Tìm kiếm Giáo án
Bài 33. Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Kim Hoa
Ngày gửi: 14h:49' 19-05-2018
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Trương Kim Hoa
Ngày gửi: 14h:49' 19-05-2018
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 20 /4/2012 Ngày giảng: 7D: /4/2013
7E: /4/2013
Tiết 133 :
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN
1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức:
- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.
- Cách thúc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương. .
b. Kĩ năng:
- Sắp xếp các văn bản đã sưu tầm được thành hệ thống.
- Nhận xét đặc sắc của ca dao, tục ngữ địa phương mình.
- Trình bày kết quả sưu tầm trước tập thể.
c. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước mình.
2. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
a. Giáo viên:
- Soạn giáo án, SGK,SGV, Tài liệu
b. Học sinh:
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
3. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a. Kiểm tra bài cũ : Không
b. Bài mới
*Giới thiệu bài mới :(1`) Để hiểu thêm về văn học quê hương mình cô trò chúng ta học bài ngày hôm nay
* Nội dung:
HĐ CỦA GIÁO VIÊN
HĐ CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
GV:Giao cho mỗi tổ trong lớp thu thập kết quả sưu tầm kết quả của tổ (Đã sưu tầm tục ngữ ở tiết 74 ).
- Phân công cho một số học sinh khá trong tổ phụ trách việc trên lớp, loại bỏ bớt câu không phù hợp với yêu cầu
Sau đó sắp xếp theo vần chữ cái thành bảng tổng hợp của tổ.
- Gọi HS đọc kết quả đã sưu tầm được.
- Nhận xét kết quả sưu tầm và phương pháp sưu tầm của học sinh.
- Cho HS thảo luận về những đặc sắc của ca dao, dân ca, tục ngữ tại địa phương mình.
- Về ca dao: Cho HS đọc diễn cảm, cách ngắt nhịp .
GV: Nhận xét, đánh giá
GV: Đọc và giới thiệu cho một số câu ca dao, dân ca tục ngữ khác ở địa phương ( Những bài ca dao đã học ở NV 7 tập một ).
Yêu cầu HS giải thích một số ý nghĩa của câu tục ngữ.
VD: - Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- Ăn cây nào rào cây ấy.
- Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
- HS đọc kết quả đã sưu tầm được.
Nhận xét bổ sung.
Ví dụ :
Ca dao-Tục ngữ dân tộcThái 1- Nặm lê pa Ná lê khảu. Dịch: Nước và cá Ruộng với lúa. 2- Phụk khát, tát hiển Dịch: Chiếu rách cót sờn. 3- Hướn hạn, quả sung. Dịch: Nhà tầng, sàn cao 4- Ngồi dưng ăn hoang Mỏ vàng cũng cạn. 5- Ngồi ăn, núi lở 6- Mặc men kén quán Dịch: Tâm đồng ý hợp 7- Ruộng chờ mạ Ruộng kĩ càng tốt Mạ chờ ruộng, Mạ muộn, chẳng được hạt nào. 8- Đi rẫy, chớ mang theo chó, Đi ruộng chớ mang theo trẻ. 9- Mười đứa nhà khó Chẳng bằng một thằng nhỏ nhà sang. 10- Tốn men bón cắn Dịch: Gãi đúng chỗ ngứa. Tục ngữ ca dao Mường 1- Lang đến nhà như ma đến cửa. 2- Đứa chết làm kết đứa sống. 3- Lấy được dâu thì rầu cả dạ Lấy được một dâu hết rượu, hết cơm. 4- Bánh đúc đời nào có xương, Đời nào mê ý có thương con chồng. 5- Khi đói lòng cùng chung môt dạ, Khi rét cùng chung một lòng. Dân ca Mường 1.Tham gì chùm hoa cà nở trong nắng sớm
7E: /4/2013
Tiết 133 :
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN
1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức:
- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.
- Cách thúc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương. .
b. Kĩ năng:
- Sắp xếp các văn bản đã sưu tầm được thành hệ thống.
- Nhận xét đặc sắc của ca dao, tục ngữ địa phương mình.
- Trình bày kết quả sưu tầm trước tập thể.
c. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước mình.
2. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
a. Giáo viên:
- Soạn giáo án, SGK,SGV, Tài liệu
b. Học sinh:
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
3. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a. Kiểm tra bài cũ : Không
b. Bài mới
*Giới thiệu bài mới :(1`) Để hiểu thêm về văn học quê hương mình cô trò chúng ta học bài ngày hôm nay
* Nội dung:
HĐ CỦA GIÁO VIÊN
HĐ CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
GV:Giao cho mỗi tổ trong lớp thu thập kết quả sưu tầm kết quả của tổ (Đã sưu tầm tục ngữ ở tiết 74 ).
- Phân công cho một số học sinh khá trong tổ phụ trách việc trên lớp, loại bỏ bớt câu không phù hợp với yêu cầu
Sau đó sắp xếp theo vần chữ cái thành bảng tổng hợp của tổ.
- Gọi HS đọc kết quả đã sưu tầm được.
- Nhận xét kết quả sưu tầm và phương pháp sưu tầm của học sinh.
- Cho HS thảo luận về những đặc sắc của ca dao, dân ca, tục ngữ tại địa phương mình.
- Về ca dao: Cho HS đọc diễn cảm, cách ngắt nhịp .
GV: Nhận xét, đánh giá
GV: Đọc và giới thiệu cho một số câu ca dao, dân ca tục ngữ khác ở địa phương ( Những bài ca dao đã học ở NV 7 tập một ).
Yêu cầu HS giải thích một số ý nghĩa của câu tục ngữ.
VD: - Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- Ăn cây nào rào cây ấy.
- Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
- HS đọc kết quả đã sưu tầm được.
Nhận xét bổ sung.
Ví dụ :
Ca dao-Tục ngữ dân tộcThái 1- Nặm lê pa Ná lê khảu. Dịch: Nước và cá Ruộng với lúa. 2- Phụk khát, tát hiển Dịch: Chiếu rách cót sờn. 3- Hướn hạn, quả sung. Dịch: Nhà tầng, sàn cao 4- Ngồi dưng ăn hoang Mỏ vàng cũng cạn. 5- Ngồi ăn, núi lở 6- Mặc men kén quán Dịch: Tâm đồng ý hợp 7- Ruộng chờ mạ Ruộng kĩ càng tốt Mạ chờ ruộng, Mạ muộn, chẳng được hạt nào. 8- Đi rẫy, chớ mang theo chó, Đi ruộng chớ mang theo trẻ. 9- Mười đứa nhà khó Chẳng bằng một thằng nhỏ nhà sang. 10- Tốn men bón cắn Dịch: Gãi đúng chỗ ngứa. Tục ngữ ca dao Mường 1- Lang đến nhà như ma đến cửa. 2- Đứa chết làm kết đứa sống. 3- Lấy được dâu thì rầu cả dạ Lấy được một dâu hết rượu, hết cơm. 4- Bánh đúc đời nào có xương, Đời nào mê ý có thương con chồng. 5- Khi đói lòng cùng chung môt dạ, Khi rét cùng chung một lòng. Dân ca Mường 1.Tham gì chùm hoa cà nở trong nắng sớm
 









Các ý kiến mới nhất