ra cây giống khoẻ mạnh, đồng đều, sạch

+ Nêu một số thành tựu của công nghệ sinh học trong

bệnh phục vụ cho sản xuất.

nhân giống cây trồng.

- Thành tựu:
+ Nhân giống các loại cây hoa (hoa lan Hỏ điệp,
hoa cúc, hoa đồng tiền,...).
+ Nhân giống các loại cây dược liệu (sâm Ngọc
Linh, lan Kim tuyến, cây ba kích....).
+ Nhân giống cây lâm nghiệp (bạch đàn, keo,...).
+ Nhân giống chuối.

- GV tổ chức cho HS sưu tầm internet, sách, báo,...để tìm
hiểu thêm về các giống cây trồng được tạo ra nhờ ứng
dụng công nghệ sinh học.

- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn sản xuất của gia
đình, địa phương để nêu thêm tên các giống cây trồng
được tạo ra nhờ ứng dụng công nghệ sinh học trong
nhân giống cây trồng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu nội dung, quan sát các hình ảnh để phân
tích các vai trò của công nghệ sinh học trong nhân giống
cây trồng, nêu một số thành tựu đã đạt được.
- HS thảo luận theo nhóm (bàn), sưu tầm internet, sách,
báo,...để tìm hiểu thêm về các giống cây trồng được tạo
ra nhờ ứng dụng công nghệ sinh học.
- HS liên hệ với thực tiễn sản xuất của gia đình, địa
phương để nêu tên các giống cây trồng được tạo ra nhờ
ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống cây trồng.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về vai trò và thành tựu của
công nghệ sinh học trong nhân giống cây trồng lần lượt
theo các nội dung sau:
+ Phân tích các vai trò của công nghệ sinh học trong nhân
giống cây trồng, nêu một số thành tựu đã đạt được.
+ Các giống cây trồng được tạo ra nhờ ứng dụng công
nghệ sinh học.
+ Tên các giống cây trồng được tạo ra nhờ ứng dụng
công nghệ sinh học trong nhân giống cây trồng ở địa
phương em.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò và thành
tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống cây trồng.
- GV chuyên sang nội dung mới.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong
sản xuất phân bón
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò và thành tựu của
công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục II.3 trong SGK, đặt các câu hỏi gợi ý
liên quan đến vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón;
HS thảo luận và phân tích các vai trò của công nghệ sinh học trong sản xuất phân
bón, nêu một số thành tựu đã đạt được.
- GV tổ chức cho HS nghiên cứu và thực hiện nhiệm vụ trong hộp Kết nối năng lực
để mở rộng kiến thức về vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong sản xuất
phân bón.
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiến sản xuất của gia đình, địa phương để nêu tên
các loại phân bón hữu cơ vi sinh đang được sử dụng và thảo luận về ý nghĩa mà
chúng mang lại.
c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở vai trò, thành tựu của công nghệ sinh học trong
sản xuất phân bón.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

4. Tìm hiểu về vai trò và thành tựu của công

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin mục II.3

nghệ sinh học trong sản xuất phân bón

SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu vai trò và thành tự

- Vai trò và và thành tựu:

của công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón.

+ Tạo ra nhiều loại phân bón hữu cơ vi sinh

- GV định hướng cho HS phân tích vai trò đối với việc

phục vụ cho trồng trọt, thân thiện với môi

chống ô nhiễm, bảo vệ môi trường sinh thái.

trường, an toàn với con người và động vật, cung

- GV tổ chức cho HS nghiên cứu và thực hiện nhiệm vụ

cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, bảo vệ và

trong hộp Kết nối năng lực: Sử dụng internet, sách, báo

cải tạo đất trồng.

để tìm hiểu thêm về quy trình sản xuất và ưu, nhược

+

điểm của một số loại phân bón hữu cơ vi sinh.

trường.

- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiến sản xuất của gia

Có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi

đình, địa phương và trả lời câu hỏi: Nêu tên các loại phân

- Một số nhóm phân bón hữu cơ vi sinh phổ biến

bón hữu cơ vi sinh đang được sử dụng và ý nghĩa mà

hiện nay: phân bón hữu cơ vi sinh cố định đạm,

chúng mang lại.

phân bón hữu cơ vi sinh chuyên hóa lân, phân

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

bón hữu cơ vi sinh phân giải kali, phân bón hữu

- HS làm việc theo cặp đôi, lần lượt trao đổi, tìm hiểu về

cơ vi sinh phân giải chất hữu cơ,...

các nội dung:
+ Vai trò và thành tự của công nghệ sinh học trong sản
xuất phân bón.
+ Quy trình sản xuất và ưu, nhược điểm của một số loại
phân bón hữu cơ vi sinh.
+ Tên các loại phân bón hữu cơ vi sinh đang được sử
dụng và ý nghĩa mà chúng mang lại.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả thảo luận:
+ Vai trò và thành tự của công nghệ sinh học trong sản
xuất phân bón.
+ Quy trình sản xuất và ưu, nhược điểm của một số loại
phân bón hữu cơ vi sinh.
+ Tên các loại phân bón hữu cơ vi sinh đang được sử
dụng và ý nghĩa mà chúng mang lại.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò và thành tự
của công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón.
- GV chuyển sang nội dung mới.

Hoạt động 5: Tìm hiểu về vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong
phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò và thành tựu của
công nghệ sinh học trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
b. Nội dung:

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục II.4 trong SGK, đặt các câu hỏi gợi ý
liên quan đến vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong phòng trừ sâu, bệnh
hại cây trồng; HS thảo luận và phân tích các vai trò của công nghệ sinh học trong
phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng; nêu một số thành tựu đã đạt được.
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn sản xuất của gia đình, địa phương để nêu
các loại chế phẩm bảo vệ thực vật sinh học đang được sử dụng ở gia đình, địa
phương và thảo luận về ý nghĩa mà chúng mang lại.
c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học
trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

5. Tìm hiểu về vai trò và thành tựu của công

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin mục II.4

nghệ sinh học trong phòng trừ sâu bệnh hại

SGK tr.7, 8 và trả lời câu hỏi: Trình bày vai trò và thành

cây trồng

tựu của công nghệ sinh học trong phòng, trừ sâu bệnh

- Vai trò:

hại cây trồng.

+ Giúp tạo ra các chế phẩm phòng trừ sâu, bệnh

- GV định hướng cho HS phân tích vai trò đối với việc thay

hại cây trồng từ các loại vi sinh vật và thực vật.

thế thuốc bảo vệ thực vật hóa học, qua đó làm giảm ô

+ Thuốc trừ sâu sinh học có nhiều ưu điểm như

nhiễm môi trường, an toàn với con người, cây trồng và

thân thiện với môi trường, có hiệu quả lâu dài

hệ sinh thái.

khi sử dụng, đảm bảo an toàn cho con người,

- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn sản xuất của gia

bảo vệ môi trường sinh thái,

đình, địa phương và trả lời câu hỏi: Nêu tên các loại chế

+ Hướng tới nền sản xuất nông nghiệp bền

phẩm bảo vệ thực vật sinh học đang được sử dụng ở gia

vững.

đình, địa phương và ý nghĩa mà chúng mang lại.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thành tựu đạt được: Tạo ra chế phẩm vi

- HS thảo luận theo cặp đôi, trao đổi và tìm hiểu về

khuẩn trừ sâu Bt, chế phẩm virus trừ sâu chứa

những nội dung:

nhóm virus Nưcleo polyhedrosis (NPV), chế

+ Vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong

phẩm

phòng, trừ sâu bệnh hại cây trồng.

Trichoderma.

+ Tên các loại chế phẩm bảo vệ thực vật sinh học đang

🡪 Có khả năng diệt trừ sâu, bệnh hại cây trồng

được sử dụng ở gia đình, địa phương và ý nghĩa mà

hiệu quả, cải thiện năng suất và chất lượng cây

nấm

trừ

sâu,

bệnh

chứa

nắm

chúng mang lại.

trồng, thân thiện với môi trường, an toàn với

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

con người và hệ sinh thái.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày lần lượt các nội
dung:
+ Vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong
phòng, trừ sâu bệnh hại cây trồng.
+ Tên các loại chế phẩm bảo vệ thực vật sinh học đang
được sử dụng ở gia đình, địa phương và ý nghĩa mà
chúng mang lại.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò và thành
tựu của công nghệ sinh học trong phòng, trừ sâu bệnh
hại cây trồng.
- GV chuyển sang nội dung mới.

III. TRIỂN VỌNG CỦA CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG TRỒNG TRỌT
Hoạt động 6: Tìm hiểu về triển vọng của công nghệ sinh học trong trồng trọt
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số triển vọng của công
nghệ sinh học trong trồng trọt như nâng cao năng suất cây trồng, chất lượng sản
phẩm trồng trọt, mở rộng quy mô sản xuất, phát triển nông nghiệp bền vững.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu nội dung mục III trong SGK, nêu các câu
hỏi gợi ý liên quan đến triển vọng của công nghệ sinh học trong việc nâng cao năng
suất cây trồng và chất lượng nông sản, mở rộng sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi
trường trong trồng trọt, phát triển trồng trọt công nghệ cao, nông nghiệp bền vững.
- GV sử dụng hình ảnh minh hoa, gợi ý, giải thích.
- GV tổ chức cho HS liên hệ với thực tiễn trồng trọt ở gia đình, địa phương và phân
tích những triển vọng mà công nghệ sinh học có thể đem lại cho trồng trọt.

c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở một số triển vọng của công nghệ sinh học trong
trồng trọt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

6. Tìm hiểu về triển vọng của công nghệ sinh

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin mục III

học trong trồng trọt

SGK tr.8, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi: Em hãy

- Biến đổi khí hậu tác động mạnh mẽ đến ngành

nêu những triển vọng của công nghệ sinh học trong trồng

trồng trọt, làm giảm diện tích đất canh tác, gây

trọt.

ra tình trạng hạn hán và sâu, bệnh; gây áp lực

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh:

lớn cho sự phát triển của ngành ngành trồng
trọt 🡪 Công nghệ sinh học, đặc biệt là công nghệ
gene giúp tạo ra các giống cây trồng mới có khả
năng thích ứng với các điều kiện môi trường
không thuận lợi do biến đỏi khí hậu gây ra.
- Bằng công nghệ gene, con người có thể đưa
vào cây trồng gene của các loài sinh vật khác
giúp tạo ra các giống cây trồng mới có những

Công nghệ gene trong
tạo giống cây trồng mới

phẩm chất đặc biệt (kháng thuốc diệt cỏ, kháng
sâu,...).
🡪 Công nghệ sinh học tạo ra những giống cây
trồng mới chưa từng có (cây trồng nhân tạo,
tổng hợp ở quy mô công nghiệp những sản
phẩm có giá trị phục vụ đắc lực cho việc bảo vệ
sức khoẻ và nâng cao chát lượng sống của con
người.
- Với tiễn bộ của kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào
thực vật, tất cả các loại cây trồng đều có thể

Kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật

được nhân giống trong phòng thí nghiệm với

- GV tổ chức cho HS liên hệ với thực tiễn trồng trọt ở gia

quy mô công nghiệp, giúp nhanh chóng tạo ra

đình, địa phương và phân tích những triển vọng mà công

lượng lớn cây giống đồng nhất về di truyền,

nghệ sinh học có thể đem lại cho trồng trọt.

khoẻ mạnh, sạch bệnh để phục vụ cho

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

sản xuất.

- HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin mục III SGK tr.8, trao

- Công nghệ sinh học được ứng dụng vào hấu

đổi, thảo luận để tìm hiểu về những triển vọng của công

hết các khâu trong quá trình trồng trọt, giúp

nghệ sinh học trong trồng trọt.

phát triển một nền trồng trọt an toàn, bền

- HS liên hệ với thực tiễn trồng trọt ở gia đình, địa

vững.

phương và phân tích những triển vọng mà công nghệ
sinh học có thể đem lại cho trồng trọt.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày về những triển
vọng của công nghệ sinh học trong trồng trọt.
- GV mời đại diện một số HS phân tích những triển vọng
mà công nghệ sinh học có thể đem lại cho trồng trọt ở
địa phương em.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về những triển vọng
của công nghệ sinh học trong trồng trọt.
- GV chuyển sang nội dung mới.

Hoạt động 7: Tìm hiểu về an toàn lao động và cây trồng biến đổi gene
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, nâng cao ý thức về an toàn lao động nói chung
và an toàn lao động khi áp dụng công nghệ sinh học nói riêng. Đồng thời nâng cao
hiểu biết của HS về cây trồng biến đổi gene, thông qua đó giúp các em có những
ứng xử phù hợp đối với nghiên cứu, sản xuất, thương mại và tiêu thụ cây trồng biến
đổi gene và sản phẩm của nó.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho HS (hoặc nhóm HS) với các chủ đề phù hợp liên quan đến
an toàn lao động, cây trồng biến đổi gene.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục IV trong SGK, tìm hiểu trên internet,
sách, báo,... để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở một số lưu ý về an toàn lao động khi nghiên cứu
và áp dụng công nghệ sinh học trong trồng trọt, ứng xử phù hợp với cây trồng biến
đổi gene.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1

7. Tìm hiểu về an toàn lao động và cây trồng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

biến đổi gene

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục IV.1

a) An toàn lao động

SGK tr.9 và trả lời câu hỏi:

Trong nghiên cứu công công nghệ sinh học

+ Tại sao phải chú ý thực hiện các quy định về an toàn lao

trong trồng trọt nói, con người thường xuyên

động và vệ sinh như môi trường?

phải tiếp xúc với các loại hoá chất độc hại và các

+ Kể tên một số cách thực hiện quy định về an toàn lao

nguồn vi sinh vật.

động và vệ sinh như môi trường.

🡪 Cần thực hiện các quy định sau:

Bước 2: HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ học tập

- Phòng thí nghiệm phải đảm bảo an toản theo

- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục IV.1 SGK tr.9 để

quy định.

tìm hiểu về an toàn lao động trong nghiên cứu công nghệ

- Cần sử dụng quần áo, khẩu trang, găng tay phù

sinh học trồng trọt.

hợp trong quá trình làm việc.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

- Vệc sử dụng, pha chế, thu gom, tiêu huỷ mẫu

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

vật, hoá chất cần được thực hiện đúng quy

- GV mời đại diện HS trình bày về an toàn lao động trong

định, đảm bảo an toàn cho con người và môi

nghiên cứu công nghệ sinh học trồng trọt.

trường.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về an toàn lao động
trong nghiên cứu công nghệ sinh học trồng trọt.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin mục IV.2
SGK tr.9 và trả lời câu hỏi:
+ Cây trồng biến đổi gene là gì?

b) Cây trồng biến đổi gene

+ Trình bày ngắn gọn tình hình ứng dụng cây trồng biến

- Cây trồng biến đổi gene (Genetically Modified

đổi gene trên thế giới và Việt Nam.

Crop - GMC) là loại cây trồng được tạo ra bằng

- GV hướng dẫn HS sử dụng internet, sách báo,…tìm hiểu

cách sử dụng các kĩ thuật của công nghệ sinh

về quy trình cấp phép trồng và sử dụng sản phẩm cây

học hiện đại (công nghệ gene) để chuyển một

trồng biến đổi gene ở một số quốc gia trên thế giới.

hoặc một số gene chọn lọc nhằm tạo ra cây

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

trồng mang tính trạng mong muốn.

- HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin mục IV.2 SGK tr.9 để

- Trên thế giới: việc ứng dụng và thương mại

tìm hiểu về

hoá cây trồng biến đổi gene đã được diễn ra

+ Khái niệm cây trồng biến đổi gene.

phổ biến, có những nghiên cứu và công bố về

+ Tình hình ứng dụng cây trồng biến đổi gene trên thế

các lợi ích, rủi ro đối với môi trường sinh thái và

giới và Việt Nam.

đa dạng sinh học của cây trồng biến đổi gene.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

- Tại Việt Nam:

Bước 3: Báo cáo hoạt động, thảo luận

+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã

- GV mời đại diện HS trình bày lần lượt các nội dung:

cấp giấy xác nhận đủ điều kiện làm thực phẩm

+ Khái niệm cây trồng biến đổi gene.
+ Tình hình ứng dụng cây trồng biến đổi gene trên thế
giới và Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về nội dung cây trồng

hoặc thức ăn chăn nuôi cho gần 30 sự kiện biến
đổi gene trên cây ngô và đậu tương.
+ Giấy xác nhận phê duyệt được ban hành sau
quá trình xem xét kĩ, được chấp thuận bởi Hội
đồng An toàn Thực phẩm và Thức ăn chăn nuôi
là “không có bất kỉ ảnh hưởng bất lợi nào đối
với con người và vật nuôi”.

biến đổi gene.
- GV chuyển sang nội dung mới.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, trả lời câu hỏi bài tập 1, 2 phần
Luyện tập SGK tr.9; HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm:
- Vai trò của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống và nhân giống cây trồng.
- Vai trò của công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh và thuốc
trừ sâu sinh học. Liên hệ với thực tiễn ở gia đình và địa phương em.
d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi bài tập 1, 2 phần Luyện tập SGK
tr.9
- Trình bày vai trò của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống và nhân giống cây
...
 
Gửi ý kiến