Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương Nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy
Ngày gửi: 08h:22' 24-09-2013
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 264
Số lượt thích: 0 người
Buổi 1 : BÀI TOÀN TỔNG HẠT VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
MỘT SỐ CHÚ Ý KHI GIẢI TOÁN
1.Lý thuyết cần nhớ :………………...
2.Công thức và chú ý khi giải toán :
- Công thức tổng sô hạt cơ bản ( Một nguyên tử ) S = p+ e+ n = 2p + n
- Công thức khối lượng nguyên tử ( Một nguyên tử ) :
MNT = me+ mp + mn ~ mp + mn = A = n + p ( vì mp , mn << me )
Chú ý : S # MNT
Chú ý :
- Tổng số hạt của một số hợp chất cơ bản
Vd : Tổng số hạt nhiều nguyên tử ( hợp chất )
M2O …..( Trong đó có 1 nguyên tử đã biết A , Z = p )
M2X …..
M2X3 …..
MaXb …..
- Tổng số hạt của một ion
+ Trong nguyên tử hạt p mang điện dương , hạt e mang điện âm mà p = e lên toàn bộ nguyên tử không mang điện . Khi nguyên tử cho e ( nhường e , mất e ) ở lớp ngoài cùng , tức là mất đi phần điện tich âm tạo ra phần tử mang điện tích dương đc gọi là iôn dương :
Vd : Na → Na+ + 1e ………………………………………
TQ : M → Mx+ + xe
CT : Tổng hạt Mx+ = Tổng hạt 1 nguyên tử M ( 2p + n ) – x
Vd : Tổng số iôn 1 nguyên tử
M3+ …………..
Vd : Tổng số hạt iôn nhiều nguyên tử
AB4+
+ Trong nguyên tử hạt p mang điện dương , hạt e mang điện âm mà p = e lên toàn bộ nguyên tử không mang điện .Khi nguyên tử nhận e ( thêm e ) ở lớp ngoài cùng để đạt 8e lớ ngoài cùng , tức là nhận vào phần điện tich âm tạo ra phần tử mang điện tích âm đc gọi là iôn âm :
Vd :……………………
Tq :………………………
CT :……………………
Vd :………………..
Chỳ ý : Do mnt = mn + mp tức là không tính me ( vì me quá nhỏ Lên viêc mất e tao ion dương , hay nhận e tạo ion âm không ảnh hưởng gì đến khối lượng nguyên tử , tức là MNT = Mion

3.Mối quan hệ giữa các loại hạt p , e : P=E=Z
4..Mối quan hệ giữa các đại lượng P ( Z ) & N : 1 ≤ N/P ≤ 1,52
5. Mối quan hệ giữa tổng hạt và các đại lượng (S) & P(Z) : S/3,5 ≤ P(Z) ≤ S/3
6. 1 mol nguyên tử chứa 6.1023 ( nguyên tử , phân tử hay ion )
Vd : 0,5 mol nguyên tử Cl sẽ có 0,5 * 6.1023 nguyên tử clo

B.BÀI TẬP ÁP DỤNG

DẠNG 1:BÀI TẬP MỘT NGUYÊN TỬ THIẾU DỮ KIỆN ( Chỉ có dữ kiện tổng số hạt )
Bài 1 :
a) Một nguyên tử B có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 52 hạt. Hãy mô tả cấu tạo của nguyên tử đó. Hãy xác định tên nguyên tố. Viết kí hiệu hóa học của B.
b) Tổng số hạt cơ bản có trong một phân tử X2 bằng 56 hạt. Hãy xác định tên nguyên tố.
Gợi ý : áp dụng
Cách 1: 1 ≤ N/P ≤ 1,52
Cách 2: S/3,5 ≤ P(Z) ≤ S/3
Bài 2
Một ion X2- có tổng số hạt là 50. Số hạt p bằng số hạt n. Hãy xác định số hiệu nguyên tử của X.
Gợi ý : áp dụng
Cách 1: 1 ≤ N/P ≤ 1,52
Cách 2: S/3,5 ≤ P(Z) ≤ S/3
Bài 3. Tổng số hạt cơ bản có trong một cation X3+ bằng 37 hạt. Hãy xác đinh tên nguyên tố X
Gợi ý : áp dụng
Cách 1: 1 ≤ N/P ≤ 1,52
Cách 2: S/3,5 ≤ P(Z) ≤ S/3

DẠNG 2 : BÀI TẬP MỘT NGUYÊN TỬ ĐỦ DỮ KIỆN

Bài 1. Nguyên tử X có tổng số hạt bằng 82, trong đó số hạt nơtron nhiều hơn số hạt electron là 4 hạt. Tìm số lượng mỗi loại hạt, xác định số khối và viết kí hiệu của nguyên tử X trên?
Bài 2. Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử Y là 48, trong đó số hạt mang điện nhiều gấp hai lần số hạt không mang điện.
a) Tìm số lượng mỗi loại hạt
b) Xác định số khối, điện tích và khối lượng hạt nhân nguyên tử Y?
Bài 3. Một kim
 
Gửi ý kiến