chuyên đề bồi dưỡng các dạng toán về dung dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Chí
Ngày gửi: 10h:20' 13-09-2011
Dung lượng: 339.0 KB
Số lượt tải: 577
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Chí
Ngày gửi: 10h:20' 13-09-2011
Dung lượng: 339.0 KB
Số lượt tải: 577
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề dung dịch
I. Các kiến thức cơ bản
- Khái niệm nồng độ dung dịch.
- Hai loại nồng độ dung dịch:
+ Nồng độ %.
+ Nồng độ mol/l
- Công thức tính nồng độ dung dịch:
+ Công thức tính nồng độ %
C% = . 100%
+ Công thức tính nồng độ mol/l
cM =
- Công thức tính độ tan:
- Công thức liên hệ giữa nồng độ % và độ tan
C% = .100%
- Công thức liên hệ giữa C% và CM
- Công thức pha trộn
- Công thức đường chéo:
II. Bài tập
II.1. Dạng toán độ tan.
1. Dạng 1: Bài toán liên quan giữa độ tan của 1 chất và nồng độ % dung dịch bão hòa của chất đó:
* Bài toán 1.
ở 25oC độ tan của đường là 204g, NaCl là 36g. Tính nồng độ % bão hoà của các dung dịch này.
Giải:
- Độ tan của đường ở 25oC là 204g có nghĩa là 100g nước hoà tan được 204g đường -> mdd = 304g
=> Nồng dộ % của dung dịch
C% = . 100% = 67,1%
áp dụng công thức liên hệ giữa C% và độ tan ta có:
C% = .100% = = 26,5%
2. Dạng 2. Bài toán tính lượng chất tan trong tinh thể ngậm nước. Tính % khối lượng nước kết tinh trong tinh thể ngậm nước.
a/ Cách làm:
Tính khối lượng mol của tinh thể ngậm nước, tính khối lượng chất tan (nước) có trong 1 mol tinh thể ngậm nước
Dựa vào quy tắc tam suất tìm khối lượng chất tan (nước) trong m gam tinh thể ngậm nước này.
b/ Ví dụ :
* Bài toán 2.
Tính khối lượng CuSO4 có trong 1 kg CuSO4. 5H2O .
Tính % khối lượng nước kết tinh trong xođa Na2CO3.10H2O
(Học sinh tự giải)
3. Dạng 3. Bài toán tính lượng tinh thể ngậm nước cần cho thêm vào dung dịch cho sẵn
a/ Cách làm:
Dùng định luật bảo toàn khối lượng để tính
mdd (tạo thành) = m tinh thể + m dd ( ban đầu)
m ct (mới) = mct ( trong tinh thể) + m ct (trong dung dịch ban đầu)
( Có thể sử dụng công thức đường chéo để tính. Với điều kiện coi tinh thể ngậm nước như một dung dịch và ta luôn tính được nồng độ % của dung dịch này)
b/ Ví dụ:
* Bài toán 3. Tính lượng tinh thể CuSO4.5H2O cần dùng để điều chế 500ml CuSO4 8% ( d= 1,1g/ml )
Giải:
mdd CuSO4 8% là: 500 . 1,1 = 550 (gam)
khối lượng CuSO4 có trong lượng dung dịch trên là:
Khi hòa tan tinh thể
CuSO4.5H2O CuSO4 + H2O
250 gam 160 gam
x gam 44 gam
Khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O cần lấy là
* Bài toán 4.
Kết tinh 500 ml dung dịch Fe(NO3)3 0,1 M thì thu được bao nhiêu gam tinh thể Fe(NO3)3.6H2O
Giải:
Khi kết tinh dung dịch Fe(NO3)3 + 6H2O Fe(NO3)3.6H2O
Số mol Fe(NO3)3.6H2O bằng số mol Fe(NO3)3 bằng
Khối lương tinh thẻ Fe(NO3)3.6H2O thu được là: 0,05 . 350 = 17,5 (g)
* Bài toán 4.
Để điều chế 560 gam dung dịch CuSO4 16% cần phải lấy bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% và bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O
Giả
I. Các kiến thức cơ bản
- Khái niệm nồng độ dung dịch.
- Hai loại nồng độ dung dịch:
+ Nồng độ %.
+ Nồng độ mol/l
- Công thức tính nồng độ dung dịch:
+ Công thức tính nồng độ %
C% = . 100%
+ Công thức tính nồng độ mol/l
cM =
- Công thức tính độ tan:
- Công thức liên hệ giữa nồng độ % và độ tan
C% = .100%
- Công thức liên hệ giữa C% và CM
- Công thức pha trộn
- Công thức đường chéo:
II. Bài tập
II.1. Dạng toán độ tan.
1. Dạng 1: Bài toán liên quan giữa độ tan của 1 chất và nồng độ % dung dịch bão hòa của chất đó:
* Bài toán 1.
ở 25oC độ tan của đường là 204g, NaCl là 36g. Tính nồng độ % bão hoà của các dung dịch này.
Giải:
- Độ tan của đường ở 25oC là 204g có nghĩa là 100g nước hoà tan được 204g đường -> mdd = 304g
=> Nồng dộ % của dung dịch
C% = . 100% = 67,1%
áp dụng công thức liên hệ giữa C% và độ tan ta có:
C% = .100% = = 26,5%
2. Dạng 2. Bài toán tính lượng chất tan trong tinh thể ngậm nước. Tính % khối lượng nước kết tinh trong tinh thể ngậm nước.
a/ Cách làm:
Tính khối lượng mol của tinh thể ngậm nước, tính khối lượng chất tan (nước) có trong 1 mol tinh thể ngậm nước
Dựa vào quy tắc tam suất tìm khối lượng chất tan (nước) trong m gam tinh thể ngậm nước này.
b/ Ví dụ :
* Bài toán 2.
Tính khối lượng CuSO4 có trong 1 kg CuSO4. 5H2O .
Tính % khối lượng nước kết tinh trong xođa Na2CO3.10H2O
(Học sinh tự giải)
3. Dạng 3. Bài toán tính lượng tinh thể ngậm nước cần cho thêm vào dung dịch cho sẵn
a/ Cách làm:
Dùng định luật bảo toàn khối lượng để tính
mdd (tạo thành) = m tinh thể + m dd ( ban đầu)
m ct (mới) = mct ( trong tinh thể) + m ct (trong dung dịch ban đầu)
( Có thể sử dụng công thức đường chéo để tính. Với điều kiện coi tinh thể ngậm nước như một dung dịch và ta luôn tính được nồng độ % của dung dịch này)
b/ Ví dụ:
* Bài toán 3. Tính lượng tinh thể CuSO4.5H2O cần dùng để điều chế 500ml CuSO4 8% ( d= 1,1g/ml )
Giải:
mdd CuSO4 8% là: 500 . 1,1 = 550 (gam)
khối lượng CuSO4 có trong lượng dung dịch trên là:
Khi hòa tan tinh thể
CuSO4.5H2O CuSO4 + H2O
250 gam 160 gam
x gam 44 gam
Khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O cần lấy là
* Bài toán 4.
Kết tinh 500 ml dung dịch Fe(NO3)3 0,1 M thì thu được bao nhiêu gam tinh thể Fe(NO3)3.6H2O
Giải:
Khi kết tinh dung dịch Fe(NO3)3 + 6H2O Fe(NO3)3.6H2O
Số mol Fe(NO3)3.6H2O bằng số mol Fe(NO3)3 bằng
Khối lương tinh thẻ Fe(NO3)3.6H2O thu được là: 0,05 . 350 = 17,5 (g)
* Bài toán 4.
Để điều chế 560 gam dung dịch CuSO4 16% cần phải lấy bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% và bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O
Giả
 








Các ý kiến mới nhất