Bài 39. Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quang Hiếu
Ngày gửi: 18h:51' 27-07-2011
Dung lượng: 143.8 KB
Số lượt tải: 2863
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quang Hiếu
Ngày gửi: 18h:51' 27-07-2011
Dung lượng: 143.8 KB
Số lượt tải: 2863
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN - PHENOL - ANCOL
Câu 1 : Số đồng phân của C4H9Br là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.
Xem lại chuyên đề 1 + kỹ thuật xác định đồng phân “có bài C4H9Cl => tương tự C4H9Br”
“Để ý mạch đối xứng”
C – C – C – C ; C – C – C “Mũi tên là vị trí Br” => 4 đồng phân =>A
C
Câu 2: Số đồng phân dẫn xuất halogen bậc I có CTPT C4H9Cl là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Số đồng phân bậc I => Cl gắn với C bậc I ; Để ý mạch đối xứng
III I
C – C – C – C ; C – C – C “Mũi tên là vị trí Cl” => 2 đồng phân =>A
Bậc I II II I I C
Câu 3: Số đồng phân mạch hở (kể cả đồng phân hình học) của chất có CTPT là C3H5Br là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
C3H5Br có k = (3.2 – 5 +1)/2 = 1 => có 1 liên kết đôi ở hidrocacbon “vì mạch hở không phải vòng như xiclo”
CH(Br) = CH – CH3 “có đp hình học – xem lại ĐK đp hình học chuyên đề 1” => 2
CH2=CH-CH2Br ; CH2=C(Br)-CH3 không có đp hình học => 2
=> Tổng có 4 đp C3H5Br mạch hở. => C
Câu 4: Một hợp chất hữu cơ Z có % khối lượng của C, H, Cl lần lượt là : 14,28% ; 1,19% ; 84,53%. CTPT của Z là
A. CHCl2. B. C2H2Cl4. C. C2H4Cl2. D. một kết quả khác.
Nhận thấy %C + %H + %CL = 100% => Không còn chất nào nữa
Gọi CTĐG : (CxHyClz)n => x : y : z = %C/12 : %H/1 : %Cl/35,5 = 1,02 : 1,19 : 2,38 = 1 : 1 : 2
=> (CHCl2)n Hay CnHnCl2n
Cách 1:liên kết pi + vòng = (2 -1 +2-2).n / 2 = n/2 vì số liên kế pi + vòng luôn nguyên
n = 2 => C2H2Cl4 => B Cách 2 “xem điều kiện của H - nó gần giống cách 1”
Câu 5: Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là
A. CHCl=CHCl. B. CH2=CH-CH2F. C. CH3CH=CBrCH3.D. CH3CH2CH=CHCHClCH3.
Xem ĐK đồng phân nhé ; R1#R2 và R3#R4 => B sai vì R1 giống R2 “H”
Câu 6: Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo : ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là
A. 1,3-điclo-2-metylbutan. B. 2,4-điclo-3-metylbutan.
C. 1,3-điclopentan. D. 2,4-điclo-2-metylbutan.
Xem quy tắc gọi tên và cách làm ở chuyên đề 1 => đánh số thứ tự gần halogen nhất
1 2 3 4
ClCH2CH(CH3)CHClCH3 Hay Cl – CH2 – CH – CH – CH3
CH3 Cl
=> 1,3 – điclo – 2 –metylbutan “vị trí 1 ,3 chứa clo ; đi vì 2clo ; meyl ở vị trí thứ 2; butan vì mạch chính có 4C”
Câu 7: Cho các chất sau: C6H5CH2Cl ; CH3CHClCH3 ; Br2CHCH3 ; CH2=CHCH2Cl. Tên gọi của các chất trên lần lượt là
A. benzyl clorua ; isopropyl clorua ; 1,1-đibrometan ; anlyl clorua.
B. benzyl clorua ; 2-clopropan ; 1,2-đibrometan ;1-cloprop-2-en.
C. phenyl clorua ; isopropylclorua ; 1,1-đibrometan ; 1-cloprop-2-en.
D. benzyl clorua ; n-propyl clorua ; 1,1-đibrometan ; 1-cloprop-2-en.
Xem chuyên đề 4 => C6H5CH2 – “Bezyl” => Loại C ;
xem chuyên đề 1 => dạng CH3 – CH(CH3) – là iso => Loại B
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









bài này hay quá.
giải rất chi tiết
cảm ơn thầy nhìu nha
hay quá , thầy còn tài liệu nào về phần kim loại không thầy
Cho e cái email để có gì e góp ý nhé!
thầy giúp em gọi tên tất cả các đồng phân của xiclo ancol C4H7OH