Bài 21. Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt). Rèn luyện chính tả

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh
Ngày gửi: 14h:29' 15-04-2015
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 182
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh
Ngày gửi: 14h:29' 15-04-2015
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
0 người
Tuần dạy: 23 - Tiết 87
Ngày dạy: 24/1/2015
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
- HĐ 1: Hiểu một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
- HĐ 2: Biết khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
1.2.Kĩ năng:
- HĐ 1: Thực hiện thành thạo kĩ năng phát hiện lỗi viết sai chính tả
- HĐ 2: Thực hiện được kĩ năng viết đúng chính tả cho HS.
1.3.Thái độ:
- Có thói quen đọc từ điển Việt Nam, trao dồi vốn từ
- Giáo dục HS phát âm đúng chuẩn, khi nói và viết đúng chính tả.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP: Những lỗi chính tả thường gặp ở HS
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV: SGK, giáo án, bảng phụ, bài kiểm tra.
3.2.HS: Xem lại bài văn tự sự.
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu hỏi: Nêu các kiểu của phép so sánh và tác dụng của phép so sánh. Cho ví dụ .(10đ)
Đáp án: Có hai kiểu so sánh: -So sánh ngang bằng: Người là cha, là bác, là anh
-So sánh không ngang : Lan cao không bằng Phượng
Tác dụng: Gợi hình, cảm
4.3.Tiến trình bài học
Để giúp cho các em viết đúng chính tả thì tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em cách rèn luyện chính tả qua tiết học Chương trình địa phương phần Tiếng Việt.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: (10P)
GV giới thiệu một số nội dung cần rèn luyện chính tả cho HS trong tiết học này.
Hoạt động 2: (25P)
GV treo bảng phụ, ghi BT1, 2.
HS thực hành
GV nhận xét, sửa sai.
GV đọc bài
HS viết chính tả, GV gọi một số HS nộp vở cho GV chấm, sửa lỗi.
GV nhận xét, biểu dương cá nhân hoặc nhóm làm tốt.
GV nhắc nhở HS viết đúng chính tả các từ có phụ âm đầu v/d, phụ âm cuối c/t, n/ng.
I) NỘI DUNG LUYỆN TẬP:
1/ Viết đúng các cặp phụ âm đầu dễ mắc lỗi:
tr/ch, s/x, v/ d/ gi
2/ Viết đúng một số cặp phụ âm cuối dễ mắc lỗi:
c/t, n/ng
3/ Viết đúng thanh hỏi / ngã.
4/ Viết đúng một số nguyên âm dễ mắc lỗi:
i/iê, o/ô.
II) LUYỆN TẬP:
1.Bài tập 1:
- Điền v/d/gi vào chỗ trống trong các dãy sau:
a. sợi dây, dây điện, vây cánh, dây dưa, bao vây.
b. viết văn, chữ viết, da diết, hạt dẻ, giẻ lau, giấy tờ…
2.Bài tập 2:
- Điền từ thích hợp có vần uôc, uôt vào chỗ trống (điền cả dấu, thanh).
- Quả dưa chuột, trắng muốt, con bạch tuộc, thẳng đuồn đuột, buột miệng nói ra, thắt lưng buộc bụng.
3. Bài tập 4:
Chính tả: nghe đọc.
Một buổi sáng có những đám mây lạ bay về. Những đám mây lớn nặng và đặc xịt lổm ngổm đầy trời. Mây tản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền xám đen xịt. Gió Nam thổi giật mãi. Gió bỗng đổi mát lạnh nhuốm hơi nước. Từ phía Nam bỗng nổi lên một hồi khua động dạt dào. Mưa đã xuống bên kia sông. Gió càng thêm mạnh, mặc sức điên đảo trên cành cây.
4.4.Tổng kết
tập bổ sung: Điền vào chỗ trống các chữ, các vần, các dấu dễ mắc lỗi:
a) Lác đác mưa rơi
Man mát khí trời,
Lang thang xuôi ngược
Miên man niềm vui.
b) lả lướt, dễ dãi, đủng đỉnh, lảo đảo, lẽo đẽo, tủm tỉm, nhõng nhẻo, tỉ mỉ, vĩ mô.
4.5.Hướng dẫn học tập
+Làm lại các BT chính tả.
+Soạn bài “Nhân
Ngày dạy: 24/1/2015
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
- HĐ 1: Hiểu một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
- HĐ 2: Biết khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
1.2.Kĩ năng:
- HĐ 1: Thực hiện thành thạo kĩ năng phát hiện lỗi viết sai chính tả
- HĐ 2: Thực hiện được kĩ năng viết đúng chính tả cho HS.
1.3.Thái độ:
- Có thói quen đọc từ điển Việt Nam, trao dồi vốn từ
- Giáo dục HS phát âm đúng chuẩn, khi nói và viết đúng chính tả.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP: Những lỗi chính tả thường gặp ở HS
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV: SGK, giáo án, bảng phụ, bài kiểm tra.
3.2.HS: Xem lại bài văn tự sự.
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu hỏi: Nêu các kiểu của phép so sánh và tác dụng của phép so sánh. Cho ví dụ .(10đ)
Đáp án: Có hai kiểu so sánh: -So sánh ngang bằng: Người là cha, là bác, là anh
-So sánh không ngang : Lan cao không bằng Phượng
Tác dụng: Gợi hình, cảm
4.3.Tiến trình bài học
Để giúp cho các em viết đúng chính tả thì tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em cách rèn luyện chính tả qua tiết học Chương trình địa phương phần Tiếng Việt.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: (10P)
GV giới thiệu một số nội dung cần rèn luyện chính tả cho HS trong tiết học này.
Hoạt động 2: (25P)
GV treo bảng phụ, ghi BT1, 2.
HS thực hành
GV nhận xét, sửa sai.
GV đọc bài
HS viết chính tả, GV gọi một số HS nộp vở cho GV chấm, sửa lỗi.
GV nhận xét, biểu dương cá nhân hoặc nhóm làm tốt.
GV nhắc nhở HS viết đúng chính tả các từ có phụ âm đầu v/d, phụ âm cuối c/t, n/ng.
I) NỘI DUNG LUYỆN TẬP:
1/ Viết đúng các cặp phụ âm đầu dễ mắc lỗi:
tr/ch, s/x, v/ d/ gi
2/ Viết đúng một số cặp phụ âm cuối dễ mắc lỗi:
c/t, n/ng
3/ Viết đúng thanh hỏi / ngã.
4/ Viết đúng một số nguyên âm dễ mắc lỗi:
i/iê, o/ô.
II) LUYỆN TẬP:
1.Bài tập 1:
- Điền v/d/gi vào chỗ trống trong các dãy sau:
a. sợi dây, dây điện, vây cánh, dây dưa, bao vây.
b. viết văn, chữ viết, da diết, hạt dẻ, giẻ lau, giấy tờ…
2.Bài tập 2:
- Điền từ thích hợp có vần uôc, uôt vào chỗ trống (điền cả dấu, thanh).
- Quả dưa chuột, trắng muốt, con bạch tuộc, thẳng đuồn đuột, buột miệng nói ra, thắt lưng buộc bụng.
3. Bài tập 4:
Chính tả: nghe đọc.
Một buổi sáng có những đám mây lạ bay về. Những đám mây lớn nặng và đặc xịt lổm ngổm đầy trời. Mây tản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền xám đen xịt. Gió Nam thổi giật mãi. Gió bỗng đổi mát lạnh nhuốm hơi nước. Từ phía Nam bỗng nổi lên một hồi khua động dạt dào. Mưa đã xuống bên kia sông. Gió càng thêm mạnh, mặc sức điên đảo trên cành cây.
4.4.Tổng kết
tập bổ sung: Điền vào chỗ trống các chữ, các vần, các dấu dễ mắc lỗi:
a) Lác đác mưa rơi
Man mát khí trời,
Lang thang xuôi ngược
Miên man niềm vui.
b) lả lướt, dễ dãi, đủng đỉnh, lảo đảo, lẽo đẽo, tủm tỉm, nhõng nhẻo, tỉ mỉ, vĩ mô.
4.5.Hướng dẫn học tập
+Làm lại các BT chính tả.
+Soạn bài “Nhân
 









Các ý kiến mới nhất