Tìm kiếm Giáo án
CHUYÊN ĐỀ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Bùi Thị Phương Loan
Ngày gửi: 08h:50' 14-01-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn: st
Người gửi: Bùi Thị Phương Loan
Ngày gửi: 08h:50' 14-01-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ 10.1: CƠ SỞ HÓA HỌC
CHỦ ĐỀ: LIÊN KẾT HÓA HỌC VÀ HÌNH HỌC PHÂN TỬ
(Tiết CĐ 11-16)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 10b2
I. MỤC TIÊU
1) Kiến thức
Học xong bài này, học sinh có thể:
- Viết được công thức Lewis, sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán dạng hình học
cho một số phân tử đơn giản.
- Trình bày được khái niệm về sự lai hóa orbital (sp, sp 2, sp3) và vận dụng để giải thích
liên kết trong một số phân tử (CO2, BF3, CH4, ...).
2) Năng lực
a) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh xác định đúng đắn động cơ, thái độ học tập, tự đánh
giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được những sai sót và khắc phục.
- Năng lực giao tiếp: tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện
nhiệm vụ các hoạt động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích
cực trong giao tiếp.
- Năng lực hợp tác: học sinh xác định được nhiệm vụ của tổ/nhóm, trách nhiệm của bản
thân, đề xuất được những ý kiến đóng góp, góp phần hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được một số giải thích về các hiện tượng
xảy ra là hiện tượng vật lý hay hiện tượng hóa học.
b) Năng lực chuyên biệt
- Năng lực nhận thức hóa học: hiểu được bản chất và vận dụng được công thức Lewis, mô
hình VSEPR để dự đoán dạng hình học cho một số phân tử đơn giản.
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: mô tả được dạng hình học của
một số phân tử xung quanh cuộc sống.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: giải thích được các liên kết trong một số
phân tử.
3) Phẩm chất
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên
Máy tính, mô hình phân tử
Học sinh
Chuẩn bị bài ở nhà
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề và tâm lý hứng thú cho HS khi bắt đầu bài học mới.
-1-
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
b) Nội dung: GV đưa ra vấn đề liên quan đến bài học.
c) Sản phẩm: HS trả lời và nắm được vấn đề liên quan đến bài học.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi trong SGK.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Công thức Lewis và mô hình VSEPR - Công thức Lewis
a) Mục tiêu: HS biết khái niệm công thức Lewis.
b) Nội dung: HS đọc SGK, làm việc cá nhân, làm việc nhóm
c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm công thức Lewis và viết được công thức Lewis của
một số phân tử đơn giản.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc SGK, nêu khái niệm công thức
Lewis. GV chú ý bổ sung nội dung kênh phụ.
- GV đưa ra trình tự các bước để viết công thức Lewis.
- Chia 2 nhóm HS, mỗi nhóm chuẩn bị nội dung công
thức Lewis của CO2 và NH3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK; HS lắng nghe GV trình bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu HS đại diện HS từng nhóm trình bày.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Công thức Lewis và mô hình VSEPR - Mô hình VSEPR
a) Mục tiêu: HS biết khái niệm mô hình VSEPR.
b) Nội dung: HS đọc SGK, làm việc cá nhân, làm việc nhóm
-2-
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm mô hình VSEPR và dự đoán được dạng hình học của
một số phân tử đơn giản.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình bày nội dung và lưu ý xét dạng hình học đối
với một số phân tử dạng AE2
- GV lưu ý nội dung tuyến phụ, vấn đáp HS cùng trả lời.
- Yêu cầu HS trình bày mô hình VSEPR của một số
phân tử đơn giản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK và chuẩn bị các nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
-3-
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
Đại diện HS lên bảng trình dạng hình học của một số phân tử đơn giản.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Sự lai hóa orbital - Khái niệm
a) Mục tiêu: HS biết khái niệm sự lai hóa orbital.
b) Nội dung: HS đọc SGK, làm việc cá nhân, làm việc nhóm
c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm lai hóa orbital và trình bày được các dạng lai hóa sp,
sp2, sp3.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trình bày khái niệm lai hóa orbital.
- GV đưa ra hình học các dạng lai hóa.
- GV lưu ý nội dung tuyến phụ, vấn đáp HS cùng trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK; HS lắng nghe GV trình bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS trình bày khái niệm orbital và nêu được các dạng hình học orbital lai hóa.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Sự lai hóa orbital - Các dạng lai hóa phổ biến
-4-
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
a) Mục tiêu: HS biết các dạng lai hóa phổ biến.
b) Nội dung: HS đọc SGK, làm việc cá nhân, làm việc nhóm
c) Sản phẩm: HS trình bày được các dạng lai hóa sp, sp2, sp3.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia HS thành 3 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị một nội dung về lai hóa: sp, sp2, sp3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK; và chuẩn bị các nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV gọi đại diện HS lên bảng trình bày.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: HS tổng kết những nội dung đã học.
c) Sản phẩm: HS sơ đồ hóa nội dung kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
GV vấn đáp HS những nội dung chính của bài học.
HS tự tổng kết.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung:
HS đưa ra các ví dụ và phân tích ví dụ.
GV đưa ra bài tập củng cố
BÀI TẬP PHẦN LIÊN KẾT HÓA HỌC VÀ HÌNH HỌC PHÂN TỬ
Câu 1. Viết công thức Lewis của các nguyên tử Na, C, O, Mg.
Trả lời:
Câu 2. Viết công thức electron và công thức Lewis của các phân tử sau:
Công thức phân tử
Công thức electron
Công thức Lewis
HCl
HCN
Cl2
-5-
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
H2O
CH4
N2
CO2
NCl3
BF3
CCl4
NH3
F2O
SO2
CS2
SO3
CF4
C2H6
C2H4
C2H2
HOCl
PCl3
H2S
Trả lời
Công thức phân tử
HCl
Công thức electron
HCN
Cl2
H2O
CH4
N2
CO2
NCl3
BF3
-6-
Công thức Lewis
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
CCl4
NH3
F2O
SO2
CS2
SO3
CF4
C2H6
C2H4
C2H2
HOCl
PCl3
H2S
Câu 3. Viết công thức VSEPR và dự đoán hình học của các phân tử sau:
Công thức phân tử Công thức Lewis
Dạng
Dạng hình học phân tử
AXmEn
HCN
SO3
H2O
NH3
CS2
BeCl2
-7-
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
BeH2
CO2
BF3
CH4
PCl3
Trả lời
Công thức phân tử
Dạng
AXmEn
AX2E0
Công thức Lewis
HCN
SO3
Dạng hình học phân tử
Đường thẳng
AX3E0
Tam giác phẳng
AX2E2
Chữ V (gấp khúc)
AX3E1
Chóp tam giác
CS2
AX2E0
Đường thẳng
BeCl2
AX2E0
Đường thẳng
BeH2
CO2
AX2E0
Đường thẳng
AX2E0
Đường thẳng
AX3E0
Tam giác phẳng
AX4E0
Tứ diện
AX3E1
Chóp tam giác
H2O
NH3
BF3
CH4
PCl3
Câu 4. Dự đoán trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm trong các phân tử sau:
Công thức phân tử Công thức Lewis
Dạng
Trạng thái lai hóa của
AXmEn
nguyên tử trung tâm
SO3
H2O
NH3
CS2
CO2
BF3
-8-
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
CH4
PCl3
SO2
CH2O
Trả lời
Dạng
AXmEn
Trạng thái lai hóa của
nguyên tử trung tâm
AX3E0
sp2
AX2E2
sp3
AX3E1
sp3
CS2
AX2E0
sp
CO2
AX2E0
sp
AX3E0
sp2
AX4E0
sp3
AX3E1
sp3
AX2E1
sp2
AX3E0
sp2
Công thức phân tử
Công thức Lewis
SO3
H2O
NH3
BF3
CH4
PCl3
SO2
CH2O
Câu 5. Trình bày sự tạo thành liên kết hóa học trong các phân tử sau dựa vào sự lai hóa của
các nguyên tử trung tâm:
a) BeH2.
b) BF3.
c) CH4.
d) BeF2.
e) NF3.
f) NH3.
g) BeCl2.
h) H2O.
Trả lời
a) Phân tử BeH2: Cấu hình electron của Be là 1s22s2.
AO-2s lai hóa với 1AO-2p tạo 2AO lai hóa sp và còn 2AO p không lai hóa.
-9-
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
Hai AO lai hóa sp của Be xen phủ với hai AO-s của hai nguyên tử H tạo hai liên kết σ.
Nguyên tử trung tâm không còn electron chưa liên kết nên hai AO lai hóa đẩy nhau với lực
lớn nhất tạo góc 180 , phân tử có dạng đường thẳng.
Sự hình thành phân tử BeH2
b) Phân tử BF3: Cấu hình electron của B là 1s22s22p1.
AO-2s tổ hợp với 2AO-2p tạo 3AO lai hóa sp2 và còn 1AO p không lai hóa.
Ba AO lai hóa sp2 của B xen phủ với 3AO-p của 3 nguyên tử F tạo thành 3 liên kết σ hướng
về 3 đỉnh của một tam giác đều.
Sự hình thành phân tử BF3
c) Phân tử CH4: Cấu hình electron của C là 1s22s22p2.
AO-2s tổ hợp với 3AO-2p tạo 4AO lai hóa sp3.
Bốn AO lai hóa sp3 của C xen phủ với 4AO-s của 4 nguyên tử H tạo thành 4 liên kết σ
hướng về 4 đỉnh của một hình tứ đều.
Sự hình thành phân tử CH4
d) Phân tử BeF2: Cấu hình electron của Be là 1s22s2.
AO-2s lai hóa với 1AO-2p tạo 2AO lai hóa sp và còn 2AO p không lai hóa.
- 10 -
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
Hai AO lai hóa sp của Be xen phủ với hai AO-p của hai nguyên tử F tạo hai liên kết σ.
Nguyên tử trung tâm không còn electron chưa liên kết nên hai AO lai hóa đẩy nhau với lực
lớn nhất tạo góc 180 , phân tử có dạng đường thẳng.
Sự hình thành phân tử BeF2
e) Phân tử NF3: Cấu hình electron của N là 1s22s22p3.
AO-2s tổ hợp với 3AO-2p tạo 4AO lai hóa sp3.
Ba AO lai hóa sp3 của N xen phủ với 3AO-p của 3 nguyên tử F tạo thành 3 liên kết σ hướng
về 3 đỉnh của một hình tứ diện, còn lại 1AO lai hóa sp3 chứa một cặp electron chưa liên kết
nằm hướng về đỉnh còn lại của hình tứ diện, góc liên kết trong phân tử NF3 bị giảm xuống
do sự có mặt của cặp electron này.
Sự hình thành phân tử NF3
f) Phân tử NH3: Cấu hình electron của N là 1s22s22p3.
AO-2s tổ hợp với 3AO-2p tạo 4AO lai hóa sp3.
Ba AO lai hóa sp3 của N xen phủ với 3AO-s của 3 nguyên tử H tạo thành 3 liên kết σ hướng
về 3 đỉnh của một hình tứ diện, còn lại 1AO lai hóa sp3 chứa một cặp electron chưa liên kết
nằm hướng về đỉnh còn lại của hình tứ diện, góc liên kết trong phân tử NH3 bị giảm xuống
do sự có mặt của cặp electron này.
Sự hình thành phân tử NH3
g) Phân tử BeCl2: Cấu hình electron của Be là 1s22s2.
AO-2s lai hóa với 1AO-2p tạo 2AO lai hóa sp và còn 2AO p không lai hóa.
- 11 -
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
Hai AO lai hóa sp của Be xen phủ với hai AO-p của hai nguyên tử Cl tạo hai liên kết σ.
Nguyên tử trung tâm không còn electron chưa liên kết nên hai AO lai hóa đẩy nhau với lực
lớn nhất tạo góc 180 , phân tử có dạng đường thẳng.
Sự hình thành phân tử BeCl2
h) Phân tử H2O: Cấu hình electron của O là 1s22s22p4.
AO-2s tổ hợp với 3AO-2p tạo 4AO lai hóa sp3.
Hai AO lai hóa sp3 của O xen phủ với 2AO-s của 2 nguyên tử H tạo thành 2 liên kết σ
hướng về 2 đỉnh của một hình tứ diện, còn lại 2AO lai hóa sp3 chứa hai cặp electron chưa
liên kết nằm hướng về 2 đỉnh còn lại của hình tứ diện, góc liên kết trong phân tử H2O bị
giảm xuống do sự có mặt của cặp electron này.
Sự hình thành phân tử H2O
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (35 CÂU)
Nội dung 1: Công thức Lewis
Câu 1. Công thức được viết dựa trên công thức electron, trong đó mỗi cặp electron chung
được thay bằng một gạch nối “–” gọi là
A. Công thức cấu tạo thu gọn.
B. Công thức Lewis.
C. Công thức phân tử.
D. Công thức cấu tạo.
Câu 2. Công thức Lewis của CS2 là
A.
.
B.
.C.
.D.
.
Câu 3. Công thức Lewis của H2O là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 4. Số cặp electron không tham gia liên kết của nguyên tử N trong phân tử NCl3 là
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 5. Công thức Lewis nào sau đây viết sai?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Nội dung 2: Hình học phân tử
Câu 6. Dạng hình học của phân tử HCN là
- 12 -
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
A. Đường thẳng.
B. Tam giác phẳng. C. Gấp khúc (chữ V).
D. Tứ diện.
Câu 7. Dạng hình học của phân tử SO3 là
A. Đường thẳng.
B. Tam giác phẳng. C. Gấp khúc (chữ V).
D. Tứ diện.
Câu 8. Dạng hình học của phân tử H2O là
A. Đường thẳng.
B. Tam giác phẳng. C. Gấp khúc (chữ V).
D. Tứ diện.
Câu 9. Dạng hình học của phân tử NH3 là
A. Chóp tam giác.
B. Tam giác phẳng.
C. Gấp khúc (chữ V).
D. Đường thẳng.
Câu 10. Dạng hình học của phân tử CO2 là
A. Chóp tam giác.
B. Tam giác phẳng.
C. Gấp khúc (chữ V).
D. Đường thẳng.
Câu 11. Dạng hình học của phân tử BF3 là
A. Chóp tam giác.
B. Tam giác phẳng.
C. Gấp khúc (chữ V).
D. Đường thẳng.
Câu 12. Dạng hình học của phân tử CH4 là
A. Đường thẳng.
B. Tam giác phẳng. C. Gấp khúc (chữ V).
D. Tứ diện.
Câu 13. Dạng hình học của phân tử PCl3 là
A. Chóp tam giác.
B. Tam giác phẳng.
C. Gấp khúc (chữ V).
D. Đường thẳng.
Câu 14. Dạng hình học của phân tử BeH2 là
A. Chóp tam giác.
B. Tam giác phẳng.
C. Gấp khúc (chữ V).
D. Đường thẳng.
Câu 15. Phân tử nào sau đây có dạng hình học là tam giác đều?
A. H2O.
B. NH3.
C. SO3.
D. BeH2.
Câu 16. Phân tử nào sau đây có dạng hình học là gấp khúc (chữ V)?
A. PCl3.
B. CH4.
C. SO2.
D. BeF2.
Câu 17. Phân tử nào sau đây có dạng hình học là tứ diện đều?
A. OF2.
B. NH3.
C. CH4.
D. BeCl2.
Câu 18. Phân tử nào sau đây có dạng hình học là chóp tam giác?
A. H2O.
B. NH3.
C. SO3.
D. BeH2.
Câu 19. Cho các phân tử sau: F2O, CCl4, SO2, BeCl2, H2O, CO2. Hãy cho biết số phân tử
có dạng hình học phân tử là đường thẳng.
A. 1. B. 2, C. 3. D. 4.
Câu 20. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Phân tử CO2 có dạng hình học phân tử là đường thẳng.
B. Phân tử BF3 có dạng hình học phân tử là chóp tam giác.
C. Phân tử CH4 có dạng hình học phân tử là tứ diện đều.
D. Phân tử SO3 có dạng hình học phân tử là tam giác đều.
Nội dung 3: Sự lai hóa AO
Câu 21. Nguyên tử C trong hợp chất CH4 có kiểu lai hóa là
A. sp3.
B. sp2.
C. sp. D. sp3d.
- 13 -
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
Câu 22. Nguyên tử O trong hợp chất H2O có kiểu lai hóa là
A. sp2.
B. sp3.
C. sp. D. sp3d.
Câu 23. Các nguyên tử P, N trong hợp chất PH3, NH3 có kiểu lai hóa là
A. sp3.
B. sp2.
C. sp. D. sp3d.
Câu 24. Nguyên tử C trong hợp chất C2H2 có kiểu lai hóa là
A. sp3.
B. sp2.
C. sp. D. sp3d.
Câu 25. Nguyên tử C trong hợp chất C2H4 có kiểu lai hóa là
A. sp3.
B. sp2.
C. sp. D. sp3d.
Câu 26. Nguyên tử B trong hợp chất BF3 có kiểu lai hóa là
A. sp3.
B. sp2.
C. sp. D. sp3d.
Câu 27. Nguyên tử S trong hợp chất SO3 có kiểu lai hóa là
A. sp3.
B. sp2.
C. sp. D. sp3d.
Câu 28. Cho các phân tử sau : SO3, H2O, NH3, CS2, CO2, BF3. Số phân tử mà nguyên tử
trung tâm có trạng thái lai hóa sp3 là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 29. Cặp phân tử nào sau đây đều chứa nguyên tử trung tâm có trạng tháu lai hóa sp2 ?
A. CS2, CO2.
B. NH3, H2O.
C. BF3, SO2. D. PCl3, BeCl2.
Câu 30. Cặp phân tử nào sau đây đều chứa nguyên tử trung tâm có trạng tháu lai hóa sp?
A. CS2, CO2.
B. NH3, H2O.
C. BF3, SO2. D. PCl3, BeCl2.
Câu 31. Dãy nào sau đây sắp xếp theo chiều góc liên kết tăng dần?
A. BeH2, SO2, CH4, NH3. B. H2O, CH4, BF3, CO2.
C. SO2, CH4, H2O, CO2. D. BF3, BeH2, NH3, CH4.
Câu 32. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sự hình thành phân tử BeH2?
A. Hai AO lai hóa sp của nguyên tử Be xen phủ với hai AO-s của hai nguyên tử H tạo 2 liên
kết σ.
B. BeH2 có dạng hình học phân tử là đường thẳng.
C. Góc liên kết trong phân tử BeH2 là 109,5 .
D. Trên nguyên tử Be không còn electron nào không tham gia tạo thành liên kết.
Câu 33. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự hình thành phân tử BF3?
A. Trên nguyên tử B, AO-2s tổ hợp với 2AO-2p để tạo 3AO lai hóa sp2 và còn 1AO p
không lai hóa.
B. Ba AO lai hóa sp2 của B xen phủ với 3AO-p của 3 nguyên tử F tạo thành 3 liên kết σ
hướng về 3 đỉnh của một tứ diện đều.
C. Phân tử BF3 có dạng hình học là tứ diện đều.
D. Góc liên kết trong phân tử BF3 là 180 .
Câu 34. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phân tử H2O?
A. Có hai cặp electron chưa liên kết nằm hướng về 2 đỉnh của hình tứ diện.
B. Hai AO lai hóa sp3 của O xen phủ với 2AO-s của 2 nguyên tử H tạo thành 2 liên kết σ.
C. Góc liên kết trong phân tử H2O lớn hơn 109,5 do còn hai cặp electron chưa liên kết.
D. Có sự tổ hợp của AO-2s với 3AO-2p để tạo thành 4AO lai hóa sp3.
- 14 -
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
Câu 35. Cho các phát biểu sau về sự hình thành phân tử NH3:
(a) Có sự tổ hợp của AO-2s với 3AO-2p để tạo thành 4AO lai hóa sp.
(b) Ba AO lai hóa sp3 của N xen phủ với 3AO-s của 3 nguyên tử H tạo thành 3 liên kết σ.
(c) Trong phân tử có hai electron chưa liên kết nằm trên 2AO lai hóa sp3.
(d) Góc liên kết trong phân tử NH3 nhỏ hơn 109,5 do sự có mặt của cặp electron chưa liên
kết.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4
c) Sản phẩm: Kỹ năng vận dụng vào giải thích các vấn đề đặt ra.
d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS chuẩn bị các bài tập trong sách chuyên đề.
Yêu cầu HS sưu tầm các công thức Lewis và mô hình hình học VSEPR của một số phân tử.
IV. RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
Ngày…….. tháng…………năm……..
- 15 -
CHUYÊN ĐỀ 10.1: CƠ SỞ HÓA HỌC
CHỦ ĐỀ: LIÊN KẾT HÓA HỌC VÀ HÌNH HỌC PHÂN TỬ
(Tiết CĐ 11-16)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 10b2
I. MỤC TIÊU
1) Kiến thức
Học xong bài này, học sinh có thể:
- Viết được công thức Lewis, sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán dạng hình học
cho một số phân tử đơn giản.
- Trình bày được khái niệm về sự lai hóa orbital (sp, sp 2, sp3) và vận dụng để giải thích
liên kết trong một số phân tử (CO2, BF3, CH4, ...).
2) Năng lực
a) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh xác định đúng đắn động cơ, thái độ học tập, tự đánh
giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được những sai sót và khắc phục.
- Năng lực giao tiếp: tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện
nhiệm vụ các hoạt động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích
cực trong giao tiếp.
- Năng lực hợp tác: học sinh xác định được nhiệm vụ của tổ/nhóm, trách nhiệm của bản
thân, đề xuất được những ý kiến đóng góp, góp phần hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được một số giải thích về các hiện tượng
xảy ra là hiện tượng vật lý hay hiện tượng hóa học.
b) Năng lực chuyên biệt
- Năng lực nhận thức hóa học: hiểu được bản chất và vận dụng được công thức Lewis, mô
hình VSEPR để dự đoán dạng hình học cho một số phân tử đơn giản.
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: mô tả được dạng hình học của
một số phân tử xung quanh cuộc sống.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: giải thích được các liên kết trong một số
phân tử.
3) Phẩm chất
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên
Máy tính, mô hình phân tử
Học sinh
Chuẩn bị bài ở nhà
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề và tâm lý hứng thú cho HS khi bắt đầu bài học mới.
-1-
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
b) Nội dung: GV đưa ra vấn đề liên quan đến bài học.
c) Sản phẩm: HS trả lời và nắm được vấn đề liên quan đến bài học.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi trong SGK.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Công thức Lewis và mô hình VSEPR - Công thức Lewis
a) Mục tiêu: HS biết khái niệm công thức Lewis.
b) Nội dung: HS đọc SGK, làm việc cá nhân, làm việc nhóm
c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm công thức Lewis và viết được công thức Lewis của
một số phân tử đơn giản.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc SGK, nêu khái niệm công thức
Lewis. GV chú ý bổ sung nội dung kênh phụ.
- GV đưa ra trình tự các bước để viết công thức Lewis.
- Chia 2 nhóm HS, mỗi nhóm chuẩn bị nội dung công
thức Lewis của CO2 và NH3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK; HS lắng nghe GV trình bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu HS đại diện HS từng nhóm trình bày.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Công thức Lewis và mô hình VSEPR - Mô hình VSEPR
a) Mục tiêu: HS biết khái niệm mô hình VSEPR.
b) Nội dung: HS đọc SGK, làm việc cá nhân, làm việc nhóm
-2-
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm mô hình VSEPR và dự đoán được dạng hình học của
một số phân tử đơn giản.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình bày nội dung và lưu ý xét dạng hình học đối
với một số phân tử dạng AE2
- GV lưu ý nội dung tuyến phụ, vấn đáp HS cùng trả lời.
- Yêu cầu HS trình bày mô hình VSEPR của một số
phân tử đơn giản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK và chuẩn bị các nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
-3-
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
Đại diện HS lên bảng trình dạng hình học của một số phân tử đơn giản.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Sự lai hóa orbital - Khái niệm
a) Mục tiêu: HS biết khái niệm sự lai hóa orbital.
b) Nội dung: HS đọc SGK, làm việc cá nhân, làm việc nhóm
c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm lai hóa orbital và trình bày được các dạng lai hóa sp,
sp2, sp3.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trình bày khái niệm lai hóa orbital.
- GV đưa ra hình học các dạng lai hóa.
- GV lưu ý nội dung tuyến phụ, vấn đáp HS cùng trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK; HS lắng nghe GV trình bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS trình bày khái niệm orbital và nêu được các dạng hình học orbital lai hóa.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Sự lai hóa orbital - Các dạng lai hóa phổ biến
-4-
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
a) Mục tiêu: HS biết các dạng lai hóa phổ biến.
b) Nội dung: HS đọc SGK, làm việc cá nhân, làm việc nhóm
c) Sản phẩm: HS trình bày được các dạng lai hóa sp, sp2, sp3.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia HS thành 3 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị một nội dung về lai hóa: sp, sp2, sp3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK; và chuẩn bị các nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV gọi đại diện HS lên bảng trình bày.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: HS tổng kết những nội dung đã học.
c) Sản phẩm: HS sơ đồ hóa nội dung kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
GV vấn đáp HS những nội dung chính của bài học.
HS tự tổng kết.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung:
HS đưa ra các ví dụ và phân tích ví dụ.
GV đưa ra bài tập củng cố
BÀI TẬP PHẦN LIÊN KẾT HÓA HỌC VÀ HÌNH HỌC PHÂN TỬ
Câu 1. Viết công thức Lewis của các nguyên tử Na, C, O, Mg.
Trả lời:
Câu 2. Viết công thức electron và công thức Lewis của các phân tử sau:
Công thức phân tử
Công thức electron
Công thức Lewis
HCl
HCN
Cl2
-5-
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
H2O
CH4
N2
CO2
NCl3
BF3
CCl4
NH3
F2O
SO2
CS2
SO3
CF4
C2H6
C2H4
C2H2
HOCl
PCl3
H2S
Trả lời
Công thức phân tử
HCl
Công thức electron
HCN
Cl2
H2O
CH4
N2
CO2
NCl3
BF3
-6-
Công thức Lewis
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
CCl4
NH3
F2O
SO2
CS2
SO3
CF4
C2H6
C2H4
C2H2
HOCl
PCl3
H2S
Câu 3. Viết công thức VSEPR và dự đoán hình học của các phân tử sau:
Công thức phân tử Công thức Lewis
Dạng
Dạng hình học phân tử
AXmEn
HCN
SO3
H2O
NH3
CS2
BeCl2
-7-
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
BeH2
CO2
BF3
CH4
PCl3
Trả lời
Công thức phân tử
Dạng
AXmEn
AX2E0
Công thức Lewis
HCN
SO3
Dạng hình học phân tử
Đường thẳng
AX3E0
Tam giác phẳng
AX2E2
Chữ V (gấp khúc)
AX3E1
Chóp tam giác
CS2
AX2E0
Đường thẳng
BeCl2
AX2E0
Đường thẳng
BeH2
CO2
AX2E0
Đường thẳng
AX2E0
Đường thẳng
AX3E0
Tam giác phẳng
AX4E0
Tứ diện
AX3E1
Chóp tam giác
H2O
NH3
BF3
CH4
PCl3
Câu 4. Dự đoán trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm trong các phân tử sau:
Công thức phân tử Công thức Lewis
Dạng
Trạng thái lai hóa của
AXmEn
nguyên tử trung tâm
SO3
H2O
NH3
CS2
CO2
BF3
-8-
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
CH4
PCl3
SO2
CH2O
Trả lời
Dạng
AXmEn
Trạng thái lai hóa của
nguyên tử trung tâm
AX3E0
sp2
AX2E2
sp3
AX3E1
sp3
CS2
AX2E0
sp
CO2
AX2E0
sp
AX3E0
sp2
AX4E0
sp3
AX3E1
sp3
AX2E1
sp2
AX3E0
sp2
Công thức phân tử
Công thức Lewis
SO3
H2O
NH3
BF3
CH4
PCl3
SO2
CH2O
Câu 5. Trình bày sự tạo thành liên kết hóa học trong các phân tử sau dựa vào sự lai hóa của
các nguyên tử trung tâm:
a) BeH2.
b) BF3.
c) CH4.
d) BeF2.
e) NF3.
f) NH3.
g) BeCl2.
h) H2O.
Trả lời
a) Phân tử BeH2: Cấu hình electron của Be là 1s22s2.
AO-2s lai hóa với 1AO-2p tạo 2AO lai hóa sp và còn 2AO p không lai hóa.
-9-
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
Hai AO lai hóa sp của Be xen phủ với hai AO-s của hai nguyên tử H tạo hai liên kết σ.
Nguyên tử trung tâm không còn electron chưa liên kết nên hai AO lai hóa đẩy nhau với lực
lớn nhất tạo góc 180 , phân tử có dạng đường thẳng.
Sự hình thành phân tử BeH2
b) Phân tử BF3: Cấu hình electron của B là 1s22s22p1.
AO-2s tổ hợp với 2AO-2p tạo 3AO lai hóa sp2 và còn 1AO p không lai hóa.
Ba AO lai hóa sp2 của B xen phủ với 3AO-p của 3 nguyên tử F tạo thành 3 liên kết σ hướng
về 3 đỉnh của một tam giác đều.
Sự hình thành phân tử BF3
c) Phân tử CH4: Cấu hình electron của C là 1s22s22p2.
AO-2s tổ hợp với 3AO-2p tạo 4AO lai hóa sp3.
Bốn AO lai hóa sp3 của C xen phủ với 4AO-s của 4 nguyên tử H tạo thành 4 liên kết σ
hướng về 4 đỉnh của một hình tứ đều.
Sự hình thành phân tử CH4
d) Phân tử BeF2: Cấu hình electron của Be là 1s22s2.
AO-2s lai hóa với 1AO-2p tạo 2AO lai hóa sp và còn 2AO p không lai hóa.
- 10 -
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
Hai AO lai hóa sp của Be xen phủ với hai AO-p của hai nguyên tử F tạo hai liên kết σ.
Nguyên tử trung tâm không còn electron chưa liên kết nên hai AO lai hóa đẩy nhau với lực
lớn nhất tạo góc 180 , phân tử có dạng đường thẳng.
Sự hình thành phân tử BeF2
e) Phân tử NF3: Cấu hình electron của N là 1s22s22p3.
AO-2s tổ hợp với 3AO-2p tạo 4AO lai hóa sp3.
Ba AO lai hóa sp3 của N xen phủ với 3AO-p của 3 nguyên tử F tạo thành 3 liên kết σ hướng
về 3 đỉnh của một hình tứ diện, còn lại 1AO lai hóa sp3 chứa một cặp electron chưa liên kết
nằm hướng về đỉnh còn lại của hình tứ diện, góc liên kết trong phân tử NF3 bị giảm xuống
do sự có mặt của cặp electron này.
Sự hình thành phân tử NF3
f) Phân tử NH3: Cấu hình electron của N là 1s22s22p3.
AO-2s tổ hợp với 3AO-2p tạo 4AO lai hóa sp3.
Ba AO lai hóa sp3 của N xen phủ với 3AO-s của 3 nguyên tử H tạo thành 3 liên kết σ hướng
về 3 đỉnh của một hình tứ diện, còn lại 1AO lai hóa sp3 chứa một cặp electron chưa liên kết
nằm hướng về đỉnh còn lại của hình tứ diện, góc liên kết trong phân tử NH3 bị giảm xuống
do sự có mặt của cặp electron này.
Sự hình thành phân tử NH3
g) Phân tử BeCl2: Cấu hình electron của Be là 1s22s2.
AO-2s lai hóa với 1AO-2p tạo 2AO lai hóa sp và còn 2AO p không lai hóa.
- 11 -
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
Hai AO lai hóa sp của Be xen phủ với hai AO-p của hai nguyên tử Cl tạo hai liên kết σ.
Nguyên tử trung tâm không còn electron chưa liên kết nên hai AO lai hóa đẩy nhau với lực
lớn nhất tạo góc 180 , phân tử có dạng đường thẳng.
Sự hình thành phân tử BeCl2
h) Phân tử H2O: Cấu hình electron của O là 1s22s22p4.
AO-2s tổ hợp với 3AO-2p tạo 4AO lai hóa sp3.
Hai AO lai hóa sp3 của O xen phủ với 2AO-s của 2 nguyên tử H tạo thành 2 liên kết σ
hướng về 2 đỉnh của một hình tứ diện, còn lại 2AO lai hóa sp3 chứa hai cặp electron chưa
liên kết nằm hướng về 2 đỉnh còn lại của hình tứ diện, góc liên kết trong phân tử H2O bị
giảm xuống do sự có mặt của cặp electron này.
Sự hình thành phân tử H2O
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (35 CÂU)
Nội dung 1: Công thức Lewis
Câu 1. Công thức được viết dựa trên công thức electron, trong đó mỗi cặp electron chung
được thay bằng một gạch nối “–” gọi là
A. Công thức cấu tạo thu gọn.
B. Công thức Lewis.
C. Công thức phân tử.
D. Công thức cấu tạo.
Câu 2. Công thức Lewis của CS2 là
A.
.
B.
.C.
.D.
.
Câu 3. Công thức Lewis của H2O là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 4. Số cặp electron không tham gia liên kết của nguyên tử N trong phân tử NCl3 là
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 5. Công thức Lewis nào sau đây viết sai?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Nội dung 2: Hình học phân tử
Câu 6. Dạng hình học của phân tử HCN là
- 12 -
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
A. Đường thẳng.
B. Tam giác phẳng. C. Gấp khúc (chữ V).
D. Tứ diện.
Câu 7. Dạng hình học của phân tử SO3 là
A. Đường thẳng.
B. Tam giác phẳng. C. Gấp khúc (chữ V).
D. Tứ diện.
Câu 8. Dạng hình học của phân tử H2O là
A. Đường thẳng.
B. Tam giác phẳng. C. Gấp khúc (chữ V).
D. Tứ diện.
Câu 9. Dạng hình học của phân tử NH3 là
A. Chóp tam giác.
B. Tam giác phẳng.
C. Gấp khúc (chữ V).
D. Đường thẳng.
Câu 10. Dạng hình học của phân tử CO2 là
A. Chóp tam giác.
B. Tam giác phẳng.
C. Gấp khúc (chữ V).
D. Đường thẳng.
Câu 11. Dạng hình học của phân tử BF3 là
A. Chóp tam giác.
B. Tam giác phẳng.
C. Gấp khúc (chữ V).
D. Đường thẳng.
Câu 12. Dạng hình học của phân tử CH4 là
A. Đường thẳng.
B. Tam giác phẳng. C. Gấp khúc (chữ V).
D. Tứ diện.
Câu 13. Dạng hình học của phân tử PCl3 là
A. Chóp tam giác.
B. Tam giác phẳng.
C. Gấp khúc (chữ V).
D. Đường thẳng.
Câu 14. Dạng hình học của phân tử BeH2 là
A. Chóp tam giác.
B. Tam giác phẳng.
C. Gấp khúc (chữ V).
D. Đường thẳng.
Câu 15. Phân tử nào sau đây có dạng hình học là tam giác đều?
A. H2O.
B. NH3.
C. SO3.
D. BeH2.
Câu 16. Phân tử nào sau đây có dạng hình học là gấp khúc (chữ V)?
A. PCl3.
B. CH4.
C. SO2.
D. BeF2.
Câu 17. Phân tử nào sau đây có dạng hình học là tứ diện đều?
A. OF2.
B. NH3.
C. CH4.
D. BeCl2.
Câu 18. Phân tử nào sau đây có dạng hình học là chóp tam giác?
A. H2O.
B. NH3.
C. SO3.
D. BeH2.
Câu 19. Cho các phân tử sau: F2O, CCl4, SO2, BeCl2, H2O, CO2. Hãy cho biết số phân tử
có dạng hình học phân tử là đường thẳng.
A. 1. B. 2, C. 3. D. 4.
Câu 20. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Phân tử CO2 có dạng hình học phân tử là đường thẳng.
B. Phân tử BF3 có dạng hình học phân tử là chóp tam giác.
C. Phân tử CH4 có dạng hình học phân tử là tứ diện đều.
D. Phân tử SO3 có dạng hình học phân tử là tam giác đều.
Nội dung 3: Sự lai hóa AO
Câu 21. Nguyên tử C trong hợp chất CH4 có kiểu lai hóa là
A. sp3.
B. sp2.
C. sp. D. sp3d.
- 13 -
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
Câu 22. Nguyên tử O trong hợp chất H2O có kiểu lai hóa là
A. sp2.
B. sp3.
C. sp. D. sp3d.
Câu 23. Các nguyên tử P, N trong hợp chất PH3, NH3 có kiểu lai hóa là
A. sp3.
B. sp2.
C. sp. D. sp3d.
Câu 24. Nguyên tử C trong hợp chất C2H2 có kiểu lai hóa là
A. sp3.
B. sp2.
C. sp. D. sp3d.
Câu 25. Nguyên tử C trong hợp chất C2H4 có kiểu lai hóa là
A. sp3.
B. sp2.
C. sp. D. sp3d.
Câu 26. Nguyên tử B trong hợp chất BF3 có kiểu lai hóa là
A. sp3.
B. sp2.
C. sp. D. sp3d.
Câu 27. Nguyên tử S trong hợp chất SO3 có kiểu lai hóa là
A. sp3.
B. sp2.
C. sp. D. sp3d.
Câu 28. Cho các phân tử sau : SO3, H2O, NH3, CS2, CO2, BF3. Số phân tử mà nguyên tử
trung tâm có trạng thái lai hóa sp3 là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 29. Cặp phân tử nào sau đây đều chứa nguyên tử trung tâm có trạng tháu lai hóa sp2 ?
A. CS2, CO2.
B. NH3, H2O.
C. BF3, SO2. D. PCl3, BeCl2.
Câu 30. Cặp phân tử nào sau đây đều chứa nguyên tử trung tâm có trạng tháu lai hóa sp?
A. CS2, CO2.
B. NH3, H2O.
C. BF3, SO2. D. PCl3, BeCl2.
Câu 31. Dãy nào sau đây sắp xếp theo chiều góc liên kết tăng dần?
A. BeH2, SO2, CH4, NH3. B. H2O, CH4, BF3, CO2.
C. SO2, CH4, H2O, CO2. D. BF3, BeH2, NH3, CH4.
Câu 32. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sự hình thành phân tử BeH2?
A. Hai AO lai hóa sp của nguyên tử Be xen phủ với hai AO-s của hai nguyên tử H tạo 2 liên
kết σ.
B. BeH2 có dạng hình học phân tử là đường thẳng.
C. Góc liên kết trong phân tử BeH2 là 109,5 .
D. Trên nguyên tử Be không còn electron nào không tham gia tạo thành liên kết.
Câu 33. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự hình thành phân tử BF3?
A. Trên nguyên tử B, AO-2s tổ hợp với 2AO-2p để tạo 3AO lai hóa sp2 và còn 1AO p
không lai hóa.
B. Ba AO lai hóa sp2 của B xen phủ với 3AO-p của 3 nguyên tử F tạo thành 3 liên kết σ
hướng về 3 đỉnh của một tứ diện đều.
C. Phân tử BF3 có dạng hình học là tứ diện đều.
D. Góc liên kết trong phân tử BF3 là 180 .
Câu 34. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phân tử H2O?
A. Có hai cặp electron chưa liên kết nằm hướng về 2 đỉnh của hình tứ diện.
B. Hai AO lai hóa sp3 của O xen phủ với 2AO-s của 2 nguyên tử H tạo thành 2 liên kết σ.
C. Góc liên kết trong phân tử H2O lớn hơn 109,5 do còn hai cặp electron chưa liên kết.
D. Có sự tổ hợp của AO-2s với 3AO-2p để tạo thành 4AO lai hóa sp3.
- 14 -
Kế hoạch bài dạy môn HÓA HỌC 10
Câu 35. Cho các phát biểu sau về sự hình thành phân tử NH3:
(a) Có sự tổ hợp của AO-2s với 3AO-2p để tạo thành 4AO lai hóa sp.
(b) Ba AO lai hóa sp3 của N xen phủ với 3AO-s của 3 nguyên tử H tạo thành 3 liên kết σ.
(c) Trong phân tử có hai electron chưa liên kết nằm trên 2AO lai hóa sp3.
(d) Góc liên kết trong phân tử NH3 nhỏ hơn 109,5 do sự có mặt của cặp electron chưa liên
kết.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4
c) Sản phẩm: Kỹ năng vận dụng vào giải thích các vấn đề đặt ra.
d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS chuẩn bị các bài tập trong sách chuyên đề.
Yêu cầu HS sưu tầm các công thức Lewis và mô hình hình học VSEPR của một số phân tử.
IV. RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
Ngày…….. tháng…………năm……..
- 15 -
 









Các ý kiến mới nhất