chuyen de BTHH NTHH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quyết Chiến
Ngày gửi: 19h:18' 06-10-2014
Dung lượng: 132.5 KB
Số lượt tải: 379
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quyết Chiến
Ngày gửi: 19h:18' 06-10-2014
Dung lượng: 132.5 KB
Số lượt tải: 379
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Phương Oanh)
Bài 2.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Dạng 1: Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn, tính chất và sự biến đổi tuần hoàn các nguyên tố.
- Z = STT ô nguyên tố
- Số lớp e = STT chu kỳ
- Với các nguyên tố s, p: Số e lớp ngoài cùng = STT nhóm (A)
- Với các nguyên tố d:
giả sử cấu hình tổng quát : (n-1)da nsb với 0≤a≤2; 1≤b≤10
+ nếu 3≤ a+b ≤7 → STT nhóm (B) = a+b
+ nếu 8≤ a+b ≤ 10 → STT nhóm = 8
+ nếu 11≤ a+ b ≤ 12→ STT = a+b -10.
Cấu hình lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm A : gồm các nguyên tố s và nguyên tố p:
IA
IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
VIIIA
ns1
ns2
ns2np1
ns2np2
ns2np3
ns2np4
ns2np5
ns2np6
Cấu hình lớp ngoài cùng của các nguyên tố d :
IB
IIB
IIIB
IVB
(n–1)d10ns1
(n–1)d10ns2
(n–1)d1ns2
(n–1)d2ns2
VB (n–1)d3ns2
VIB (n–1)d5ns1
VIIB
(n – 1) d5ns2
VIIIB :
(n–1)d6ns2 (n–1)d7ns2 (n–1)d8ns2
Những tính chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
* Trong một chu kì từ trái→ phải:
- Điện tích hạt nhân tăng.
- Số lớp e bằng nhau.
- Số electron lớp ngoài cùng tăng.
- rnt giảm .
- Độ âm điện tăng .
- Năng lượng ion hoá I1 tăng.
- Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng; tính axit của các oxit, hiđroxit, tính bazơ của chúng tăng.
- Hoá trị trong hợp chất khí với H của phi kim giảm từ 4→1 ; hoá trị cao nhất trong hợp chất với O tăng từ 1→7.
* Trong một nhóm A từ trên xuống dưới:
Khi Z tăng , số lớp e tăng, số e lớp ngoài cùng bằng nhau, rnt tăng; độ âm điện giảm; I1 giảm, tính KL tăng , tính PK giảm , tính axit của các oxit, hiđroxit , tính bazơ tăng.
3. Định luật tuần hoàn
* Nội dung định luật
Tính chất của các nguyên tố cũng như thành phần và tính chất của các đơn chất và hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
* Lưu ý :
– Hai nguyên tố A, B thuộc cùng một chu kì và thuộc 2 nhóm A liên tiếp nhau ZB – ZA = 1.
– Hai nguyên tố A, B thuộc cùng nhóm A và thuộc :2 chu kì liên tiếp nhau.
ZB – ZA = 8 (nếu ít nhất A thuộc chu kì nhỏ)
ZB – ZA = 18 (nếu cả A, B thuộc chu kì lớn)
Bài tập
VD1: Cấu hình electron của một nguyên tố A là [Ne] 3s2.
Cho biết vị trí của A trong bảng tuần hoàn? A là kim loại hay phi kim? Vì sao?
VD2: Các ion R2+, X- đều có cấu hình electron là 2s22p6
Xác định vị trí của R, X trong bảng tuần hoàn?
VD3: Cho cấu hình electron lớp ngoài cùng của X là 4s2. xác định vị trí X trong BTH?
VD4: X là nguyên tố ở chu kỳ 4, nhóm VIIA. Xác định cấu hình electron của X?
VD5: X là nguyên tố ở chu kỳ 4, nhóm IIB. xác định cấu hình electron của X?
VD6: X, Y là 2 nguyên tố cùng nhóm A ở 2 chu kỳ lien tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt mang điện của X và Y là 64. Xác dịnh X, Y ?
VD7 : X, Y là 2 nguyên tố ở 2 nhóm A liên tiếp nhau, 2 chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Ở trạng thái đơn chất, X và Y không phan ứng với nhau. Tổng số hạt electron của X và Y là 23. Xác định cấu hình electron của X, Y ?
VD8: Sắp xếp các nguyên tố sau đây theo thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử : K, F, Mg, O
VD9 : sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng dần độ âm điện : O, N, Mg, Al, S.
Bài tập tự luyện
1. Cấu hình electron của một nguyên tố A là [Ar] 4s2.
Cho biết vị trí
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Dạng 1: Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn, tính chất và sự biến đổi tuần hoàn các nguyên tố.
- Z = STT ô nguyên tố
- Số lớp e = STT chu kỳ
- Với các nguyên tố s, p: Số e lớp ngoài cùng = STT nhóm (A)
- Với các nguyên tố d:
giả sử cấu hình tổng quát : (n-1)da nsb với 0≤a≤2; 1≤b≤10
+ nếu 3≤ a+b ≤7 → STT nhóm (B) = a+b
+ nếu 8≤ a+b ≤ 10 → STT nhóm = 8
+ nếu 11≤ a+ b ≤ 12→ STT = a+b -10.
Cấu hình lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm A : gồm các nguyên tố s và nguyên tố p:
IA
IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
VIIIA
ns1
ns2
ns2np1
ns2np2
ns2np3
ns2np4
ns2np5
ns2np6
Cấu hình lớp ngoài cùng của các nguyên tố d :
IB
IIB
IIIB
IVB
(n–1)d10ns1
(n–1)d10ns2
(n–1)d1ns2
(n–1)d2ns2
VB (n–1)d3ns2
VIB (n–1)d5ns1
VIIB
(n – 1) d5ns2
VIIIB :
(n–1)d6ns2 (n–1)d7ns2 (n–1)d8ns2
Những tính chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
* Trong một chu kì từ trái→ phải:
- Điện tích hạt nhân tăng.
- Số lớp e bằng nhau.
- Số electron lớp ngoài cùng tăng.
- rnt giảm .
- Độ âm điện tăng .
- Năng lượng ion hoá I1 tăng.
- Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng; tính axit của các oxit, hiđroxit, tính bazơ của chúng tăng.
- Hoá trị trong hợp chất khí với H của phi kim giảm từ 4→1 ; hoá trị cao nhất trong hợp chất với O tăng từ 1→7.
* Trong một nhóm A từ trên xuống dưới:
Khi Z tăng , số lớp e tăng, số e lớp ngoài cùng bằng nhau, rnt tăng; độ âm điện giảm; I1 giảm, tính KL tăng , tính PK giảm , tính axit của các oxit, hiđroxit , tính bazơ tăng.
3. Định luật tuần hoàn
* Nội dung định luật
Tính chất của các nguyên tố cũng như thành phần và tính chất của các đơn chất và hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
* Lưu ý :
– Hai nguyên tố A, B thuộc cùng một chu kì và thuộc 2 nhóm A liên tiếp nhau ZB – ZA = 1.
– Hai nguyên tố A, B thuộc cùng nhóm A và thuộc :2 chu kì liên tiếp nhau.
ZB – ZA = 8 (nếu ít nhất A thuộc chu kì nhỏ)
ZB – ZA = 18 (nếu cả A, B thuộc chu kì lớn)
Bài tập
VD1: Cấu hình electron của một nguyên tố A là [Ne] 3s2.
Cho biết vị trí của A trong bảng tuần hoàn? A là kim loại hay phi kim? Vì sao?
VD2: Các ion R2+, X- đều có cấu hình electron là 2s22p6
Xác định vị trí của R, X trong bảng tuần hoàn?
VD3: Cho cấu hình electron lớp ngoài cùng của X là 4s2. xác định vị trí X trong BTH?
VD4: X là nguyên tố ở chu kỳ 4, nhóm VIIA. Xác định cấu hình electron của X?
VD5: X là nguyên tố ở chu kỳ 4, nhóm IIB. xác định cấu hình electron của X?
VD6: X, Y là 2 nguyên tố cùng nhóm A ở 2 chu kỳ lien tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt mang điện của X và Y là 64. Xác dịnh X, Y ?
VD7 : X, Y là 2 nguyên tố ở 2 nhóm A liên tiếp nhau, 2 chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Ở trạng thái đơn chất, X và Y không phan ứng với nhau. Tổng số hạt electron của X và Y là 23. Xác định cấu hình electron của X, Y ?
VD8: Sắp xếp các nguyên tố sau đây theo thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử : K, F, Mg, O
VD9 : sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng dần độ âm điện : O, N, Mg, Al, S.
Bài tập tự luyện
1. Cấu hình electron của một nguyên tố A là [Ar] 4s2.
Cho biết vị trí
 








Các ý kiến mới nhất