Tìm kiếm Giáo án
Chương trình dạy học chuẩn Môn sử 2020-2021

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu hiền
Ngày gửi: 15h:33' 13-09-2020
Dung lượng: 30.5 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu hiền
Ngày gửi: 15h:33' 13-09-2020
Dung lượng: 30.5 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN : LỊCH SỬ 6
Năm học 2020 - 2021
Cả năm: 35 tuần = 70 tiết (2 tiết/1 tuần)
Học kỳ I: 18 tuần x 2 tiết = 36 tiết
Học kỳ II: 17 tuần x 2 tiết = 34 tiết
HỌC KÌ I
Tuần
Tiết
Tên bài
Thời lượng DH
(Theo chương/bài)
Yêu cầu cần đạt
Hình thức tổ chức dạy học
Điều chỉnh thực hiện
1
1
Bài 1. Sơ lược về môn Lịch sử
1 Tiết
- HS hiểu rõ học lịch sử là học những sự kiện cụ thể sát thực , có căn cứ KH.
Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt
đẹp hơn .
Dạy trên lớp: Hoạt động cá nhân, cặp đôi…
2
Bài 2. Cách tính thời gian trong lịch sử
1 tiết
- HS hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử. Thế nào là dương lịch, âm lịch và công lịch.
- Biết cách đọc ghi và tính năm tháng theo công lịch.
Dạy trên lớp: Hoạt động cá nhân, cặp đôi…
3
3
Bài 4. Các quốc gia cổ đại phương Đông
1 tiết
HS nắm được:
- Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan dã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đờì. Nhà nước đầu tiên đã hình thành ở phương Đông bao gồm Ai Cập, ấn Độ, Lưỡng hà, TQ từ cuối thiên niên kỷ thứ IV, đầu thiên niên kỷ III TCN.
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này.
Dạy trên lớp: Hoạt động cá nhân, cặp đôi…
Mục 2 với mục 3 tích hợp thành 01 mục: 2. Xã hội cổ đại phương Đông (Nhấn mạnh vào đặc điểm giai cấp xã hội và hình thức nhà nước)
4
4
Bài 5. Các quốc gia cổ đại phương Tây
1 tiết
HS nắm được
- Tên vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Điều kiện tự nhên vùng đất Địa trung hải, không thuận lợi cho p.triển nông nghiệp.
- Những đặc điểm về nền tảng cơ cấu và thể chế nhà nước ở Hi Lạp và Rô ma cổ đại.
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây.
Dạy trên lớp: Hoạt động cá nhân, cặp đôi…
Tích hợp mục 2 và mục 3 với nhau thành 01 mục: 2. Xã hội cổ đại Hi Lạp Rô Ma (Nhấn mạnh đặc điểm giai cấp xã hội và hình thức nhà nước)
5
5
Bài 6. Văn hoá cổ đại
1 tiết
HS nắm được
- Qua mấy ngàn năm tồn tại, thời cổ đại đã để cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, quý giá.
-Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương đông và người phương Tây cổ đại đều sáng tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú bao gồm chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học, nghệ thuật Đặc biệt là toán học….
Dạy trên lớp: Hoạt động cá nhân, cặp đôi…
6
6
Bài 7. Ôn tập
1 tiết
- HS nắm được các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cận đại.
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất.
- Các giai đoạn p.triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất.
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch sử DT
Dạy trên lớp: Hoạt động cá nhân, cặp đôi…
Phần hai. LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GÔC ĐẾN THẾ KỈ X
Chương I. Buổi đầu lịch sử nước ta
7+8
7+8
Bài 3. Xã hội nguyên thuỷ
Bài 8. Thời nguyên thủy trên đất nước ta
Bài 9. Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta
2 tiết
qua bài cho HS hiểu:
- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ trở thành người hiện đại.
- Đ/sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ.
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan dã .
- Trên đất nước ta, từ xa xưa đã có con người sinh sống.
- Trải qua hàng chục vạn năm những con người đó đã chuyển dần từ Người tối cổ đến Người tinh khôn.
- Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp HS hiểu được giai đoạn phát triển của người nguyên thủy trên đất nước ta.
- Hiểu được ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đ/sống vật chất
Năm học 2020 - 2021
Cả năm: 35 tuần = 70 tiết (2 tiết/1 tuần)
Học kỳ I: 18 tuần x 2 tiết = 36 tiết
Học kỳ II: 17 tuần x 2 tiết = 34 tiết
HỌC KÌ I
Tuần
Tiết
Tên bài
Thời lượng DH
(Theo chương/bài)
Yêu cầu cần đạt
Hình thức tổ chức dạy học
Điều chỉnh thực hiện
1
1
Bài 1. Sơ lược về môn Lịch sử
1 Tiết
- HS hiểu rõ học lịch sử là học những sự kiện cụ thể sát thực , có căn cứ KH.
Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt
đẹp hơn .
Dạy trên lớp: Hoạt động cá nhân, cặp đôi…
2
Bài 2. Cách tính thời gian trong lịch sử
1 tiết
- HS hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử. Thế nào là dương lịch, âm lịch và công lịch.
- Biết cách đọc ghi và tính năm tháng theo công lịch.
Dạy trên lớp: Hoạt động cá nhân, cặp đôi…
3
3
Bài 4. Các quốc gia cổ đại phương Đông
1 tiết
HS nắm được:
- Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan dã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đờì. Nhà nước đầu tiên đã hình thành ở phương Đông bao gồm Ai Cập, ấn Độ, Lưỡng hà, TQ từ cuối thiên niên kỷ thứ IV, đầu thiên niên kỷ III TCN.
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này.
Dạy trên lớp: Hoạt động cá nhân, cặp đôi…
Mục 2 với mục 3 tích hợp thành 01 mục: 2. Xã hội cổ đại phương Đông (Nhấn mạnh vào đặc điểm giai cấp xã hội và hình thức nhà nước)
4
4
Bài 5. Các quốc gia cổ đại phương Tây
1 tiết
HS nắm được
- Tên vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Điều kiện tự nhên vùng đất Địa trung hải, không thuận lợi cho p.triển nông nghiệp.
- Những đặc điểm về nền tảng cơ cấu và thể chế nhà nước ở Hi Lạp và Rô ma cổ đại.
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây.
Dạy trên lớp: Hoạt động cá nhân, cặp đôi…
Tích hợp mục 2 và mục 3 với nhau thành 01 mục: 2. Xã hội cổ đại Hi Lạp Rô Ma (Nhấn mạnh đặc điểm giai cấp xã hội và hình thức nhà nước)
5
5
Bài 6. Văn hoá cổ đại
1 tiết
HS nắm được
- Qua mấy ngàn năm tồn tại, thời cổ đại đã để cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, quý giá.
-Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương đông và người phương Tây cổ đại đều sáng tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú bao gồm chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học, nghệ thuật Đặc biệt là toán học….
Dạy trên lớp: Hoạt động cá nhân, cặp đôi…
6
6
Bài 7. Ôn tập
1 tiết
- HS nắm được các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cận đại.
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất.
- Các giai đoạn p.triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất.
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch sử DT
Dạy trên lớp: Hoạt động cá nhân, cặp đôi…
Phần hai. LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GÔC ĐẾN THẾ KỈ X
Chương I. Buổi đầu lịch sử nước ta
7+8
7+8
Bài 3. Xã hội nguyên thuỷ
Bài 8. Thời nguyên thủy trên đất nước ta
Bài 9. Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta
2 tiết
qua bài cho HS hiểu:
- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ trở thành người hiện đại.
- Đ/sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ.
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan dã .
- Trên đất nước ta, từ xa xưa đã có con người sinh sống.
- Trải qua hàng chục vạn năm những con người đó đã chuyển dần từ Người tối cổ đến Người tinh khôn.
- Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp HS hiểu được giai đoạn phát triển của người nguyên thủy trên đất nước ta.
- Hiểu được ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đ/sống vật chất
 








Các ý kiến mới nhất