chương2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Phương Tùng
Ngày gửi: 12h:38' 16-06-2008
Dung lượng: 141.0 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Bùi Phương Tùng
Ngày gửi: 12h:38' 16-06-2008
Dung lượng: 141.0 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Chương 3: QUẢN LÝ BẢN VẼ THEO LỚP (LAYER)
KHÁI NIỆM:
Trong bản vẽ Autocad, các đối tượng có cùng chức năng thường được nhóm thành một lớp (layer). Ví dụ: lớp các đường nét cơ bản, lớp đường tâm .. Mỗi lớp, ta có thể gán các thuộc tính như: màu, dạng đường, bề rộng nét vẽ . Ta có thể hiệu chỉnh trạng thái của lớp như: bật/ tắt (ON/OFF), khoá/ mở khoá (CLOCK/ UNCLOCK), đóng băng/ tan băng (FREEZE/ THAW).
Số lớp trong bản vẽ không giới hạn, tên lớp đặc trưng cho các đối tượng thuộc lớp.
TẠO LỚP:
Menu : Format Layer
Lệnh: Layer hoặc LA
Layer Toolbar:
Thực hiện lệnh sẽ xuất hiện hộp đối thoại:
Ý nghĩa các mục:
New: tạo lớp mới
Name: tên lớp, dài 255 ký tự, không dùng ký tự trống.
Color: màu, click vào ô vuông để chọn màu
Linetype: dạng đường nét, click vào ô này để chọn dạng đường
Lineweight: bề rộng nét vẽ, click vào ô này để chọn bề rộng nét vẽ.
Plot Style kiểu in,
Current: gán lớp hiện hành
ON bật/ tắt lớp; các đối tượng thuộc lớp bị tắt không hiện trên màn hình nhưng vẫn có thể chọn.
Free in . đóng băng/ tan băng; các đối tượng thuộc lớp bị đóng băng không hiện trên màn hình và không thể chọn. Lớp hiện hành không thể đóng băng.
Lock: khoá/ mở khoá; các đối tượng thuộc lớp bị khoá vẫn hiện trên màn hình nhưng không thể hiệu chỉnh.
Current: gán lớp hiện hành.
Delete: xoá lớp.
Named layer filters:
Show all layers: hiện tất cả các lớp.
Show all used layers: chỉ hiện các lớp sử dụng trong bản vẽ.
Show all Xref dependent layer: chỉ hiện các lớp liên quan đến bản vẽ tham khảo ngoài.
Invert Filter: Hiển thị danh sách các lớp theo tiêu chuẩn ngược với Named layer filters
Apply to Layer Toolbar: áp dụng vào Layer Toolbar.
Show/ Hide detail: hiện/ không hiện các chi tiết của lớp đang chọn trong HĐT
Save State: lưu trạng thái và tính chất của một lớp.
State Manager: quản lý các trạng thái đã lưu.
CÁC THANH CÔNG CỤ LAYER & PROPERTIES
Nút Make Object`s Layer Current: chọn một lớp trên bản vẽ thành hiện hành.
Nút Layer Properties Manager: hiện hộp đối thoại Layer Properties Manager.
Nút Layer Previous: chọn lớp hiện hành trước
Danh mục Lớp: chọn lớp hiện hành, thay đổi trạng thái của các lớp.
Color Control: chọn màu cho đối tượng sắp vẽ.
Linetype Control chọn dạng đường cho đối tượng sắp vẽ
Lineweight Control: chọn bề rộng nét cho đối tượng sắp vẽ
PlotStyle: gán kiểu in cho đối tượng sắp vẽ.
CÁC LỆNH LIÊN QUAN:
Nhập dạng đường vào bản vẽ:
Menu : Format Linetype .
Lệnh: Linetype hoặc -Linetype
Định tỷ lệ cho dạng đường:
Menu :
Lệnh: Ltscale
Aùp dụng để định các khoảng trống, khoảng nét trong các dang đường nét không liền.
Chọn màu cho đối tượng vẽ:
Menu : Format Color .
Lệnh: Color
Chọn bề rộng nét vẽ:
Menu : Format Lineweight .
Lệnh: Lweight
Hiệu chỉnh tính chất của các đối tượng vẽ:
Thay đổi lớp: chọn đối tượng và chọn lớp trong danh mục tại thanh công cụ Layer.
Thay đổi tính chất đối tượng
Menu : Modify Properties
Lệnh: Properties
Standard Toolbar:
Lệnh Change
Command: change
Select objects: chọn đối tượng
Specify change point or [Properties]: p, Enter
Enter property to change [Color/Elev/LAyer/LType/ltScale/LWeight/Thickness]: chọn thuộc tính muốn thay đổi.
Lệnh Chprop: tương tự lệnh change.
Gán tính chất cho đối tượng theo một đối tượng mẫu
Menu : Modify Match Properties
Lệnh: Matchprop
Hoặc Painter
Standard Toolbar:
KHÁI NIỆM:
Trong bản vẽ Autocad, các đối tượng có cùng chức năng thường được nhóm thành một lớp (layer). Ví dụ: lớp các đường nét cơ bản, lớp đường tâm .. Mỗi lớp, ta có thể gán các thuộc tính như: màu, dạng đường, bề rộng nét vẽ . Ta có thể hiệu chỉnh trạng thái của lớp như: bật/ tắt (ON/OFF), khoá/ mở khoá (CLOCK/ UNCLOCK), đóng băng/ tan băng (FREEZE/ THAW).
Số lớp trong bản vẽ không giới hạn, tên lớp đặc trưng cho các đối tượng thuộc lớp.
TẠO LỚP:
Menu : Format Layer
Lệnh: Layer hoặc LA
Layer Toolbar:
Thực hiện lệnh sẽ xuất hiện hộp đối thoại:
Ý nghĩa các mục:
New: tạo lớp mới
Name: tên lớp, dài 255 ký tự, không dùng ký tự trống.
Color: màu, click vào ô vuông để chọn màu
Linetype: dạng đường nét, click vào ô này để chọn dạng đường
Lineweight: bề rộng nét vẽ, click vào ô này để chọn bề rộng nét vẽ.
Plot Style kiểu in,
Current: gán lớp hiện hành
ON bật/ tắt lớp; các đối tượng thuộc lớp bị tắt không hiện trên màn hình nhưng vẫn có thể chọn.
Free in . đóng băng/ tan băng; các đối tượng thuộc lớp bị đóng băng không hiện trên màn hình và không thể chọn. Lớp hiện hành không thể đóng băng.
Lock: khoá/ mở khoá; các đối tượng thuộc lớp bị khoá vẫn hiện trên màn hình nhưng không thể hiệu chỉnh.
Current: gán lớp hiện hành.
Delete: xoá lớp.
Named layer filters:
Show all layers: hiện tất cả các lớp.
Show all used layers: chỉ hiện các lớp sử dụng trong bản vẽ.
Show all Xref dependent layer: chỉ hiện các lớp liên quan đến bản vẽ tham khảo ngoài.
Invert Filter: Hiển thị danh sách các lớp theo tiêu chuẩn ngược với Named layer filters
Apply to Layer Toolbar: áp dụng vào Layer Toolbar.
Show/ Hide detail: hiện/ không hiện các chi tiết của lớp đang chọn trong HĐT
Save State: lưu trạng thái và tính chất của một lớp.
State Manager: quản lý các trạng thái đã lưu.
CÁC THANH CÔNG CỤ LAYER & PROPERTIES
Nút Make Object`s Layer Current: chọn một lớp trên bản vẽ thành hiện hành.
Nút Layer Properties Manager: hiện hộp đối thoại Layer Properties Manager.
Nút Layer Previous: chọn lớp hiện hành trước
Danh mục Lớp: chọn lớp hiện hành, thay đổi trạng thái của các lớp.
Color Control: chọn màu cho đối tượng sắp vẽ.
Linetype Control chọn dạng đường cho đối tượng sắp vẽ
Lineweight Control: chọn bề rộng nét cho đối tượng sắp vẽ
PlotStyle: gán kiểu in cho đối tượng sắp vẽ.
CÁC LỆNH LIÊN QUAN:
Nhập dạng đường vào bản vẽ:
Menu : Format Linetype .
Lệnh: Linetype hoặc -Linetype
Định tỷ lệ cho dạng đường:
Menu :
Lệnh: Ltscale
Aùp dụng để định các khoảng trống, khoảng nét trong các dang đường nét không liền.
Chọn màu cho đối tượng vẽ:
Menu : Format Color .
Lệnh: Color
Chọn bề rộng nét vẽ:
Menu : Format Lineweight .
Lệnh: Lweight
Hiệu chỉnh tính chất của các đối tượng vẽ:
Thay đổi lớp: chọn đối tượng và chọn lớp trong danh mục tại thanh công cụ Layer.
Thay đổi tính chất đối tượng
Menu : Modify Properties
Lệnh: Properties
Standard Toolbar:
Lệnh Change
Command: change
Select objects: chọn đối tượng
Specify change point or [Properties]: p, Enter
Enter property to change [Color/Elev/LAyer/LType/ltScale/LWeight/Thickness]: chọn thuộc tính muốn thay đổi.
Lệnh Chprop: tương tự lệnh change.
Gán tính chất cho đối tượng theo một đối tượng mẫu
Menu : Modify Match Properties
Lệnh: Matchprop
Hoặc Painter
Standard Toolbar:
 








Các ý kiến mới nhất